Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Hoạt động kinh doanh thương mại vận động theo chu kỳ $T - H - T'$, bao gồm hai giai đoạn cơ bản là mua và bán hàng hóa. Để quản lý hiệu quả và đảm bảo khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp cần vận dụng đồng bộ các công cụ quản lý, trong đó kế toán là công cụ quan trọng hàng đầu. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản lưu động và là một khâu trọng yếu trong quá trình luân chuyển vốn. Tình hình dự trữ và giá trị hàng hóa tồn kho phản ánh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự theo dõi và quản lý chặt chẽ để tránh hiện tượng ứ đọng vốn hoặc thiếu hụt nguồn hàng.

Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật tư, thiết bị cơ khí phục vụ ngành hàng hải và công nghiệp đóng tàu. Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ chính là thu mua và tiêu thụ hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán đối với việc bảo toàn vốn và tối ưu hóa lợi nhuận, tác giả Nguyễn Ngọc Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH cơ khí thủy Đức Thịnh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung chính:

  1. Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa, cụ thể là các khâu kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá hàng hóa và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh (địa chỉ trụ sở: số 45/5A Phạm Phú Thứ, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, phân tích và minh họa trong niên độ kế toán năm 2017; đề tài được hoàn thành và bảo vệ trong năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và các nguyên lý kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến hàng tồn kho.
  • Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là các loại vật tư, sản phẩm mua về với mục đích để bán; phản ánh sự chuyển hóa giữa vốn tiền tệ và vốn hàng hóa qua các khâu mua hàng, bảo quản - dự trữ và bán hàng.
  • Phương pháp tính giá hàng hóa:
    • Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (giá mua ghi trên hóa đơn chưa thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ hoặc tổng thanh toán đối với phương pháp trực tiếp, cộng các khoản thuế không hoàn lại và chi phí thu mua thực tế, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua).
    • Giá xuất kho: Lý thuyết trình bày 3 phương pháp chính: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Hệ thống hóa 3 phương pháp:
    • Phương pháp thẻ song song (ghi chép đồng thời tại kho trên Thẻ kho về số lượng và tại phòng kế toán trên Sổ chi tiết hàng hóa về cả số lượng lẫn giá trị).
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán mở sổ cho cả năm, ghi chép vào cuối tháng dựa trên bảng kê nhập, xuất).
    • Phương pháp sổ số dư (thủ kho ghi số lượng cuối tháng vào sổ số dư, kế toán kiểm tra và tính thành tiền).
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156 "Hàng hóa" để ghi chép biến động liên tục) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 "Mua hàng" để tập hợp chi phí và xác định giá trị xuất kho thông qua kiểm kê thực tế cuối kỳ). Đồng thời, trình bày nguyên tắc trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sử dụng TK 2294 theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Hình thức tổ chức sổ sách kế toán: Khảo sát 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối kế toán), kết hợp phương pháp thu thập chứng từ gốc, phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu và so sánh giữa lý thuyết quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong bài viết là các tài liệu kế toán thực tế của Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh trong năm 2017, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 156.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nội dung chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa:

  • Làm rõ sự cần thiết của công tác kế toán hàng hóa trong chu kỳ $T - H - T'$, vai trò kiểm soát hao hụt và sử dụng vốn lưu động.
  • Trình bày chi tiết nhiệm vụ của người làm kế toán: ghi chép, phản ánh kịp thời sự biến động về số lượng, giá trị; hướng dẫn luân chuyển chứng từ; tham gia kiểm kê đánh giá tài sản theo quy định.
  • Phân tích ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, FIFO).
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi tiết hàng hóa theo ba phương pháp: thẻ song song (Sơ đồ 1.1), sổ đối chiếu luân chuyển (Sơ đồ 1.2), và sổ số dư (Sơ đồ 1.3).
  • Trình bày kết cấu các tài khoản kế toán tổng hợp hàng hóa: TK 156 theo phương pháp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.4); TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.5).
  • Khái quát nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: căn cứ vào sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc, sử dụng TK 2294 đối ứng với TK 632.
  • Mô tả trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 1.6), Nhật ký - Sổ cái (Sơ đồ 1.7), Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.8) và Kế toán máy (Sơ đồ 1.9).

