Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế phải liên tục thích ứng với những biến động nhằm duy trì sự ổn định và phát triển bền vững. Cơ cấu tổ chức đóng vai trò then chốt trong việc điều hành quá trình sản xuất kinh doanh, tối ưu hóa năng lực của từng cá nhân và tiết kiệm các yếu tố sản xuất, từ đó tạo ra một bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt.

Báo cáo tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHN0 & PTNT) - Chi nhánh Nam Hà Nội. Sau gần 3 năm đi vào hoạt động (từ ngày 8/5/2001), chi nhánh đã thiết lập được bộ máy vận hành cơ bản nhưng bắt đầu bộc lộ các điểm bất cập trong công tác bố trí nhân sự, phân công trách nhiệm và cơ chế quản lý mạng lưới trực thuộc. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại NHN0 và PTNT chi nhánh Nam Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Hệ thống hóa các kiến thức lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý trong doanh nghiệp.
  2. Áp dụng lý thuyết và các phương pháp phân tích để khảo sát, đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao hiệu quả vận hành của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng và tình hình sử dụng lao động tại chi nhánh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trụ sở chính của Chi nhánh Nam Hà Nội cùng mạng lưới gồm 6 phòng chức năng, 5 phòng giao dịch cơ sở và 3 chi nhánh con cấp 2.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và nhân sự được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2003, định hướng mục tiêu giai đoạn 2002–2005.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các tài liệu học thuật chuyên ngành quản trị và lao động xã hội, bao gồm:

  • Giáo trình Phân tích Lao động Xã hội do TS. Trần Xuân Cầu chủ biên: Cung cấp các khái niệm về cơ cấu, tổ chức, cơ cấu tổ chức, phân định giữa cơ cấu bộ máy quản lý (hệ thống chỉ huy và hệ thống chức năng) với cơ cấu tổ chức sản xuất, cùng mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức và cơ cấu lao động.
  • Giáo trình Hành vi Tổ chức do TS. Bùi Anh Tuấn chủ biên: Cung cấp khung phân tích về các thuộc tính thiết kế tổ chức gồm chuyên môn hóa công việc, các hình thức bộ phận hóa (theo chức năng, theo sản phẩm, theo khu vực/lãnh thổ, theo khách hàng), phạm vi quản lý (rộng/hẹp), hệ thống điều hành, tập quyền - phân quyền và mức độ chính thức hóa.
  • Các mô hình tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến, mô hình trực tuyến - chức năng, mô hình trực tuyến - tham mưu và mô hình tham mưu - chức năng - trực tuyến.
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức: Nhân tố khách quan (chiến lược kinh doanh, khối lượng kế hoạch nhiệm vụ, công nghệ kỹ thuật, môi trường) và nhân tố chủ quan (quan hệ nội bộ, mức độ kiểm soát và hợp tác).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa văn bản quy định, báo cáo chất lượng cán bộ và số liệu hoạt động kinh doanh định kỳ.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích sự biến động của vốn huy động, dư nợ tín dụng, cơ cấu nhân lực theo độ tuổi, giới tính, trình độ và năng suất lao động giữa các năm 2001, 2002 và 2003.
  • Phương pháp chụp ảnh và bấm giờ ngày làm việc (Time Study): Khảo sát thực tế cơ cấu sử dụng thời gian trong ca làm việc 8 giờ của các vị trí chức danh tại phòng Hành chính - Nhân sự để đo lường thời gian có ích, thời gian lãng phí và tính toán hệ số sử dụng ngày công.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2001–2003, Bảng báo cáo chất lượng cán bộ năm 2003 và Báo cáo tình hình sử dụng lao động do Phòng Hành chính - Nhân sự Chi nhánh Nam Hà Nội cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức

Chương này trình bày hệ thống khái niệm chuẩn mực về cơ cấu tổ chức. Cơ cấu tổ chức được định nghĩa là tổng hợp các bộ phận, đơn vị có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và phân công trách nhiệm, quyền hạn cụ thể nhằm phục vụ mục tiêu chung của tổ chức. Cơ cấu tổ chức bao gồm hai thành phần chính: cơ cấu bộ máy quản lý (chủ thể quản lý gồm hệ thống chỉ huy và hệ thống chức năng) và cơ cấu tổ chức sản xuất.

