Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty tnhh thương mại dược phẩm ngọc linh trang

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại Dược phẩm Ngọc Linh Trang.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

80
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1. TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1.1. Khái niệm tiền lương

1.1.2. Chức năng của tiền lương

1.1.3. Nguyên tắc cơ bản trong tiền lương

1.1.4. Phân loại tiền lương

1.1.5. Phương pháp tính tiền lương

1.1.6. Hình thức tính tiền lương

1.1.7. Kỳ hạn trả lương đối với người hưởng lương tháng

1.1.8. Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lương

1.1.9. Chứng từ sử dụng TK 334

1.1.10. Sổ sách kế toán sử dụng TK 334

1.2. Quỹ tiền lương và khoản trích theo lương

1.2.1. Quỹ tiền lương

1.2.2. Bảo hiểm xã hội

1.2.3. Bảo hiểm y tế

1.2.4. Bảo hiểm thất nghiệp

1.2.5. Kinh phí công đoàn

1.2.6. Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán các khoản trích theo lương

1.2.7. Chứng từ sử dụng TK 338

1.2.8. Sổ sách kế toán sử dụng TK 338

1.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ

1.4. Thuế thu nhập cá nhân

1.4.1. Khái niệm Thuế Thu nhập cá nhân

1.4.2. Đặc điểm Thuế Thu nhập cá nhân

1.4.3. Cơ sở tính Thuế Thu nhập cá nhân

1.4.4. Cách tính Thuế Thu nhập cá nhân

1.4.5. Thuế suất Thuế Thu nhập cá nhân

1.4.6. Vai trò của Thuế Thu nhập cá nhân

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM NGỌC LINH TRANG

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty

2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty

2.2.1. Số lượng lao động tại Công ty

2.2.2. Trình độ nhân viên lao động tại Công ty

2.2.3. Chức năng các bộ phận

2.3. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty

2.4. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.4.1. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty

2.4.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho

2.4.3. Phương pháp nộp thuế GTGT

2.4.4. Phương pháp tính khấu hao TSCĐ

2.4.5. Phương pháp tính lương

2.5. Phương pháp nghiên cứu kế toán trong doanh nghiệp

2.6. Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Ngọc Linh Trang

2.6.1. Kết quả hoạt động của Công ty

2.7. Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.7.1. Công tác chi trả lương

2.7.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.7.2.1. Chứng từ sử dụng
2.7.2.2. Tài khoản sử dụng
2.7.2.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ
2.7.2.4. Phương pháp hạch toán

2.7.3. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

2.7.4. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân tại công ty

2.7.4.1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

2.8. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.8.1. Về bộ máy kế toán

2.8.2. Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.8.2.1. Nhược điểm

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM NGỌC LINH TRANG

3.1. Giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán

3.1.1. Nhược điểm

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2.1. Công tác kế toán tiền lương (Phải trả người lao động – TK 334)

3.2.1.1. Nhược điểm

3.2.2. Công tác các khoản trích theo lương

3.2.2.1. Kinh phí công đoàn – TK 3382
3.2.2.2. Bảo hiểm xã hội - Tài khoản 3383
3.2.2.3. Bảo hiểm y tế - Tài khoản 3384
3.2.2.4. Bảo hiểm thất nghiệp - Tài khoản 3386

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tiến công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang

Công tác kế toán tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang, việc cải tiến quy trình này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn tạo động lực cho nhân viên. Việc áp dụng các phương pháp hiện đại trong kế toán tiền lương sẽ giúp công ty nâng cao tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán tiền lương

Kế toán tiền lương là quá trình ghi chép, phân tích và báo cáo các khoản chi phí liên quan đến tiền lương của nhân viên. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc tính toán mà còn ảnh hưởng đến động lực làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

1.2. Tình hình hiện tại của công tác kế toán tiền lương

Hiện tại, công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang đang gặp một số khó khăn như quy trình chưa tối ưu, thiếu minh bạch trong các khoản trích theo lương, và việc sử dụng phần mềm kế toán chưa hiệu quả.

II. Những thách thức trong công tác kế toán tiền lương tại công ty

Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán tiền lương. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc mà còn tác động đến tâm lý của nhân viên. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Thiếu sót trong quy trình hạch toán

Quy trình hạch toán tiền lương hiện tại còn nhiều thiếu sót, dẫn đến sai sót trong việc tính toán và báo cáo. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả tài chính mà còn làm giảm lòng tin của nhân viên.

