Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập thực tế của sinh viên tại Công ty TNHH Tư vấn Quản lý và Đào tạo Lê Mạnh (Hải Phòng), dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Chủ tịch kiêm Giám đốc Lê Đình Mạnh. Đề tài gắn liền với dự án tư vấn thực tế của công ty dành cho khách hàng là Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong – một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật tư kim khí, đá mài, vật liệu mài mòn và thiết bị công nghiệp.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ giai đoạn chuyển mình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Trước áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp buộc phải chuyển đổi từ mô hình quản lý manh mún, mang tính chất hộ kinh doanh gia đình sang mô hình quản trị bài bản, khoa học. Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong có tiền thân từ một cửa hàng bán lẻ tại số 78 Tôn Đản (diện tích 50 m²). Trong quá trình phát triển, Giám đốc doanh nghiệp đã thực hiện chiến lược mở rộng quy mô cả về chiều rộng (mở rộng địa bàn, thuê thêm mặt bằng tại số 1 Ký Con với diện tích 200 m² vừa làm văn phòng vừa làm cửa hàng, cơ sở tại tổ 54 Đông Hải rộng 450 m² làm kho chứa, kho Nguyễn Bỉnh Khiêm và cơ sở số 58 Trần Nhân Tông) lẫn chiều sâu (xây dựng nội quy, đào tạo nhân sự, chuyên môn hóa hoạt động).

Tuy nhiên, tốc độ mở rộng cơ sở vật chất đã vượt quá năng lực kiểm soát của bộ máy quản lý hiện hành:

  1. Cơ sở số 58 Trần Nhân Tông đưa vào hoạt động từ tháng 10/2008 nhưng chỉ sau 01 tháng đã phải đóng cửa do Giám đốc không đủ khả năng bao quát và quản lý nhiều địa điểm cùng lúc, dẫn tới lãng phí tài nguyên mặt bằng.
  2. Tại các kho bãi và cửa hàng (như kho Nguyễn Bỉnh Khiêm, cửa hàng số 1 Ký Con), việc quản trị thiếu quy chuẩn làm phát sinh tình trạng mất kiểm soát về số lượng luân chuyển hàng hóa và doanh thu bán hàng thực tế.
  3. Cơ chế tài chính - tài sản chưa tách bạch: Giám đốc sử dụng tài sản cá nhân và đứng tên vay vốn ngân hàng (khoản nợ khoảng 1.000 đồng theo số liệu ghi nhận trên chứng từ) rồi cho công ty vay lại với lãi suất 0%, không hạch toán chi phí khấu hao mặt bằng cá nhân và chi phí tài chính vào kết quả kinh doanh. Điều này khiến báo cáo lãi sau thuế (ghi nhận 7.158 đồng) bị sai lệch, phản ánh cao hơn nhiều so với hiệu quả kinh doanh thực chất.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa các lý thuyết quản trị tổ chức, khảo sát toàn diện thực trạng bộ máy và quy trình làm việc tại Công ty Chấn Phong, từ đó thiết kế phương án hoàn thiện cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lược phát triển mạng lưới phân phối mới của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, các mô hình tổ chức, nguyên tắc phân quyền và quy trình thiết kế tổ chức doanh nghiệp.
  2. Giới thiệu tổng quan về năng lực của đơn vị tư vấn (Công ty TNHH Tư vấn Quản lý và Đào tạo Lê Mạnh) và đơn vị tiếp nhận tư vấn (Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong).
  3. Phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và những bất cập quản trị tại Công ty Chấn Phong.
  4. Đề xuất mô hình cơ cấu tổ chức hoàn thiện và các giải pháp thể chế hóa tổ chức phục vụ chiến lược mở rộng ngành hàng và phương thức phân phối mới.

Đối tượng nghiên cứu là cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, mối quan hệ quyền hạn - trách nhiệm và các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại thành phố Hải Phòng (địa bàn các quận Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An). Phạm vi thời gian bao gồm số liệu hoạt động năm 2008 - 2009 và giai đoạn khảo sát, lập báo cáo vào tháng 03/2010.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Tác giả tiếp cận vấn đề tổ chức thông qua các định nghĩa và hệ thống nguyên lý quản trị học kinh điển:

  • Tổ chức: Tập hợp của hai hay nhiều người cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định nhằm đạt được những mục tiêu chung đã xác định.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức.
  • Mối quan hệ Quyền lực – Quyền hạn – Trách nhiệm: Quyền hạn và quyền lực là điều kiện tiền đề để thực thi nhiệm vụ. Nếu quyền hạn thấp hơn mức cần thiết, nhân sự không thể hoàn thành công việc; nếu quyền hạn vượt quá trách nhiệm sẽ nảy sinh hiện tượng lạm quyền. Trách nhiệm là nghĩa vụ bắt buộc giải trình kết quả trước cấp trên. Ba yếu tố này phải được cân đối tương xứng.