Tác giả đi sâu phân tích 6 nội dung cốt lõi của thiết kế cơ cấu tổ chức:

  1. Chuyên môn hóa công việc: Phân chia nhiệm vụ thành các bước công việc riêng biệt nhằm nâng cao năng suất và giảm chi phí đào tạo, nhưng cần kiểm soát để tránh gây nhàm chán và căng thẳng cho người lao động.
  2. Bộ phận hóa: Tập hợp các công việc chuyên môn hóa theo chức năng, sản phẩm, địa bàn địa lý hoặc nhóm khách hàng mục tiêu.
  3. Phạm vi quản lý: Số lượng nhân viên chịu sự kiểm soát trực tiếp từ một nhà quản lý (phạm vi rộng giúp giảm cấp bậc quyền lực và tiết kiệm chi phí; phạm vi hẹp giúp kiểm soát chặt chẽ nhưng giảm tính tự chủ của cấp dưới).
  4. Hệ thống điều hành: Chuỗi mệnh lệnh và quan hệ báo cáo liên tục từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất, bảo đảm tính thống nhất chỉ huy.
  5. Tập quyền và phân quyền: Mức độ phân bổ quyền ra quyết định tập trung ở cấp lãnh đạo cao nhất hay phân tán cho các cấp dưới.
  6. Chính thức hóa: Mức độ văn bản hóa và tiêu chuẩn hóa các quy trình, luật lệ, mô tả công việc nhằm định hướng và kiểm soát hành vi người lao động.

Đồng thời, chương 1 so sánh ưu - nhược điểm của 4 mô hình tổ chức truyền thống và làm rõ các nhóm nhân tố khách quan, chủ quan chi phối việc lựa chọn mô hình bộ máy quản lý.


Chương 2: Thực trạng về cơ cấu tổ chức tại NHN0Và PTNT chi nhánh Nam Hà Nội

Chương này đánh giá toàn diện bức tranh hoạt động và cấu trúc bộ máy của chi nhánh từ khi thành lập ngày 8/5/2001 đến hết năm 2003.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh và quy mô chi nhánh

Chi nhánh Nam Hà Nội đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu thành lập:

  • Huy động vốn năm 2001 đạt 635.000 triệu đồng; năm 2002 đạt 857.000 triệu đồng (tăng 34,96%, riêng vốn dân cư tăng 159%); năm 2003 đạt 1.154 tỷ đồng (tăng 34,6%).
  • Dư nợ cho vay năm 2002 đạt 192 tỷ đồng (tăng 18,487% so với 2001); năm 2003 đạt 237 tỷ đồng (tăng 23,43% so với 2002).
  • Tháng 11/2002, chi nhánh đã xin nhận khoán tài chính với trung ương trước thời hạn 1 năm. Chi nhánh cũng là đơn vị thí điểm áp dụng mô hình ngân hàng bán lẻ và chương trình giao dịch một cửa theo Quyết định số 1020 ngày 17/5/2002 của Tổng giám đốc.
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tăng trưởng 2002/2001 Tăng trưởng 2003/2002
Huy động vốn (triệu đồng) 635.000 857.000 1.154.000 +34,96% +34,60%
- Huy động từ dân cư (triệu đồng) 88.000 - - +159,00% Tăng mạnh
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) - 192 237 +18,49% +23,43%
Tổng số lao động (người) - 75 99 - +24,24%

2. Đặc điểm đội ngũ lao động

Đến ngày 31/12/2003, chi nhánh có 99 cán bộ công nhân viên (tăng 24,24% so với 75 người năm 2002).

