Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp phải giải quyết nhiều bài toán phức tạp liên quan đến nguồn vốn, chi phí, doanh thu và quản trị lao động. Trong cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí nhân công luôn chiếm tỷ trọng lớn, chỉ đứng sau chi phí nguyên vật liệu. Do đó, việc sử dụng hợp lý nguồn lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà còn tạo lập lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để trang trải các nhu cầu sinh hoạt vật chất, tinh thần và tái sản xuất sức lao động. Đồng thời, tiền lương cùng các chế độ đãi ngộ như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thúc đẩy năng suất lao động và gắn kết trách nhiệm giữa người lao động với doanh nghiệp. Việc tính toán, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, nhóm sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán thuộc Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang".

Văn bản xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích và làm rõ hơn cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  2. Đi sâu tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  3. So sánh giữa lý thuyết đã học và thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bộ phận kế toán tiền lương và các nghiệp vụ hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang (địa chỉ tại số 40-42 đường 16, Khu dân cư Nam Long, Phường Phước Long B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian và nội dung: Dữ liệu và chứng từ kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương phát sinh trong tháng 12 năm 2018 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dựa trên khung lý luận về kế toán tài chính doanh nghiệp kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về lao động, bảo hiểm và kế toán. Các cơ sở lý thuyết, định nghĩa và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn bao gồm:

  • Khái niệm và chức năng tiền lương: Tiếp cận định nghĩa tiền lương của Nguyễn Diệp Thành (2013) và 4 chức năng cơ bản của tiền lương theo phân tích của Ngọc Anh (2016), bao gồm: chức năng tái sản xuất sức lao động, chức năng đòn bẩy kinh tế, chức năng điều tiết lao động và chức năng là công cụ quản lý của người sử dụng lao động.
  • Nguyên tắc tổ chức tiền lương: Căn cứ 3 nguyên tắc do Nguyễn Đình Phương (2013) hệ thống hóa: trả lương ngang nhau cho lao động như nhau; đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế.
  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
    • Quy định về thang bảng lương và mức lương tối thiểu vùng: Nghị định số 49/2013/NĐ-CP, Nghị định số 121/2018/NĐ-CP và Nghị định số 157/2018/NĐ-CP.
    • Quy định về hình thức trả lương, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi: Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH, Nghị định số 148/2018/NĐ-CP và Bộ luật Lao động.
    • Quy định về trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn: Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Luật Việc làm số 38/2013/QH13; Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ và Hướng dẫn số 2212/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn hạch toán Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) và hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán liên quan.
    • Luật Thuế Thu nhập cá nhân và quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thực tế tại phòng Kế toán và phòng Nhân sự của công ty, bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán lương, chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bảo hiểm và sổ sách kế toán tháng 12 năm 2018.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các số liệu tài chính, nhân sự, chi phí tiền lương; hệ thống hóa cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và pháp luật lao động hiện hành với quy trình xử lý chứng từ, tài khoản hạch toán thực tế đang vận hành tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại tiền lương: Tiền lương được phân loại theo thời gian lao động (lương thường xuyên, lương thời vụ) và theo mối quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh (lương trực tiếp, lương gián tiếp). Về cơ cấu quỹ lương, tác giả chia thành lương chính (tiền lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp thường xuyên) và lương phụ (tiền lương trả cho các ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ phép theo chế độ).
  • Hình thức và phương pháp tính lương: Phân tích chi tiết 3 hình thức tính trả lương: lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ), lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng phạt) và lương khoán. Đối với lương thời gian, tác giả so sánh 2 công thức tính lương tháng thực tế tại các doanh nghiệp:
    • Cách 1: Lấy (Lương + Phụ cấp) chia cho ngày công chuẩn của tháng rồi nhân với số ngày làm việc thực tế (mức trừ cho ngày nghỉ là cố định).
    • Cách 2: Lấy (Lương + Phụ cấp) chia cho số ngày quy định của doanh nghiệp (24 hoặc 26 ngày) rồi nhân với số ngày làm việc thực tế.
  • Quy định về thang bảng lương và mức lương tối thiểu vùng: Phân tích nguyên tắc xây dựng thang bảng lương theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP và Nghị định số 157/2018/NĐ-CP. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề tối thiểu 5%; mức lương công việc qua đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng; công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5% (hoặc 7% đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại). Bảng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 157/2018/NĐ-CP và mức lương cơ sở năm 2019 (1.390.000 đồng/tháng đến 30/06/2019 và 1.490.000 đồng/tháng từ 01/07/2019) được trích dẫn cụ thể.
  • Tỷ lệ trích các khoản theo lương: Phân định rõ trách nhiệm đóng góp giữa người sử dụng lao động và người lao động theo quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP:
Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Tỷ lệ trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Về phân bổ kinh phí công đoàn, doanh nghiệp được giữ lại 68% để chi tiêu tại cơ sở và nộp 32% cho công đoàn cấp trên. Nếu người lao động gia nhập công đoàn thì đóng thêm đoàn phí công đoàn (ĐPCĐ) 1% lương đóng BHXH (tối đa 10% mức lương cơ sở; cơ sở giữ 60%, nộp cấp trên 40%).