Tác giả tổng hợp 4 yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức:

  1. Tính tối ưu: Thiết lập số cấp, số khâu hợp lý, không thừa và không thiếu bộ phận/nhân sự.
  2. Tính tin cậy: Đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đầy đủ của các luồng thông tin liên lạc nội bộ.
  3. Tính linh hoạt: Khả năng thích ứng nhanh nhạy với các biến động từ môi trường bên ngoài và nội bộ.
  4. Tính hiệu quả: Đạt được mục tiêu đề ra với chi phí quản trị và vận hành thấp nhất.

Hệ thống 9 nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức gồm: (1) Xác định theo chức năng; (2) Giao quyền theo kết quả mong muốn; (3) Nguyên tắc bậc thang; (4) Tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm; (5) Tính tuyệt đối trong trách nhiệm; (6) Thống nhất mệnh lệnh; (7) Quyền hạn theo cấp bậc; (8) Quản trị sự thay đổi; (9) Nguyên tắc cân bằng.

Mô hình tổ chức Ưu điểm chính Nhược điểm chính Điều kiện áp dụng phù hợp
Mô hình đơn giản Trực tiếp, linh hoạt, chi phí quản lý thấp, người lãnh đạo nắm toàn quyền. Phụ thuộc hoàn toàn vào một cá nhân, hạn chế khi quy mô tăng. Hộ kinh doanh cá thể, trang trại, tổ chức quy mô siêu nhỏ.
Mô hình chức năng Hiệu quả tác nghiệp cao do chuyên môn hóa sâu; chuẩn hóa đào tạo; kiểm tra chặt chẽ. Mâu thuẫn giữa các bộ phận; thiếu sự phối hợp hành động; quản trị viên có tầm nhìn hẹp. Doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, kinh doanh đơn ngành, đơn sản phẩm, đơn thị trường.
Mô hình theo bộ phận (Sản phẩm / Khách hàng / Địa bàn) Tập trung vào nhóm khách hàng/thị trường đặc thù; phối hợp liên chức năng tốt; phát triển cán bộ quản trị chung. Nguy cơ tranh giành nguồn lực nội bộ; khó kiểm soát tập trung; đòi hỏi nhiều nhân sự quản trị giỏi. Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều khu vực địa lý hoặc phục vụ nhiều phân khúc khách hàng chuyên biệt.
Mô hình ma trận Định hướng theo kết quả cuối cùng; tập trung nguồn lực vào khâu xung yếu; thích ứng nhanh với thay đổi. Xảy ra tình trạng "song trùng lãnh đạo" (vi phạm tính thống nhất mệnh lệnh); dễ xung đột thẩm quyền; chi phí cao. Dự án phức tạp, môi trường biến động nhanh với nhiều yếu tố bất định.
Mô hình hỗn hợp Kết hợp ưu thế của nhiều mô hình thuần túy; xử lý linh hoạt các tình huống kinh doanh phức tạp. Cơ cấu có thể bị cồng kềnh, phân chia quá nhỏ các bộ phận nếu không được kiểm soát tốt. Các doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn, nhiều chi nhánh và ngành hàng đa dạng.