2.2. Khó khăn trong việc quản lý các khoản trích theo lương

Việc quản lý các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phụ cấp còn nhiều bất cập. Điều này gây khó khăn trong việc đảm bảo quyền lợi cho nhân viên và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của công ty.

III. Phương pháp cải tiến công tác kế toán tiền lương hiệu quả

Để cải tiến công tác kế toán tiền lương, Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình mà còn nâng cao tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

3.1. Áp dụng phần mềm kế toán hiện đại

Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quy trình tính toán tiền lương, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Phần mềm này cũng giúp dễ dàng theo dõi và quản lý các khoản trích theo lương.

3.2. Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán

Đào tạo nhân viên về quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng cho nhân viên mà còn đảm bảo quy trình được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Việc áp dụng các phương pháp cải tiến trong công tác kế toán tiền lương đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo động lực cho nhân viên.

4.1. Kết quả đạt được sau khi cải tiến

Sau khi áp dụng các phương pháp cải tiến, công ty đã giảm thiểu được sai sót trong tính toán tiền lương, đồng thời nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Điều này đã góp phần vào việc tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

4.2. Phản hồi từ nhân viên về công tác kế toán

Phản hồi từ nhân viên cho thấy sự hài lòng về quy trình tính toán tiền lương đã được cải thiện. Nhân viên cảm thấy được quan tâm hơn và có động lực làm việc cao hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công tác kế toán tiền lương

Công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các phương pháp mới trong quản lý tài chính.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công tác kế toán tiền lương. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Việc cải tiến liên tục trong công tác kế toán tiền lương là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp công ty tối ưu hóa chi phí mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

24/07/2025
Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty tnhh thương mại dược phẩm ngọc linh trang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Đối với lao động đang trong thời gian thử việc thì mức lương thử việc không được thấp hơn 85% mức lương chính thức (Điều 28 Bộ Luật lao động) ❖ Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn: Theo Điều 4 Nghị định 157/2018/NĐ-CP áp dụng kể từ ngày 16/11/2018 của Chính Phủ (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019) quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau: Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi chính phủ có quy định mới.

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. ❖ Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2018: Theo Phụ Lục kèm theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP áp dụng kể từ ngày 16/11/2018 của Chính Phủ (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2019), quy định như sau: Bảng 1.2: Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng Vùng Bao gồm - Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo Vùng I thuộc thành phố Hải Phòng; 10 GVHD: Ths. Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTH: Nhóm SV thực hiện Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Vùng II - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội; - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng; - Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương; - Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; - Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ; - Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; - Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định; - Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình; - Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam; - Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; - Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng; 11 GVHD: Ths. Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTH: Nhóm SV thực hiện Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận; - Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh; - Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương; - Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước; - Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An; - Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang; - Các quận thuộc thành phố Cần Thơ; - Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang; - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang; - Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh; - Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II); - Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương; - Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ; - Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang; 12 GVHD: Ths. Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTH: Nhóm SV thực hiện Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Vùng III - Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên; - Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định; - Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam; - Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình; - Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình; - Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa; - Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh; - Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam; - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi; - Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên; - Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận; - Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa; - Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum; - Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng; - Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; 13 GVHD: Ths. Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTH: Nhóm SV thực hiện Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An; - Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang; - Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre; - Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long; - Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ; - Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang; - Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang; - Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang; - Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh; - Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu; - Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng; - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau. Vùng IV - Các địa bàn còn lại (Nguồn: Sinh viên tham khảo Nghị định 157/2018/NĐ-CP) 1.6 Hình thức tính tiền lương: Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ: Theo khoản 1 Điều 22 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ và hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23/06/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, trong đó có Điểm c, Khoản 1 Điều 4 Thông tư này đã được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 4 Điều 14 Thông tư số 14 GVHD: Ths.

Hoàng Thị Ngọc Nghiêm SVTH: Nhóm SV thực hiện Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, quy định như sau: Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể: a. Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở HĐLĐ; b. Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần; c. Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà Doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không quá 26 ngày; d.

Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động; Căn cứ hướng dẫn nêu trên, tiền lương tháng theo HĐLĐ được chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng do doanh nghiệp lựa chọn, nhưng không được vượt quá 26 ngày và được tính trả theo số ngày công thực tế người lao động đã làm việc, cộng với ngày nghỉ lễ, Tết có hưởng lương (nếu có).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