  • Tài khoản và sổ sách kế toán: Hướng dẫn kết cấu và nguyên tắc hạch toán TK 334 (chi tiết TK 3341, TK 3348) và TK 338 (chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386). Danh mục chứng từ sử dụng gồm các mẫu từ 01-LĐTL đến 11-LĐTL; sổ sách kế toán gồm Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ Cái (Mẫu S03b-DN) và Sổ Chi tiết tài khoản (Mẫu S38-DN) theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Thuế thu nhập cá nhân: Trình bày căn cứ tính thuế, đối tượng cư trú/không cư trú, và Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc (từ mức thuế suất 5% cho thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng/tháng lên tới 35% cho phần thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và khảo sát nghiệp vụ thực tế:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang (tên giao dịch: NGOC LINH TRANG PHARMACEUTICAL CO., tên viết tắt: NOTRAN CO., LTD) thành lập ngày 01/06/2004 và đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2004, có mã số thuế 0303312738. Vốn điều lệ của công ty là 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng) do các thành viên đóng góp. Người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Thu Trang. Ngành nghề kinh doanh chính là phân phối dược phẩm, chủ yếu là các mặt hàng thuốc kháng sinh dạng chích cung cấp cho các nhà thuốc, cơ sở bán lẻ và tham gia đấu thầu tại các cơ sở y tế.
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách tài chính và chuyên môn) quản lý các bộ phận chức năng: Kế toán, Đấu thầu, Hành chính, Kho, Kinh doanh, Giao hàng và Trình dược viên. Quy mô nhân sự tại thời điểm khảo sát có 20 người:
Phân loại theo bộ phận Số lượng (người) Phân loại theo trình độ Số lượng (người)
Giám đốc 1 Đại học 6
Phó Giám đốc 2 Cao đẳng 5
Bộ phận kế toán 4 Trung cấp 3
Bộ phận đấu thầu 2 Lao động phổ thông 6
Bộ phận hành chính 1
Bộ phận kho 1
Nhân viên kinh doanh 3
Nhân viên giao hàng 6
Tổng cộng 20 Tổng cộng 20
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự, có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo về quản lý tài chính, tổ chức thực hiện các chính sách kế toán, thống kê, lập kế hoạch thu chi, quản lý công nợ, tính giá thành, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế và trực tiếp thanh toán tiền lương cùng các chế độ bảo hiểm cho người lao động.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung; thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng trích khấu hao tài sản cố định; phương pháp tính lương chủ yếu áp dụng theo thời gian làm việc thực tế.
  • Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Khóa luận mô tả quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công hàng ngày tại các phòng ban, tổng hợp bảng lương căn bản và lương doanh thu, kiểm tra các khoản khấu trừ (BHXH, BHYT, BHTN, thuế TNCN), phê duyệt bảng thanh toán lương và lập phiếu chi tiền mặt hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng. Hạch toán chi tiết trên TK 334 và TK 338 phát sinh trong tháng 12/2018.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty duy trì bộ máy gọn nhẹ, đáp ứng được yêu cầu chi trả thu nhập cho người lao động và theo dõi các khoản nợ phải trả.
    • Nhược điểm: Khóa luận ghi nhận các hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán và nghiệp vụ hạch toán, bao gồm sự phân công kiêm nhiệm công việc, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán tiền lương và việc theo dõi hạch toán chi tiết các khoản trích nộp bảo hiểm, kinh phí công đoàn.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất tái cấu trúc, phân định rõ ràng hơn chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán trong phòng, nâng cao tính chuyên môn hóa và hiệu quả phối hợp với bộ phận nhân sự, hành chính.
  • Giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích:
    • Đối với kế toán tiền lương (TK 334): Cải tiến phương pháp lập và luân chuyển bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương; hoàn thiện cách tính lương thời gian và tiền lương các ngày nghỉ chế độ đảm bảo tính chính xác và tuân thủ các quy định mới của pháp luật lao động.
    • Đối với các khoản trích theo lương (TK 338): Đề xuất các biện pháp theo dõi, đối chiếu và hạch toán riêng biệt cho từng tiểu khoản: Kinh phí công đoàn (TK 3382), Bảo hiểm xã hội (TK 3383), Bảo hiểm y tế (TK 3384) và Bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386); lập Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-LĐTL) và Bảng phân bổ tiền lương, BHXH (Mẫu 11-LĐTL) theo đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC nhằm quản lý chặt chẽ nghĩa vụ trích nộp với cơ quan quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác kế toán tiền lương và bảo hiểm tại một doanh nghiệp thương mại dược phẩm quy mô vừa và nhỏ:

  • Khóa luận hệ thống hóa các quy định pháp luật lao động, tiền lương và bảo hiểm có hiệu lực tại thời điểm 2018–2019 (gồm Nghị định số 157/2018/NĐ-CP, Nghị định số 148/2018/NĐ-CP, Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Thông tư số 200/2014/TT-BTC).
  • Cung cấp số liệu chi tiết về đặc điểm nhân sự, cơ cấu trình độ học vấn của toàn bộ 20 lao động, cũng như phân định chức năng của 4 nhân viên trong phòng Kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang.
  • Tác giả đã mô tả và hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương qua sơ đồ luân chuyển chứng từ từ khâu chấm công, lập bảng lương doanh thu, khấu trừ thuế TNCN/bảo hiểm cho đến thanh toán qua quỹ tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận là việc chỉ ra những tồn tại trong hạch toán các tài khoản chi tiết TK 334 và TK 338 tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục cụ thể gắn liền với mẫu biểu và tài khoản kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu kế toán phát sinh trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2018), do đó chưa phản ánh được sự biến động của quỹ tiền lương, chi phí nhân công và tình hình trích nộp bảo hiểm trong toàn bộ niên độ kế toán hoặc qua các năm tài chính khác nhau.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khóa luận khảo sát một doanh nghiệp duy nhất trong lĩnh vực thương mại dược phẩm với quy mô nhân sự nhỏ (20 lao động), nên các giải pháp mang tính đặc thù nội bộ, chưa khái quát hóa cho các loại hình doanh nghiệp khác hoặc các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu tiền lương qua nhiều niên độ tài chính; kết hợp phân tích chuyên sâu mối quan hệ giữa chính sách đãi ngộ, năng suất lao động và kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu của một khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp. Người đọc có thể học hỏi cách hệ thống hóa lý luận, cách trích dẫn các nghị định về tiền lương tối thiểu vùng, tỷ lệ trích bảo hiểm và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Người làm kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu hữu ích cho kế toán viên phụ trách phần hành tiền lương tại các công ty thương mại. Phần đáng chú ý nhất là hệ thống hóa các tài khoản hạch toán TK 334, TK 338, phương pháp xác định các bậc trong thang bảng lương và quy định trích nộp kinh phí công đoàn, bảo hiểm theo chế độ hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang có quy mô vốn và cơ cấu nhân sự như thế nào trong khóa luận?
Công ty có vốn điều lệ 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ đồng). Tổng số lượng lao động tại công ty là 20 người, bao gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 4 nhân viên kế toán, 2 nhân viên đấu thầu, 1 nhân viên hành chính, 1 nhân viên kho, 3 nhân viên kinh doanh và 6 nhân viên giao hàng. Về trình độ, công ty có 6 người trình độ Đại học, 5 người Cao đẳng, 3 người Trung cấp và 6 lao động phổ thông.

2. Khóa luận sử dụng phạm vi số liệu kế toán trong giai đoạn nào để phân tích thực trạng?
Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Ngọc Linh Trang vào dữ liệu chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2018.

3. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn được khóa luận trình bày theo các tỷ lệ nào?
Căn cứ Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Nghị định số 191/2013/NĐ-CP, tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương cơ bản, trong đó doanh nghiệp chịu 23,5% (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và khấu trừ vào lương người lao động 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%). Doanh nghiệp được giữ lại 68% số thu kinh phí công đoàn để chi tiêu tại đơn vị và nộp 32% cho công đoàn cấp trên.

4. Quy định về xây dựng thang bảng lương được tác giả viện dẫn theo các nguyên tắc nào?
Theo Điều 7 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP và Nghị định số 157/2018/NĐ-CP, khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề ít nhất bằng 5%. Mức lương thấp nhất của công việc giản đơn không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng; công việc đòi hỏi qua đào tạo, học nghề phải cao hơn ít nhất 7%; công việc có điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% (và cao hơn 7% đối với điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại).

5. Phòng Kế toán của Công ty Ngọc Linh Trang gồm bao nhiêu người và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào?
Phòng Kế toán của công ty có 4 nhân sự, thực hiện các công tác kế toán, quản lý tài chính và lập báo cáo. Về chính sách kế toán, công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và các quy định pháp luật về kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và quy trình hạch toán kế toán phát sinh tháng 12 năm 2018 tại Công ty TNHH Thương Mại Dược Phẩm Ngọc Linh Trang. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đã đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác theo dõi chứng từ, tổ chức bộ máy và hạch toán chi tiết các tài khoản tiền lương, bảo hiểm phù hợp với điều kiện vận hành của doanh nghiệp.