Quy trình thiết kế cơ cấu tổ chức được tác giả hệ thống hóa qua 4 giai đoạn logic:

  1. Nghiên cứu và dự báo các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích chiến lược, nhiệm vụ, quy mô, không gian, công nghệ, trình độ cán bộ, hình thức pháp lý và môi trường để xác định mô hình tổng quát.
  2. Chuyên môn hóa công việc: Phân tích mục tiêu chiến lược $\rightarrow$ Xác định chức năng hoạt động $\rightarrow$ Phân tích nhiệm vụ $\rightarrow$ Chia nhỏ thành các công việc cụ thể.
  3. Xây dựng các bộ phận và phân hệ: Hợp nhóm công việc tương đồng thành phòng ban; hình thành cấp bậc quản trị; phân bổ quyền hạn và thiết lập cơ chế phối hợp giám sát.
  4. Thể chế hóa cơ cấu tổ chức: Ban hành Sơ đồ cơ cấu tổ chức, Bản mô tả vị trí công tác (Job Description) và Sơ đồ phân bổ quyền hạn ra quyết định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu hồ sơ pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, danh mục ngành nghề đăng ký và các văn bản điều hành nội bộ của Công ty Lê Mạnh và Công ty Chấn Phong.
  • Phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn: Trực tiếp ghi nhận quy trình vận hành, cách thức ghi chép sổ sách nhập - xuất hàng, bố trí lao động tại cửa hàng số 78 Tôn Đản, số 1 Ký Con và các kho bãi.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp logic: Đối chiếu thực trạng bộ máy nhân sự của Chấn Phong với khung lý thuyết quản trị và các tiêu chuẩn tư vấn doanh nghiệp để chỉ ra điểm nghẽn và xây dựng đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm sáng tỏ bản chất của cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp. Tác giả phân tích rõ 6 nhóm nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến việc lựa chọn mô hình tổ chức:

  1. Mục đích, chức năng và nhiệm vụ kinh doanh: Doanh nghiệp thương mại dịch vụ đòi hỏi bộ máy tập trung vào khâu tiếp xúc khách hàng, tiêu thụ và cung ứng dịch vụ.
  2. Quy mô và sự phân bố không gian: Quy mô càng lớn, địa bàn càng phân tán thì số cấp, số khâu quản trị càng phức tạp và đòi hỏi hệ thống thông tin thông suốt.
  3. Yếu tố kỹ thuật công nghệ: Chủng loại sản phẩm, phương thức giao nhận và công nghệ quản lý quy định cấu trúc các bộ phận chức năng.
  4. Trình độ đội ngũ quản trị và trang thiết bị: Năng lực của nhà quản trị và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin quyết định tầm hạn quản trị (tầm kiểm soát rộng hay hẹp).
  5. Hình thức pháp lý của doanh nghiệp: Khung khổ pháp lý (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước) quy định cơ cấu quản trị bắt buộc.
  6. Môi trường kinh doanh: Môi trường ổn định thích hợp với cơ cấu cơ học (tập quyền, mệnh lệnh cứng rắn); môi trường biến động, cạnh tranh cao đòi hỏi cơ cấu hữu cơ (phân quyền, linh hoạt).

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích chi tiết công cụ thể chế hóa tổ chức bao gồm sơ đồ tổ chức (chỉ rõ vị trí, tuyến quyền lực chính thức), bản mô tả vị trí công tác (quy định chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn nhân sự) và sơ đồ phân bổ quyền hạn quyết định (xác định thẩm quyền phê duyệt đối với từng loại công việc).

Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Tư vấn Quản lý và Đào tạo Lê Mạnh và Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong

Chương 2 trình bày hồ sơ pháp lý, năng lực hoạt động và cơ cấu bộ máy của đơn vị thực tập tư vấn cùng doanh nghiệp thụ hưởng tư vấn:

1. Công ty TNHH Tư vấn Quản lý và Đào tạo Lê Mạnh (CTM):

  • Pháp lý: Thành lập ngày 17/10/2009 theo Giấy CNĐKKD số 0204003226 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; Mã số thuế: 0200996934; Vốn điều lệ đăng ký: 500.000 đồng; Trụ sở tại đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, Hải Phòng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Đăng ký 30 ngành nghề kinh doanh, tập trung vào 3 mảng trọng tâm:
    • Tư vấn quản lý: Xây dựng hệ thống văn bản điều hành nội bộ, quy chế, cơ cấu tổ chức, chiến lược kinh doanh, hệ thống phân phối hàng hóa, chuyển giao công nghệ quản lý.
    • Đào tạo: Kỹ năng kinh doanh, quản trị nhân sự, sản xuất, marketing, tài chính - kế toán, phân tích dự án đầu tư.
    • Thương mại và dịch vụ khác: Thiết kế website, cung cấp phần mềm, xúc tiến thương mại, thiết bị văn phòng, thiết bị điện.
  • Nhân sự và cơ cấu bộ máy: Tổng số 12 lao động (7 nhân viên chính thức, 5 nhân viên mùa vụ) cùng đội ngũ cộng tác viên là thạc sĩ, tiến sĩ và cán bộ quản lý doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng chức năng: (1) Phòng Tư vấn và đào tạo, (2) Phòng Kinh doanh, (3) Phòng Nghiên cứu và phát triển, (4) Phòng Tài chính – Kế toán, (5) Phòng Tổ chức – Hành chính.