  • Lao động nữ: 66 người (chiếm 66,66%), trong đó có 2 Phó Giám đốc nữ (chiếm 50% Ban Giám đốc).
  • Trình độ chuyên môn: 66 người có trình độ Đại học (66,66%), 2 Tiến sĩ (2,02%), 4 Thạc sĩ (4,04%), 6 Cao cấp nghiệp vụ (6,06%), 14 Trung học sơ cấp, 7 người chưa qua đào tạo và 2 người đang theo học sau đại học.
  • Độ tuổi: Độ tuổi bình quân toàn chi nhánh là 37,4 tuổi; có 34 người dưới 30 tuổi (chiếm 34,34%). Độ tuổi của Giám đốc là 48 tuổi, Phó Giám đốc bình quân là 42,6 tuổi, Phó Trưởng phòng bình quân là 41 tuổi.
Bộ phận / Nghiệp vụ Tổng số (người) Nữ Ban Giám đốc Trưởng phòng Phó Trưởng phòng
Ban Giám đốc 4 2 4 - -
Phòng Tín dụng 34 19 - Có Có
Phòng Kế toán - Thanh toán 22 18 - Có Có
Phòng Kế toán - Ngân quỹ 18 13 - Có Có
Phòng Thanh toán Quốc tế (TT-QT) 12 10 - Có Có
Phòng Hành chính - Nhân sự (HC-NS) 9 4 - 1 1
Tổng cộng toàn chi nhánh 99 66 4 12 5

3. Phân tích biến động năng suất lao động

Chỉ tiêu năng suất lao động Đơn vị tính Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng (%)
Giá trị tổng sản lượng Triệu đồng 857.000 1.154.000 +297.000 +34,60%
Tổng số lượng lao động Người 75 99 +24 +24,24%
Tổng số ngày-người làm việc Ngày 19.950 27.522 +7.572 +37,95%
Số ngày làm việc bình quân 1 người/năm Ngày 266 278 +12 +4,50%
Tổng số giờ-người Giờ 139.650 198.158,4 +58.508,4 +41,89%
Số giờ bình quân ngày Giờ 7,0 7,2 +0,2 +2,86%
Năng suất lao động năm Triệu đồng/người 11.426,60 11.656,56 +229,96 +20,13%
Năng suất lao động ngày 1.000 đồng/ngày 3.221,80 4.155,08 +929,28 +28,80%
Năng suất lao động giờ 1.000 đồng/giờ 460,10 576,50 +116,46 +25,31%

4. Phân tích thực trạng cơ cấu tổ chức và các tồn tại

Chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 6 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Kế toán - Ngân quỹ, Kế hoạch kinh doanh, Thanh toán quốc tế, Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ, Thẩm định), 5 phòng giao dịch cơ sở và 3 chi nhánh con cấp 2.

Qua khảo sát thực tế, tác giả chỉ ra các điểm bất cập cụ thể:

  • Quản lý mạng lưới cơ sở: Chưa có sự phân công rõ ràng người phụ trách trực tiếp 5 phòng giao dịch và 3 chi nhánh con cấp 2; các đơn vị cơ sở gặp khó khăn khi phản hồi thông tin và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp từ Ban Giám đốc do cấp quản trị bị dàn trải.
  • Phòng Hành chính - Nhân sự:
    • Về nhân sự lãnh đạo: Trưởng phòng có chuyên môn Thạc sĩ Tài chính - Kế toán (thâm niên 15 năm), Phó Trưởng phòng đang học trên đại học ngành Ngân hàng (thâm niên 7 năm), đều không tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị nhân lực hoặc Kinh tế lao động.
    • Về phân công lao động: Bố trí 2 cán bộ làm công tác văn thư và lễ tân nhưng chỉ có 1 cán bộ phụ trách lao động tiền lương kiêm nhiệm BHXH và an toàn lao động. Toàn chi nhánh thiếu cán bộ phụ trách y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu.
    • Về sử dụng thời gian: Khảo sát ngày làm việc cho thấy thời gian làm việc có ích trung bình đạt 365 phút (chiếm 76,6% thời gian quy định); vẫn còn lãng phí do việc riêng, nói chuyện (uống nước 15 phút, việc riêng 10 phút). Hệ số sử dụng ngày công bình quân của các vị trí: Trưởng phòng và Phó phòng đạt 0,833; NV tiền lương đạt 0,875; NV kỹ thuật và lưu trữ đạt 0,796; NV văn phòng đạt 0,75; lái xe đạt 0,58.
Chức danh tại Phòng HC-NS Thời gian trong ngày (phút) Thời gian làm việc (phút) Thời gian lãng phí (phút) Hệ số sử dụng ngày công
Trưởng phòng 480 400 80 0,833
Phó Trưởng phòng 480 400 80 0,833
Nhân viên lao động tiền lương 480 420 60 0,875
Nhân viên kỹ thuật 480 380 100 0,796
Nhân viên lưu trữ 480 380 100 0,796
Nhân viên văn phòng 480 365 115 0,750
Lái xe (3 người) 480 280 200 0,580
  • Phòng Kế hoạch kinh doanh: Quy mô 10 người nhưng phải gánh vác đồng thời hai mảng không tương đồng là kinh tế kế hoạch và nguồn vốn - tín dụng. Hoạt động Marketing chỉ được lồng ghép trong kế hoạch chung mà chưa có bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường và chính sách khách hàng.
  • Công tác đào tạo và tin học:
    • Công tác đào tạo mang tính tự phát, thiếu hội đồng đánh giá và kế hoạch dài hạn. Tỷ lệ cán bộ được cử đi học sau đại học trong 3 năm chỉ tăng 0,832%/năm.
    • Trang bị kỹ thuật gồm 67 máy tính (25 máy nối mạng), đạt tỷ lệ 0,67 máy/người. Tuy nhiên, toàn chi nhánh không có cán bộ nào có chứng chỉ Tin học trình độ C; chỉ 18 người có trình độ B (18,18%), còn lại 82,82% có trình độ tin học rất hạn chế. Chi nhánh hoàn toàn thiếu cán bộ chuyên trách phụ trách bảo trì, bảo dưỡng hệ thống máy tính và mạng nội bộ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại NHN0Và PTNT chi nhánh Nam Hà Nội

Chương 3 nêu phương hướng phát triển kinh doanh giai đoạn 2002–2005 của chi nhánh:

  • Tăng trưởng nguồn vốn huy động đạt 35–40%/năm, ưu tiên nguồn vốn dân cư ổn định.
  • Tăng trưởng tổng dư nợ đạt 20–25%/năm, trong đó tỷ trọng cho vay trung và dài hạn chiếm 40–50%, kiểm soát nợ quá hạn dưới mức 25% (theo mục tiêu đề ra trong tài liệu).
  • Tỷ trọng thu dịch vụ đạt 20–25% tổng doanh thu vào năm 2005.

Dựa trên phương hướng đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị hoàn thiện cơ cấu tổ chức:

  1. Tái cơ cấu bộ máy quản trị mạng lưới: Cử một cán bộ quản lý chuyên trách hoặc bố trí đầu mối chịu trách nhiệm trực tiếp điều phối, xử lý thông tin hai chiều giữa Ban Giám đốc với 5 phòng giao dịch và 3 chi nhánh con cấp 2.
  2. Hoàn thiện cơ cấu phòng Hành chính - Nhân sự: Sáp nhập công việc văn thư lưu trữ và lễ tân thành một đầu mối; tăng cường thêm nhân lực chuyên trách mảng lao động tiền lương, chế độ chính sách; bố trí cán bộ phụ trách y tế cơ quan; tạo điều kiện cho lãnh đạo phòng bồi dưỡng chuyên môn về Quản trị nhân lực và Kinh tế lao động.
  3. Tách và hoàn thiện phòng Kế hoạch kinh doanh: Đề xuất tách mảng nguồn vốn - tín dụng ra khỏi phòng Kế hoạch kinh doanh để nâng cao hiệu quả quản trị danh mục vốn; thành lập bộ phận hoặc phân công nhân sự chuyên trách về Marketing ngân hàng.
  4. Nâng cao hiệu quả đào tạo và quản trị tin học: Thành lập hội đồng đào tạo định kỳ; tổ chức các khóa nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học ứng dụng (khai thác các phần mềm chuyên ngành kế toán - ngân quỹ như Effect, Excel, Quicken); tuyển dụng hoặc chỉ định cán bộ chuyên trách kỹ thuật tin học để bảo trì hệ thống và hỗ trợ người dùng khi vận hành.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ số tài chính và nhân sự chính xác của chi nhánh giai đoạn 2001–2003: vốn huy động tăng 34,6% đạt 1.154 tỷ đồng năm 2003; tổng dư nợ đạt 237 tỷ đồng; tổng nhân sự 99 người với 66,66% có trình độ đại học trở lên; năng suất lao động giờ tăng 25,31% (đạt 576,5 nghìn đồng/giờ) và năng suất lao động năm tăng 20,125% (đạt 11.656,56 triệu đồng/người/năm).
  • Phát hiện thực tiễn qua khảo sát: Xác định định lượng hệ số sử dụng ngày công của phòng HC-NS thông qua phương pháp bấm giờ chụp ảnh (thời gian làm việc có ích đạt 76,6%), đồng thời chỉ rõ sự lệch pha giữa ngành đào tạo của cấp quản lý với yêu cầu vị trí công việc.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra các đề xuất tái sắp xếp phòng ban (tách bộ phận nguồn vốn, thiết lập mảng marketing, bổ sung chuyên viên tin học và y tế) bám sát các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2002–2005.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực nghiệm mới phản ánh giai đoạn 3 năm đầu sau khi thành lập chi nhánh (2001–2003); phương pháp chụp ảnh ngày làm việc mới chỉ triển khai chuyên sâu tại phòng Hành chính - Nhân sự, chưa mở rộng đo lường chi tiết cho các phòng nghiệp vụ lớn như Tín dụng hay Kế toán - Thanh toán.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tác động của việc mở rộng mạng lưới phòng giao dịch đến mô hình quản trị chi nhánh ngân hàng hiện đại; xây dựng khung đánh giá hiệu suất (KPI) chi tiết cho từng nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng trong việc áp dụng phương pháp khảo sát chụp ảnh ngày làm việc và phân tích cơ cấu bộ máy quản lý.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng thương mại đang trong quá trình chuẩn hóa bộ máy, sắp xếp lại chức năng nhiệm vụ các phòng ban và mạng lưới giao dịch cơ sở.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp kết hợp giữa lý thuyết thiết kế tổ chức với bảng phân tích thực trạng sử dụng thời gian lao động (Time Study) và phân tích năng suất lao động nhiều góc độ (giờ, ngày, năm).

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội được thành lập khi nào và đạt kết quả huy động vốn ra sao đến năm 2003?
Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động ngày 8/5/2001. Đến năm 2003, tổng nguồn vốn huy động đạt 1.154 tỷ đồng (tăng 34,6% so với năm 2002 là 857 tỷ đồng và tăng so với mức 635 tỷ đồng năm 2001).

2. Chi nhánh áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức nào và có bao nhiêu đơn vị trực thuộc?
Chi nhánh hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc, 6 phòng ban chức năng (HC-NS, Kế toán - Ngân quỹ, Kế hoạch kinh doanh, TT-QT, Kiểm tra - Kiểm toán nội bộ, Thẩm định), 5 phòng giao dịch cơ sở và 3 chi nhánh con cấp 2.

3. Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự tại chi nhánh năm 2003 như thế nào?
Trong tổng số 99 cán bộ công nhân viên, có 66 người có trình độ đại học (66,66%), 2 Tiến sĩ (2,02%), 4 Thạc sĩ (4,04%), 6 Cao cấp nghiệp vụ ngân hàng (6,06%), 14 Trung học sơ cấp, 7 người chưa qua đào tạo và 2 người đang học sau đại học.

4. Khảo sát ngày làm việc tại phòng Hành chính - Nhân sự cho kết quả thời gian có ích là bao nhiêu?
Thời gian làm việc có ích trung bình qua chụp ảnh ngày làm việc của cán bộ phòng HC-NS đạt 365 phút, chiếm 76,6% quỹ thời gian làm việc tiêu chuẩn trong ngày (480 phút).

5. Những bất cập chính trong công tác tin học của chi nhánh được tác giả chỉ ra là gì?
Chi nhánh có 67 máy tính (25 máy nối mạng) nhưng 82,82% nhân viên có trình độ tin học hạn chế, không ai có bằng C tin học, chỉ 18,18% có bằng B, và cơ quan hoàn toàn thiếu nhân sự chuyên trách bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy tính.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết kế cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng bộ máy vận hành tại chi nhánh NHN0 & PTNT Nam Hà Nội giai đoạn 2001–2003. Thông qua việc phân tích dữ liệu lao động, biến động năng suất và khảo sát thực tế ngày làm việc, đề tài đã chỉ rõ những điểm hạn chế về phân công nhiệm vụ, nhân sự chuyên trách và quản lý mạng lưới cơ sở. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất đồng bộ từ cơ cấu phòng ban đến nâng cao trình độ đào tạo, góp phần bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững của đơn vị.