Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng, dịch vụ và giá cả hàng hóa. Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối thiết bị kỹ thuật, hàng tồn kho là yếu tố tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn và tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thu hồi vốn và kết quả tài chính. Việc theo dõi, kiểm soát và tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho chặt chẽ từ khâu thu mua, dự trữ đến tiêu thụ giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác tình hình tài sản và đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.

Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To là doanh nghiệp tư nhân chuyên cung ứng các thiết bị phòng cháy chữa cháy, van, bơm, phụ kiện đường ống và thiết bị công nghiệp. Với đặc thù kinh doanh nhiều danh mục hàng hóa kỹ thuật, công tác quản lý và hạch toán kế toán hàng tồn kho tại đơn vị đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát giá vốn và tối ưu hóa chi phí. Khóa luận tốt nghiệp tập trung làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To.
  2. Đề xuất các biện pháp cụ thể góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

  1. Trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  3. Khảo sát, phân tích quy trình hạch toán chi tiết, hạch toán tổng hợp và luân chuyển chứng từ hàng tồn kho thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán hàng tồn kho tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phần hành kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To (Địa chỉ: 94/11 đường 39, Phường Bình Trưng Tây, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu: Khảo sát thực tế từ ngày 23/03/2021 đến ngày 04/06/2021; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 06/05/2021 đến ngày 05/07/2021.
  • Phạm vi dữ liệu số liệu: Số liệu kế toán và tài liệu hạch toán phản ánh trong niên độ kế toán năm 2020 (từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:
    • Nguyên tắc giá gốc (Historical Cost): Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc gồm chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp và các chi phí liên quan trực tiếp để đưa hàng hóa về địa điểm, trạng thái sẵn sàng sử dụng.
    • Nguyên tắc thận trọng (Prudence): Ghi nhận giá trị hàng tồn kho theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được; lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm giá trị thị trường.
    • Nguyên tắc nhất quán (Consistency): Áp dụng thống nhất các phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán chi tiết trong suốt niên độ kế toán.
    • Nguyên tắc phù hợp (Matching): Ghi nhận giá vốn hàng tồn kho xuất bán đồng thời với doanh thu bán hàng tương ứng trong kỳ.
  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ: Khung lý thuyết phân tích phương pháp hạch toán tổng hợp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; các phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); các phương pháp tính giá xuất kho (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, nhập trước xuất trước - FIFO); các hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ cái).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ.
  • Phương pháp quan sát và khảo sát thực tế: Trực tiếp tham gia, quan sát quy trình tiếp nhận hóa đơn, kiểm tra hàng hóa, lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và ghi sổ kế toán tại phòng Tài chính – Kế toán và kho hàng của công ty.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các hồ sơ chứng từ phát sinh, sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản và bảng cân đối số phát sinh năm 2020 từ phòng kế toán; phân loại và tổng hợp theo từng nghiệp vụ kinh tế.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: So sánh giữa mô hình lý luận và thực tiễn áp dụng tại công ty; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, thẻ kho, sổ kế toán chi tiết và sổ cái tổng hợp để đánh giá tính chuẩn xác của quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản pháp quy, sách giáo trình chuyên ngành kế toán, tài liệu giới thiệu doanh nghiệp.
  • Dữ liệu sơ cấp nội bộ: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu 03-VT), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản hàng tồn kho (TK 156), Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa và Báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu vận hành của đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To (HATO E&T CO.,LTD), mã số thuế 0313049236, có trụ sở chính tại 94/11 đường 39, Phường Bình Trưng Tây, TP. Thủ Đức, TP.HCM. Công ty được thành lập theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 11/12/2014, chính thức hoạt động từ ngày 02/12/2014; đại diện theo pháp luật là Giám đốc Châu Trung Quốc.
  • Ngành nghề hoạt động: Tư vấn và cung cấp các sản phẩm máy móc, van, bơm, phụ kiện ống, hệ thống báo cháy, thiết bị phòng cháy chữa cháy (PCCC) và thiết bị điện cho các ngành điều hòa không khí, thông gió, hàng hải và dầu khí.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc điều hành trực tiếp 3 đơn vị chức năng là Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Tài chính – Kế toán và Bộ phận Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung với nhân sự gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thu chi.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung.
    • Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.

Chương 2: Những cơ sở lý luận cơ bản về tổ chức kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và phạm vi: Trích dẫn định nghĩa hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, xác định phạm vi tài sản gồm hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa lưu kho và hàng gửi bán phục vụ mục đích thương mại.
  • Xác định giá trị nhập kho: Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng mua ngoài theo công thức tổng hợp: Giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ) cộng các chi phí thu mua thực tế phát sinh (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm, hao hụt định mức), trừ các khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại. Trình bày các tiêu thức phân bổ chi phí thu mua (theo trị giá mua, số lượng, trọng lượng).
  • Xác định giá trị xuất kho: Phân tích bản chất, ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh, Phương pháp giá đơn vị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Trình bày nguyên tắc ghi chép, luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo 3 phương pháp: Phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên sổ chi tiết), Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, Phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Quy định tài khoản sử dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 151, TK 152, TK 153, TK 156, TK 157); nguyên tắc và sơ đồ hạch toán trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 2294; quy trình ghi sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Sổ cái.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To

Chương 3 đi sâu vào thực tế hạch toán hàng tồn kho tại đơn vị trong năm 2020:

  • Đặc điểm hàng tồn kho: Doanh nghiệp quản lý các mặt hàng kỹ thuật PCCC chuyên biệt gồm: bình chữa cháy (bình bột ABC, khí CO2, MFTZL35, MT3, MT5), van góc chữa cháy bằng gang (DN50, DN65), đầu phun sprinkler hướng lên/xuống 68°C, lăng phun, chuông báo cháy 24V, tủ chữa cháy âm tường/trong nhà/ngoài nhà, trụ chữa cháy 2 ngã. Công ty duy trì lượng hàng tồn kho ở mức vừa phải, phần lớn nhập về để tiêu thụ ngay theo đơn đặt hàng nhằm giảm thiểu chi phí lưu kho và hạn chế rủi ro hư hỏng.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Đơn vị sử dụng Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa (Mẫu 03-VT), Hóa đơn GTGT và Phiếu báo giá cho khách hàng.
  • Thực tế tính giá nhập và phân bổ chi phí: Giá nhập kho được ghi nhận theo giá mua chưa thuế GTGT cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ thực tế. Chi phí thu mua được theo dõi riêng và thực hiện phân bổ vào thời điểm cuối kỳ cho lượng hàng đã bán và lượng hàng còn tồn kho.
  • Thực tế tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá bình quân được tính toán sau khi kết thúc kỳ kế toán dựa trên tổng giá trị và tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Quy trình nhập kho: Căn cứ kế hoạch và đơn hàng, phòng kinh doanh trình duyệt mua; khi hàng về, ban kiểm nghiệm kiểm tra quy cách, số lượng; kế toán đối chiếu hóa đơn lập Phiếu nhập kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 chuyển phòng kế toán ghi sổ, Liên 3 thủ kho giữ để ghi thẻ kho).
    • Quy trình xuất kho: Căn cứ đơn đặt hàng và giấy đề nghị xuất kho được Giám đốc duyệt, kế toán lập Phiếu xuất kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 lưu kho sau khi giao nhận, Liên 3 giao khách hàng kèm hóa đơn GTGT).
  • Hạch toán chi tiết và tổng hợp: Kế toán thực hiện theo dõi chi tiết trên sổ chi tiết hàng hóa song song với thẻ kho do thủ kho theo dõi về mặt hiện vật. Hạch toán tổng hợp được ghi chép vào sổ Nhật ký chung và kết chuyển vào Sổ cái TK 156.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To

Chương 4 đưa ra các nhận xét và kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán tập trung gọn nhẹ; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu được kiểm tra chặt chẽ, đầy đủ chữ ký; quy trình kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa nhập - xuất kho rõ ràng.
    • Hạn chế: Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến toàn bộ công tác tính giá trị xuất kho bị dồn vào cuối tháng, làm chậm trễ tiến độ cung cấp thông tin chi phí cho ban quản trị; phương pháp thẻ song song tạo ra sự ghi chép lặp lại chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán viên; quá trình hạch toán thủ công hoặc bán tự động làm tăng khối lượng công việc kế toán khi số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều.
  • Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho: Đề xuất chuyển đổi linh hoạt sang tính giá bình quân sau mỗi lần nhập hoặc ứng dụng phần mềm để tự động hóa tính giá xuất, giảm tải khối lượng công việc cuối kỳ.
    • Hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất công ty trang bị và ứng dụng đồng bộ các phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, FAST 2021, 3TSOFT) nhằm tự động kết nối dữ liệu giữa phân hệ kho và kế toán tổng hợp.
    • Hoàn thiện công tác quản lý kho và chứng từ: Tối ưu hóa biểu mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; chuẩn hóa công tác kiểm kê định kỳ và phân loại hàng hóa theo mức độ luân chuyển để tránh ứ đọng vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To qua bảng tổng hợp hệ thống:

Tiêu chí kế toán Thực trạng áp dụng tại Công ty Ha To Cơ sở áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Mô hình tổ chức bộ máy Kế toán tập trung (3 vị trí nhân sự) Phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đơn vị tiền tệ và niên độ Đồng Việt Nam (VND); Niên độ từ 01/01 đến 31/12 Luật Kế toán Việt Nam
Hình thức ghi sổ kế toán Sổ Nhật ký chung Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phương pháp hạch toán tổng hợp Phương pháp Kê khai thường xuyên Tài khoản 156, 151, 152, 153, 157
Phương pháp hạch toán chi tiết Phương pháp Thẻ song song Theo dõi song song tại Kho và Phòng Kế toán
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Tính toán vào thời điểm cuối tháng/kỳ
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ Hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra
Cơ cấu luân chuyển chứng từ kho Phiếu nhập kho (01-VT), Phiếu xuất kho (02-VT) Thiết lập 3 liên cho mỗi lần nhập/xuất

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập đề xuất mua hàng, kiểm nghiệm kỹ thuật, lập phiếu nhập kho (3 liên), xuất kho (3 liên) đến khâu ghi sổ chi tiết và sổ cái tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị PCCC thực tế.
  • Phân tích rõ ràng hạn chế của việc tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ: Tạo áp lực khối lượng tính toán dồn vào thời điểm cuối kỳ kế toán, gây ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán và làm chậm thời gian cung cấp thông tin giá vốn cho nhà quản lý.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đưa ra các kiến nghị có tính ứng dụng sát thực tế, tập trung vào việc áp dụng phần mềm kế toán tự động (MISA, FAST, 3TSOFT), hoàn thiện công tác phân bổ chi phí thu mua và chuẩn hóa quy trình đối chiếu số liệu định kỳ giữa kế toán hàng tồn kho và thủ kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi dữ liệu thực tế:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát và phân tích hạch toán chỉ giới hạn trong niên độ kế toán năm 2020 tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân có quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To); chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn hoặc doanh nghiệp hoạt động theo mô hình chuỗi phân phối phân tán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát và đánh giá hiệu quả kinh tế - quản trị sau khi doanh nghiệp triển khai áp dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng; mở rộng nghiên cứu sang phân hệ kế toán quản trị hàng tồn kho nhằm thiết lập các mô hình dự trữ tối ưu (như mô hình EOQ) cho các chủng loại thiết bị kỹ thuật chuyên ngành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật, doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hàng tồn kho theo hình thức Nhật ký chung; sơ đồ và quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho 3 liên; phương pháp hạch toán kết hợp giữa thẻ kho và sổ chi tiết vật tư, hàng hóa theo phương pháp thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Phương pháp hạch toán tổng hợp và chi tiết hàng tồn kho tại Công ty Ha To được tổ chức như thế nào?
Về hạch toán tổng hợp, công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên. Về hạch toán chi tiết, công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ kế toán chi tiết).

3. Công ty Ha To xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp nào và nhược điểm thực tế là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Nhược điểm thực tế là việc tính toán bị dồn vào thời điểm cuối kỳ kế toán, tạo áp lực công việc cho kế toán viên và làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá vốn tức thời cho ban giám đốc.

4. Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) tại Công ty Ha To được lập thành mấy liên và luân chuyển như thế nào?
Cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho đều được lập thành 3 liên:

  • Phiếu nhập kho: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 chuyển phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho.
  • Phiếu xuất kho: Liên 1 lưu tại cuống, Liên 2 lưu tại kho sau khi hoàn tất giao hàng, Liên 3 giao cho khách hàng kèm theo hóa đơn GTGT.

5. Bộ máy kế toán của Công ty Ha To gồm những vị trí nào và tổ chức theo mô hình gì?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán hàng tồn kho kiêm thủ quỹ, và Kế toán thu chi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã phản ánh toàn diện và có hệ thống thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Kỹ thuật và Thương mại Ha To trong niên độ kế toán 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, phương pháp hạch toán chi tiết theo thẻ song song và hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên trên nền tảng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, các giải pháp đề xuất về việc chuyển đổi phương thức tính giá xuất kho và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại doanh nghiệp thương mại thiết bị kỹ thuật.