2. Tiếp nhận nhiệm vụ tư vấn: Công ty CTM ký kết hợp đồng tư vấn quản lý cho Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong với hai nhiệm vụ trọng tâm: nghiên cứu thị trường phục vụ phương thức phân phối mới và thiết kế phương án hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị.

Chương 3: Thực trạng về cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong

Chương 3 đi sâu khảo sát thực trạng toàn diện của Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong:

  • Pháp lý và ngành nghề: Thành lập ngày 05/01/2005 (ĐKKD số 0202002380), Vốn điều lệ: 500.000 đồng, Trụ sở chính tại Số 1 Ký Con, quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Giám đốc là bà Phạm Thu Thủy. Ngành nghề chính gồm kinh doanh đá công nghiệp, đá mài, đá cắt, vải nhám cuộn/vòng/xếp, keo dán công nghiệp, vật liệu xây dựng, máy cơ khí, thiết bị ngành may.
STT Họ và tên / Vị trí Chức vụ / Công việc đảm nhận Hình thức lao động Trình độ / Độ tuổi
1 Phạm Thu Thủy Giám đốc (quản lý chung, bán hàng, quan hệ đối ngoại) Chính thức 35 tuổi
2 Long Lao động phụ trách kỹ thuật/kho Chính thức 37 tuổi
3 Nhân viên bán hàng Bán hàng chính tại số 1 Ký Con Chính thức 24 tuổi (Sinh viên năm 3)
4 Cử nhân Nhân viên kinh doanh / nghiệp vụ Chính thức 27 tuổi (Trình độ Cử nhân)
5 Phạm Thị Nga Bán hàng chính tại số 78 Tôn Đản Chính thức 40 tuổi
6 Bùi Văn Ninh Phụ bán hàng tại 78 Tôn Đản Bán thời gian Sinh viên năm 4 ĐH Hàng Hải
7 Đặng Khắc Thiện Phụ bán hàng, vận chuyển hàng hóa Bán thời gian Sinh viên năm 1 ĐH Hàng Hải
8 Nguyễn Văn Đạt Phụ bán hàng, vận chuyển hàng hóa Bán thời gian Sinh viên năm 1 ĐH Hàng Hải
  • Chiến lược mở rộng ngành hàng và phân phối mới:

    • Doanh nghiệp mở rộng danh mục cung cấp vật tư chuyên sâu cho 9 ngành kinh tế kỹ thuật: (1) Sửa chữa ô tô (phớt, nỉ đánh bóng, ráp nước, lông cừu...); (2) Khai thác đá Granit (lưỡi cắt, đá mài kim cương, keo gắn đá...); (3) Sản xuất và gia công Inox (phớt vải, thuốc đánh bóng, axit tẩy mối hàn, que hàn...); (4) Chế biến Gỗ (ráp cuộn, ráp đĩa, keo 502, lưỡi cưa...); (5) Gia công Cơ khí (đá mài hợp kim, đá định hình, lưỡi cưa thép...); (6) Đóng và sửa chữa Tàu thủy (đá cắt, chải nỉ, mũi kim cương...); (7) Sản xuất Da giầy (chổi cáp đồng, phụ kiện ngành giày...); (8) Sản xuất Khuôn (mũi phay, dũa hợp kim...); (9) Cung cấp máy mài, máy cắt, máy khoan cầm tay.
    • Đổi mới kênh phân phối: Triển khai chiến dịch "Bán hàng nguyên hộp tại xưởng" giao hàng tận nơi theo tuyến đường trên địa bàn 4 quận trung tâm Hải Phòng (Lê Chân, Hồng Bàng, Kiến An, Ngô Quyền), kết hợp đầu tư xe tải vận chuyển và kế hoạch phát triển siêu thị vật tư tại khu vực Quán Trữ - Kiến An (từ mặt bằng số 58 Trần Nhân Tông).
  • Những khiếm khuyết nghiêm trọng trong cơ cấu tổ chức hiện tại:

    1. Chưa có phòng ban chức năng: Toàn bộ công việc chưa được hợp nhóm; không hình thành phòng ban chuyên trách khiến nhiệm vụ của nhân viên bị chồng chéo, không rõ ràng, dẫn đến tình trạng đùn đẩy trách nhiệm khi xảy ra sai sót.
    2. Phân quyền không hợp lý: Quyền hạn của nhân viên quá hạn hẹp, không có quyền tự quyết các việc phát sinh thường nhật, dẫn đến ách tắc hoạt động mỗi khi Giám đốc vắng mặt.
    3. Số cấp quản trị quá hẹp (mô hình phẳng cực đoan): Giám đốc trực tiếp quản lý tất cả nhân sự từ bán hàng, kế toán, kho bãi đến giao nhận, gây quá tải năng lực cá nhân và làm lỏng lẻo công tác kiểm soát nội bộ.
    4. Hệ thống sổ sách lỏng lẻo: Quy trình vào sổ nhập hàng, theo dõi doanh thu và công nợ giữa các cửa hàng chưa đồng bộ, làm tăng nguy cơ thất thoát hàng hóa.

Chương 4: “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong” (Thực hiện công tác tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và đào tạo Lê Mạnh)

Chương này phản ánh toàn bộ nội dung đề xuất của phương án tư vấn:

  • Tái cấu trúc cơ cấu tổ chức từ mô hình đơn giản sang mô hình chức năng kết hợp phân hệ quản lý theo tuyến bán hàng và địa bàn cửa hàng.
  • Thành lập các bộ phận chức năng chuyên biệt nhằm giảm tải cho Giám đốc: Bộ phận Kế toán - Tài chính, Bộ phận Kinh doanh & Phát triển thị trường (phụ trách các tuyến bán hàng theo xưởng và quản lý cửa hàng), Bộ phận Kho vận & Giao nhận.
  • Chuẩn hóa hệ thống văn bản quản lý nội bộ: Xây dựng bảng mô tả công việc (JD) cho từng vị trí (từ nhân viên bán hàng chính, nhân viên phụ bán, nhân viên thị trường đến phụ trách kho); ban hành quy chế phân cấp phê duyệt và quy trình luân chuyển chứng từ xuất - nhập - tồn kho.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ khảo sát thực tế

  1. Định lượng nhân sự và tài sản: Làm rõ cơ cấu 8 lao động hiện diện tại công ty (với 50% là lao động chính thức và 50% là lao động sinh viên bán thời gian từ Đại học Hàng hải), chỉ ra sự thiếu hụt nhân sự có chuyên môn quản lý bậc trung.
  2. Làm rõ các điểm mâu thuẫn tài chính: Chỉ ra nguyên nhân khiến báo cáo lợi nhuận 7.158 đồng không phản ánh đúng thực tế do bỏ qua chi phí lãi vay của khoản nợ 1.000 đồng và chi phí khấu hao mặt bằng tại kho Nguyễn Bỉnh Khiêm, cơ sở số 58 Trần Nhân Tông.
  3. Phân tích chuỗi sản phẩm mở rộng: Lập danh mục chi tiết vật tư cung ứng cho 9 nhóm ngành công nghiệp phụ trợ trọng yếu tại địa bàn Hải Phòng.