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh

Chương 2 mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán hàng hóa tại doanh nghiệp thông qua hồ sơ thực tế năm 2017:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh được chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân Cơ khí thủy Đức Thịnh (thành lập từ tháng 02/2004), hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202006732 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 14/06/2008. Ngành nghề kinh doanh chính là cung ứng vật tư, thiết bị cơ khí phục vụ đóng mới và sửa chữa tàu thủy.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và ba phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại một phòng duy nhất, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và tiền lương, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ, Kế toán bán hàng và hàng tồn kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc.
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Quy trình nhập kho và luân chuyển chứng từ: Trình bày chi tiết thông qua các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong tháng 12/2017:
    • Nghiệp vụ 1: Ngày 03/12/2017, nhập kho 200 chiếc gạt nước ly tâm của Công ty Cổ phần Vật tư Tổng hợp và Trang trí Nội thất Tàu biển theo Hóa đơn GTGT số 0001145 (ký hiệu AA/18P). Đơn giá mua chưa thuế là 320.000 đồng/chiếc, thuế suất GTGT 10%. Tổng giá mua chưa thuế là 64.000.000 đồng, tiền thuế GTGT là 6.400.000 đồng, tổng thanh toán là 70.400.000 đồng (chưa thanh toán). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 02/12, định khoản: Nợ TK 156: 64.000.000 đồng, Nợ TK 133: 6.400.000 đồng, Có TK 331: 70.400.000 đồng.
    • Nghiệp vụ 2: Ngày 08/12/2017, nhập kho 30 chiếc đệm cao su boong tàu từ cùng nhà cung cấp theo Hóa đơn GTGT số 0001151 (ký hiệu AA/17P). Đơn giá mua chưa thuế là 680.000 đồng/chiếc, thành tiền chưa thuế là 20.400.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.040.000 đồng, tổng thanh toán là 22.440.000 đồng (chưa thanh toán). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 04/12, định khoản: Nợ TK 156: 20.400.000 đồng, Nợ TK 133: 2.040.000 đồng, Có TK 331: 22.440.000 đồng.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Chứng từ gốc được luân chuyển cho thủ kho để ghi Thẻ kho, đồng thời chuyển kế toán để vào Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 156 và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn định kỳ.

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh

Chương 3 tổng kết các nhận định và đưa ra giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả; hạch toán tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên giúp kiểm soát hàng tồn kho thường xuyên; luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho chặt chẽ.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Công tác mã hóa danh mục hàng hóa chưa đồng bộ, chưa lập hệ thống danh điểm hàng hóa thống nhất cho toàn bộ vật tư cơ khí.
    • Chưa thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ kế toán dù các mặt hàng thiết bị cơ khí, phụ tùng tàu biển có khả năng suy giảm giá trị hoặc lỗi thời kỹ thuật.
    • Trình tự luân chuyển một số chứng từ giao nhận còn phát sinh trùng lặp hoặc chưa phân công trách nhiệm rõ ràng trên biểu mẫu.
    • Việc xử lý số liệu ghi chép sổ sách kế toán thủ công hoặc bán thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn, làm hạn chế tính kịp thời của thông tin quản trị.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Thiết lập "Sổ danh điểm hàng hóa" (Biểu số 3.1) để quản lý mã số, tên quy cách, đơn vị tính của từng chủng loại hàng hóa (như gạt nước ly tâm mã GLT, đệm cao su boong tàu mã ĐCS...).
    • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và lập "Bảng kê chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho" (Biểu số 3.2) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm.
    • Cải tiến quy trình kiểm tra, luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính nhằm nâng cao tốc độ tổng hợp số liệu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu và số liệu thực tế

Khóa luận đã minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán từ chứng từ ban đầu vào hệ thống sổ sách kế toán của Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh qua các số liệu kiểm chứng trong tháng 12/2017:

Chỉ tiêu / Chứng từ Nghiệp vụ 1 (Ngày 03/12/2017) Nghiệp vụ 2 (Ngày 08/12/2017)
Tên hàng hóa Gạt nước ly tâm (GLT) Đệm cao su boong tàu (ĐCS)
Số lượng thực nhập 200 cái 30 cái
Đơn vị cung cấp Công ty CP Vật tư Tổng hợp và Trang trí Nội thất Tàu biển Công ty CP Vật tư Tổng hợp và Trang trí Nội thất Tàu biển
Số hóa đơn GTGT Hóa đơn số 0001145 (Ký hiệu AA/18P) Hóa đơn số 0001151 (Ký hiệu AA/17P)
Số phiếu nhập kho Phiếu số 02/12 Phiếu số 04/12
Đơn giá mua chưa thuế 320.000 đồng/cái 680.000 đồng/cái
Giá trị nhập kho (Nợ TK 156) 64.000.000 đồng 20.400.000 đồng
Thuế GTGT 10% (Nợ TK 133) 6.400.000 đồng 2.040.000 đồng
Phải trả người bán (Có TK 331) 70.400.000 đồng 22.440.000 đồng

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng thực tế đối với doanh nghiệp:

  1. Xây dựng Sổ danh điểm hàng hóa: Đề xuất nguyên tắc phân loại và xây dựng bảng danh điểm hàng hóa nhằm thống nhất mã hiệu hàng hóa giữa phòng kế toán, phòng kinh doanh và thủ kho, khắc phục tình trạng ghi chép nhầm lẫn giữa các chủng loại phụ tùng cơ khí.
  2. Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hướng dẫn công ty áp dụng tài khoản 2294 để phản ánh khoản tổn thất có thể xảy ra khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng cơ khí tồn kho thấp hơn giá gốc tại ngày 31/12; thiết lập mẫu Biểu số 3.2 để tổng hợp số liệu trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng vào giá vốn hàng bán (TK 632).
  3. Hoàn thiện hình thức tổ chức sổ và kế toán máy: Kiến nghị đơn vị chuẩn hóa việc lập và luân chuyển chứng từ biên bản giao nhận hàng hóa, hạn chế ghi chép chồng chéo giữa thủ kho và kế toán chi tiết, từng bước chuyển đổi sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp theo hình thức kế toán máy.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về kế toán hàng hóa theo đúng tinh thần Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại cơ khí hàng hải quy mô nhỏ và vừa. Các biểu mẫu kiến nghị (Sổ danh điểm hàng hóa, Bảng kê chi tiết dự phòng) bám sát các thiếu sót hiện hữu tại đơn vị nghiên cứu, cung cấp giải pháp có tính khả thi đối với công tác hạch toán thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ mua và nhập kho trong tháng 12 của niên độ kế toán 2017, chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ xuất bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại phát sinh xuyên suốt cả năm tài chính.
    • Các ví dụ minh họa chủ yếu tập trung vào khâu nhập kho một số mặt hàng tiêu biểu (gạt nước ly tâm, đệm cao su boong tàu), chưa phản ánh toàn diện các chủng loại thiết bị cơ khí thủy phức tạp khác mà công ty đang kinh doanh.
    • Chưa phân tích sâu về mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị hàng tồn kho trong việc định giá bán và quản trị dòng tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán các khâu bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và kế toán quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
    • Khảo sát quá trình chuyển đổi toàn diện từ hình thức sổ Nhật ký chung ghi chép kết hợp máy tính sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng hóa, hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trong lĩnh vực cơ khí, thiết bị kỹ thuật muốn tham khảo quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: quy trình lập và đối chiếu chứng từ (từ Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận đến Phiếu nhập kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 156), phương pháp thiết kế Sổ danh điểm hàng hóa và kỹ thuật lập Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VNĐ), niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho và kế toán chi tiết hàng hóa?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, và tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song.

3. Nghiệp vụ nhập kho ngày 03/12/2017 tại công ty có số lượng và giá trị như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0001145, ngày 03/12/2017 công ty mua 200 chiếc gạt nước ly tâm với đơn giá chưa thuế là 320.000 đồng/chiếc. Trị giá mua chưa thuế là 64.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.400.000 đồng, tổng giá trị thanh toán là 70.400.000 đồng. Kế toán nhập kho theo Phiếu nhập kho số 02/12 và ghi nhận vào Nợ TK 156 số tiền 64.000.000 đồng.

4. Nghiệp vụ nhập kho ngày 08/12/2017 phản ánh thông tin kinh tế gì?
Theo Hóa đơn GTGT số 0001151, ngày 08/12/2017 công ty mua 30 chiếc đệm cao su boong tàu với đơn giá chưa thuế là 680.000 đồng/chiếc. Trị giá mua chưa thuế là 20.400.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.040.000 đồng, tổng thanh toán là 22.440.000 đồng. Nghiệp vụ được phản ánh trên Phiếu nhập kho số 04/12 và ghi nhận Nợ TK 156 số tiền 20.400.000 đồng.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng duy nhất, bao gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng và hàng tồn kho, và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2017 tại Công ty TNHH Cơ khí thủy Đức Thịnh, tác giả đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán hàng hóa cơ khí thủy trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ các hạn chế trong quản lý mã hàng và dự phòng giảm giá, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với thực tiễn hoạt động của công ty.