Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam" do sinh viên Lê Thùy Trang (Lớp QTL1101K, Mã sinh viên: 1713441006) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng vào năm 2020. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, tập trung vào lĩnh vực hạch toán kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò trung tâm của hàng hóa đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Quá trình vận động của hàng hóa gắn liền với quá trình chu chuyển vốn từ vốn tiền tệ sang vốn hàng hóa và ngược lại. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa chặt chẽ, chính xác trên cả phương diện hiện vật lẫn giá trị có ý nghĩa then chốt nhằm tối ưu hóa lượng dự trữ, tránh ứ đọng hoặc thiếu hụt vốn, giảm thiểu hao hụt, xác định đúng giá vốn hàng bán và bảo đảm hiệu quả kinh doanh. Tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam—một đơn vị hoạt động thương mại đa ngành—công tác quản lý hàng hóa luôn được đặt lên hàng đầu từ khâu tìm kiếm đối tác, mua hàng, bảo quản đến khâu phân phối ra thị trường. Xuất phát từ thực tiễn khảo sát quy trình hạch toán và hệ thống quản trị tại công ty trong thời gian thực tập, tác giả xác định sự cần thiết phải nghiên cứu hoàn thiện phần hành kế toán này.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được quy định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Trình bày các cơ sở lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam dựa trên tài liệu, sổ sách và số liệu thực tế năm 2018.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp tình hình biến động tăng giảm hàng hóa, phương pháp tính giá, quy trình kiểm kê và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam (Địa chỉ: Số 1 Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu kế toán và chứng từ phát sinh trong niên độ kế toán năm 2018 (tập trung cụ thể vào các nghiệp vụ kinh tế tháng 12/2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các chuẩn mực, văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Luật Thương mại Việt Nam (được Quốc hội khóa IX thông qua ngày 10/05/1997), xác định bản chất của thương mại và hàng hóa lưu thông trên thị trường.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khung lý thuyết của đề tài hệ thống hóa các nguyên tắc và phương pháp chuyên môn:

  • Nguyên tắc giá gốc (Historical cost): Trị giá thực tế của hàng hóa mua vào được xác định bằng giá mua ghi trên hóa đơn cộng các khoản thuế không hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản...) và trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua.
  • Phương pháp phân bổ chi phí thu mua: Phân bổ theo tiêu thức giá trị hoặc số lượng hàng hóa xuất bán và tồn kho cuối kỳ.
  • Phương pháp xác định giá trị hàng hóa xuất kho: Khảo sát 3 phương pháp cơ bản gồm phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phân tích 3 mô hình hạch toán kết hợp giữa kho và phòng kế toán gồm phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ số dư và phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng Tài khoản 156 – Hàng hóa) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng Tài khoản 611 – Mua hàng).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Quy tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và cách hạch toán trích lập, hoàn nhập thông qua Tài khoản 2294 (Dự phòng tổn thất tài sản) kết chuyển với Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).
  • Hệ thống sổ kế toán: Quy định tổ chức ghi sổ theo 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán năm 2018 tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam.
  • Phương pháp phương pháp luận kế toán: Vận dụng hệ thống 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Đối chiếu giữa mô hình lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế luân chuyển chứng từ và ghi sổ tại đơn vị nhằm chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và kỹ thuật nghiệp vụ của kế toán hàng hóa:

  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại tồn tại dưới dạng vật chất mua vào để bán phục vụ tiêu dùng hoặc sản xuất. Hàng hóa có tính đa dạng, mang đặc tính lý - hóa - sinh học đặc thù, liên tục thay đổi theo nhu cầu thị trường, chuyển dịch quyền sở hữu qua các khâu mua hàng, dự trữ và tiêu thụ.
  • Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép, phản ánh chính xác số liệu thu mua, vận chuyển, nhập - xuất - tồn; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng; tính giá thành thực tế; tham gia kiểm kê và phân tích tình hình kinh doanh.
  • Đánh giá giá trị hàng hóa: Trình bày chi tiết công thức xác định giá nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài gia công, được biếu tặng). Đưa ra công thức phân bổ chi phí thu mua theo giá trị và số lượng. Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp định giá xuất kho (FIFO, thực tế đích danh, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn).
  • Mô hình kế toán chi tiết: Khái quát trình tự luân chuyển chứng từ và đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán của 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa.
Phương pháp kế toán chi tiết Ghi chép tại kho Ghi chép tại phòng kế toán Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng
Ghi thẻ song song Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày theo chứng từ nhập, xuất. Kế toán mở Sổ/Thẻ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu với Thẻ kho. Đơn giản, dễ thực hiện, cung cấp thông tin kịp thời. Trùng lặp ghi chép số lượng giữa kho và kế toán; đối chiếu dồn vào cuối tháng. Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, nghiệp vụ phát sinh không quá nhiều.
Ghi sổ số dư Thủ kho ghi Thẻ kho (số lượng); cuối tháng ghi Sổ số dư trên cơ sở Thẻ kho. Kế toán định kỳ kiểm tra Thẻ kho, lập Bảng kê lũy kế nhập/xuất theo nhóm hàng; cuối tháng lập Bảng tổng hợp N-X-T theo giá trị. Giảm trùng lặp ghi chép, kiểm tra thường xuyên việc ghi chép ở kho. Không theo dõi chi tiết từng danh điểm hàng hóa trên sổ kế toán, phải dựa vào Thẻ kho. Doanh nghiệp nhiều chủng loại hàng hóa, nhập xuất thường xuyên, có giá hạch toán.
Sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi chép số lượng vào Thẻ kho hàng ngày. Kế toán phân loại chứng từ; cuối tháng ghi một lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển (số lượng và giá trị). Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày cho kế toán. Trùng lặp chỉ tiêu số lượng; công việc dồn vào cuối tháng làm chậm trễ thông tin. Doanh nghiệp ít chủng loại hàng, không có điều kiện theo dõi nhập - xuất hàng ngày.
  • Kế toán tổng hợp và dự phòng: Trình bày chi tiết nội dung và kết cấu Tài khoản 156 (theo phương pháp kê khai thường xuyên) và Tài khoản 611 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ). Trình bày nguyên tắc trích lập, hoàn nhập và xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua Tài khoản 2294. Giới thiệu 4 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam thành lập ngày 10/03/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 200992014 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Trụ sở tại Số 1 Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng; Mã số thuế: 0201580090; Vốn điều lệ: 7.000 (triệu đồng); Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh. Doanh nghiệp 100% vốn tư nhân, quy mô vừa và nhỏ. Ngành nghề kinh doanh đa dạng gồm 46 mã ngành đăng ký, trọng tâm là bán buôn và bán lẻ thực phẩm, đồ uống, hóa chất, phụ liệu may mặc và giầy dép.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp hai bộ phận chức năng là Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán - Hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm báo cáo tài chính và quan hệ thuế), Kế toán bán hàng (theo dõi chi tiết hàng hóa, doanh thu, giá vốn), Kế toán vốn bằng tiền kiêm kế toán tiền lương (theo dõi tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố định, tiền lương) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung; hệ thống báo cáo tài chính gồm B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN.
  • Thực trạng kế toán chi tiết và tổng hợp hàng hóa:
    • Thủ tục nhập kho: Căn cứ nhu cầu và đơn đặt hàng, Phòng Kinh doanh lập kế hoạch mua hàng trình Giám đốc phê duyệt hợp đồng. Khi hàng về, kế toán lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) thành 2 liên (Liên 1 cho thủ kho ghi thẻ kho, Liên 2 phòng kế toán lưu ghi sổ). Vì bên bán giao hàng tại kho công ty nên giá thực tế nhập kho là giá chưa thuế trên hóa đơn GTGT.
    • Ví dụ nghiệp vụ nhập kho: Ngày 05/12/2018, Công ty mua giầy của Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0001012, hàng giao tại kho, chưa thanh toán:
STT Tên hàng hóa Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá mua (VNĐ) Thành tiền chưa VAT (VNĐ)
1 Giầy nữ SNN05-96BW SNN05-96BW Đôi 50 151.000 7.550.000
2 Giầy nữ SNN06-112EW SNN06-112EW Đôi 50 151.000 7.550.000
3 Giầy nữ SNN07-196BW SNN07-196BW Đôi 50 151.000 7.550.000
4 Giầy nữ SNN11-216BW SNN11-216BW Đôi 80 168.000 13.440.000
5 Giầy bảo hộ lao động M512 M512 Đôi 50 351.000 17.550.000
Cộng Cộng tiền hàng 280 53.640.000
Thuế suất GTGT: 10% 5.364.000
Tổng tiền thanh toán 59.004.000

Chứng từ đi kèm gồm Biên bản giao nhận hàng hóa lập hồi 15h ngày 05/12/2018 và Phiếu nhập kho số 01/12 ghi Nợ TK 156 số tiền 53.640.000 đồng (viết tắt 53.000 ngàn đồng trên một số chứng từ minh họa).

  • Thủ tục xuất kho: Khách mua hàng, kế toán lập Phiếu xuất kho 2 liên. Thủ kho xuất hàng theo số lượng, sau đó kế toán xuất Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận hàng. Do tính giá theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, Phiếu xuất kho khi phát sinh chỉ ghi số lượng, không ghi số tiền.
  • Ví dụ nghiệp vụ xuất kho: Ngày 07/12/2018, công ty xuất bán giầy cho Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vĩnh Phát (chưa thu tiền). Số liệu mặt hàng Giầy nữ SNN05-96WB trong tháng 12/2018: Tồn đầu tháng: 120 đôi, trị giá 17.978.700 đồng; Nhập trong tháng: 350 đôi, trị giá 52.350.000 đồng.

Công thức tính đơn giá bình quân tháng 12/2018: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{17.978.700 + 52.350.000}{120 + 350} = \frac{70.328.700}{470} \approx 149.532 \text{ đồng/đôi}$$

Đến cuối tháng 12/2018, kế toán tính tổng trị giá xuất kho của 210 đôi Giầy nữ SNN05-96WB xuất bán trong tháng là: $210 \times 149.532 = 31.401.720$ đồng.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam

Nội dung chương III đưa ra các nhận định đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân nhiệm rõ ràng; chứng từ kế toán ban đầu (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, biên bản giao nhận) được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định; áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung rõ ràng, thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ làm dồn ứ công việc tính toán vào cuối tháng, ảnh hưởng đến tiến độ lập báo cáo tài chính và không cung cấp được kịp thời thông tin giá vốn tại thời điểm bán hàng để phục vụ quản trị giá bán.
    • Việc ghi chép kế toán thủ công giữa kho và phòng kế toán vẫn có sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng trên Thẻ kho và Sổ chi tiết.
    • Công tác kiểm kê và xử lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được thực hiện định kỳ và đồng bộ, tiềm ẩn rủi ro khi kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng có mẫu mã biến động nhanh.
  • Ý kiến đề xuất hoàn thiện:
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá xuất kho: Xem xét chuyển đổi sang phương pháp bình quân liên hoàn hoặc giá thực tế đích danh đối với các lô hàng giá trị lớn, hoặc ứng dụng phần mềm để cập nhật giá vốn tức thời.
    • Ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính: Đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành để tự động hóa khâu xử lý chứng từ nhập - xuất, giảm tải ghi chép thủ công và khắc phục tình trạng chậm trễ số liệu cuối kỳ.
    • Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và thực hiện đúng quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Tài khoản 2294 để phản ánh trung thực giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh sát thực tiễn hoạt động kế toán tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong khuôn khổ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất và hạch toán tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam thông qua các bộ chứng từ gốc thực tế tháng 12/2018 (Hóa đơn GTGT số 0001012, Biên bản giao nhận hàng hóa ngày 05/12/2018, Phiếu nhập kho số 01/12 trị giá chưa thuế 53.640.000 đồng, thuế VAT 5.364.000 đồng; số liệu xuất kho Giầy nữ SNN05-96WB với 120 đôi tồn đầu kỳ, 350 đôi nhập trong kỳ, xác định đơn giá bình quân 149.532 đồng/đôi cho 210 đôi xuất bán).
  • Đóng góp của tác giả: Phân tích rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ trong phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ và sự chồng chéo trong việc ghi chép sổ sách thủ công tại doanh nghiệp; đưa ra hệ thống giải pháp có căn cứ thực tế, bám sát điều kiện quy mô và khả năng chuyển đổi công nghệ của Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ khảo sát dữ liệu trong phạm vi niên độ kế toán năm 2018 tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ cụ thể tại Hải Phòng; các ví dụ minh họa chứng từ tập trung chủ yếu vào nhóm hàng giầy dép, chưa bao quát toàn bộ 46 mã ngành hàng đăng ký kinh doanh của công ty; chưa phân tích sâu tác động của biến động giá thị trường đến việc trích lập dự phòng trong các năm tài chính tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kế toán quản trị hàng tồn kho; xây dựng mô hình dự báo nhu cầu dự trữ và tối ưu hóa chi phí lưu kho; khảo sát lộ trình áp dụng hệ thống phần mềm kế toán tích hợp (ERP) phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, hàng tồn kho hoặc kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tài liệu tham khảo về quy trình lập và luân chuyển chứng từ ban đầu (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Biên bản giao nhận hàng hóa), cũng như kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá hàng xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Công ty Gavi tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp nào và công thức tính ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn giá xuất kho bình quân được xác định vào thời điểm cuối tháng theo công thức: $$\text{Đơn giá bình quân cả kỳ} = \frac{\text{Trị giá thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$ Sau đó, trị giá xuất kho được tính bằng số lượng xuất kho nhân với đơn giá bình quân vừa xác định.

3. Vì sao trên Phiếu xuất kho của Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam chỉ ghi số lượng mà không ghi số tiền tại thời điểm xuất?
Do công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ nên đơn giá bình quân chỉ được tính toán một lần vào thời điểm cuối tháng sau khi đã tổng hợp toàn bộ số liệu nhập và tồn trong kỳ. Do đó, tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ xuất kho hàng ngày, kế toán chỉ ghi nhận số lượng thực xuất trên phiếu xuất kho và cập nhật số tiền vào cuối kỳ kế toán.

4. Nghiệp vụ nhập kho ngày 05/12/2018 theo Hóa đơn GTGT số 0001012 có những số liệu cụ thể nào?
Nghiệp vụ mua hàng từ Công ty TNHH Công Nghiệp Giầy AURORA Việt Nam bao gồm 5 danh điểm mặt hàng: Giầy nữ SNN05-96BW (50 đôi, đơn giá 151.000 đồng), Giầy nữ SNN06-112EW (50 đôi, đơn giá 151.000 đồng), Giầy nữ SNN07-196BW (50 đôi, đơn giá 151.000 đồng), Giầy nữ SNN11-216BW (80 đôi, đơn giá 168.000 đồng) và Giầy bảo hộ lao động M512 (50 đôi, đơn giá 351.000 đồng). Tổng cộng tiền hàng chưa thuế là 53.640.000 đồng, thuế GTGT 10% là 5.364.000 đồng, tổng thanh toán là 59.004.000 đồng.

5. Đơn giá bình quân xuất kho của mặt hàng Giầy nữ SNN05-96WB trong tháng 12/2018 được tính như thế nào?
Đầu tháng 12/2018, số lượng tồn là 120 đôi (trị giá 17.978.700 đồng); trong tháng nhập thêm 350 đôi (trị giá 52.350.000 đồng). Tổng lượng hàng là 470 đôi với tổng trị giá 70.328.700 đồng. Đơn giá bình quân xác định xấp xỉ bằng 149.532 đồng/đôi. Với số lượng xuất bán trong tháng là 210 đôi, tổng trị giá xuất kho được ghi nhận là 31.401.720 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thùy Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Gavi Việt Nam năm 2018. Thông qua các số liệu và chứng từ nghiệp vụ nhập - xuất kho thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ tính phù hợp cũng như hạn chế của phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ trong việc cung cấp thông tin quản trị. Các giải pháp đề xuất về tin học hóa kế toán và hoàn thiện quy trình kiểm kê, dự phòng là những đóng góp thiết thực giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý vốn hàng hóa.