Giải pháp và kiến nghị

  • Thiết kế sơ đồ cơ cấu tổ chức mới có phân định rõ tuyến quan hệ trực tuyến và chức năng, phân định rõ quyền hạn giữa Giám đốc và các trưởng bộ phận.
  • Đưa cơ sở số 58 Trần Nhân Tông và kho 54 Đông Hải (450 m²) vào quy trình khai thác bài bản, tránh lãng phí chi phí thuê/mặt bằng.
  • Thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ kế toán và sổ sách bán hàng chặt chẽ giữa các cửa hàng (78 Tôn Đản, 1 Ký Con) và tuyến phân phối xe tải lưu động.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là sản phẩm kết hợp giữa nghiên cứu học thuật của sinh viên và hoạt động tư vấn thực tế của một công ty tư vấn quản lý chuyên nghiệp (CTM), mang tính ứng dụng cao đối với việc tháo gỡ điểm nghẽn quản trị tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu tại thời điểm năm 2009 - 2010 phản ánh một số biến số tài chính chưa được chuẩn hóa do hệ thống hạch toán của doanh nghiệp tư nhân còn mang tính hình thức. Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả vận hành thực tế sau khi Chấn Phong áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức mới; xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) và triển khai ứng dụng phần mềm quản lý kho vận - kế toán bán hàng tích hợp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại; các nhà tư vấn quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Phần nội dung đáng chú ý: Quy trình 4 bước thiết kế tổ chức doanh nghiệp trong chương 1; Phương pháp phân tích thực trạng quá tải quản trị khi doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh trong chương 3; Kế hoạch phân nhóm sản phẩm vật tư công nghiệp phục vụ 9 ngành kinh tế kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiền thân và các địa điểm hoạt động của Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong gồm những cơ sở nào? Công ty Chấn Phong có tiền thân là cửa hàng bán lẻ tại số 78 Tôn Đản (diện tích 50 m²). Sau đó, công ty mở rộng thêm văn phòng và cửa hàng tại số 1 Ký Con (diện tích 200 m²), kho chứa hàng tại tổ 54 Đông Hải (diện tích 450 m²), cơ sở cửa hàng số 3 tại số 58 Trần Nhân Tông (hoạt động từ tháng 10/2008 nhưng phải đóng cửa sau 1 tháng) và kho Nguyễn Bỉnh Khiêm.

2. Tại sao số liệu lợi nhuận sau thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh của Chấn Phong không phản ánh đúng thực tế? Báo cáo tài chính ghi nhận lợi nhuận tăng từ năm 2008 đến 2009 đạt 7.158 đồng, nhưng không phản ánh đúng thực tế vì hai lý do: (1) Giám đốc vay vốn ngân hàng với tư cách cá nhân (khoản nợ khoảng 1.000 đồng) rồi cho công ty vay lại với lãi suất 0%, khiến công ty không hạch toán chi phí tài chính; (2) Công ty sử dụng kho Nguyễn Bỉnh Khiêm và cơ sở 58 Trần Nhân Tông là tài sản cá nhân của Giám đốc mà không trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí.

3. Chiến lược phân phối mới "Bán hàng nguyên hộp tại xưởng" được Chấn Phong triển khai tại những địa bàn nào? Chiến lược này nhằm hình thành danh sách khách hàng theo tuyến đường, giao hàng tận tay khách hàng bằng xe tải, được khảo sát và triển khai trước mắt trên địa bàn 4 quận nội thành Hải Phòng gồm: Lê Chân, Hồng Bàng, Kiến An và Ngô Quyền.

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tư vấn Quản lý và Đào tạo Lê Mạnh (đơn vị tư vấn) gồm những phòng ban nào? Bộ máy Công ty Lê Mạnh gồm Giám đốc và 5 phòng chức năng trực thuộc: (1) Phòng Tư vấn và đào tạo, (2) Phòng Kinh doanh, (3) Phòng Nghiên cứu và phát triển, (4) Phòng Tài chính – Kế toán, (5) Phòng Tổ chức – Hành chính.

5. Điểm yếu lớn nhất trong cơ cấu tổ chức của Công ty Chấn Phong trước khi được tư vấn là gì? Doanh nghiệp chưa có sự phân chia các phòng ban chức năng, số cấp quản trị quá hẹp khiến Giám đốc phải trực tiếp quản lý toàn bộ nhân viên và công việc thường nhật. Điều này dẫn tới việc thiếu phân định quyền hạn - trách nhiệm, công tác kiểm soát hàng hóa lỏng lẻo và Giám đốc bị quá tải khi mở rộng mạng lưới kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã giải quyết một bài toán quản trị thực tế điển hình của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong thời kỳ hội nhập: sự mất cân đối giữa quy mô tăng trưởng mặt bằng/sản phẩm với năng lực của cơ cấu tổ chức hiện hành. Thông qua việc vận dụng quy trình 4 bước thiết kế tổ chức từ đơn vị tư vấn Lê Mạnh, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về nhân sự, tài sản và phân quyền tại Công ty Thương mại Chấn Phong. Đề tài cung cấp những luận cứ thực tiễn có giá trị trong việc chuyển đổi mô hình tổ chức từ quản lý gia đình đơn giản sang cơ cấu chức năng chuyên môn hóa, gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp.