phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về Báo cáo tài chính hợp nhất Chƣơng 2: Tình hình lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Lạc Hồng Chƣơng 3 : Giải pháp hoàn thiện việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Lạc Hồng 123doc 4 1 CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT 1.1 Một số vấn đề chung về BCTCHN 1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính là một hệ thống thông tin tổng hợp đƣợc tạo lập để cung cấp cho đối tƣợng sử dụng về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh, các luồng tiền và một số tình hình khác liên quan đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn đƣợc trình bày nhƣ báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này đƣợc lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán số 25.2 Vai trò, tác dụng của Báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các dòng lƣu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của Tập đoàn, Tổng công ty nhƣ một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là Công ty mẹ hay các Công ty con trong tập đoàn. Báo cáo tài chính hợp nhất có ý nghĩa và tác dụng quan trọng đối với những đối tƣợng sử dụng thông tin kế toán về một tập đoàn. Việc loại trừ ảnh hƣởng của các giao dịch nội tập đoàn giúp ngƣời sử dụng thông tin kế toán đánh giá chính xác hơn về thực trạng tài chính, tình hình và kết quả hoạt động của toàn bộ nhóm công ty với tƣ cách một thực thể kinh tế duy nhất hoạt động dƣới sự kiểm soát của công ty mẹ.
Báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực trạng tình hình tài chính và kết quả kinh doanh và các dòng lƣu 123doc 5 chuyển tiền tệ của Tập đoàn, Tổng công ty trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tƣơng lai. Điều đó cho thấy BCTCHN rất quan trọng với những đối tƣợng sử dụng nhƣ: đối với các nhà quản lý công ty mẹ- những ngƣời chịu trách nhiệm kiểm soát nguồn lực và hoạt động của nhóm công ty có thể ra quyết định có liên quan đến hoạt động của tập đoàn; các cổ đông hiện tại và tƣơng lai của công ty mẹ, những ngƣời quan tâm đến khả năng sinh lời của mọi hoạt động mà công ty mẹ kiểm soát có thể ra quyết định đầu tƣ, các chủ nợ của công ty mẹ có thể sử dụng thông tin hợp nhất để đánh giá sự ảnh hƣởng của các hoạt động ở công ty con do công ty mẹ kiểm soát đến khả năng trả nợ của công ty mẹ. Báo cáo tài chính hợp nhất còn giúp các đối tƣợng khác nhau nhƣ những ngƣời phân tích tài chính, tƣ vấn chứng khoán có thêm thông tin chính xác để hoạt động tốt hơn trong lĩnh vực của mình.3 Nội dung thông tin trình bày trên Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất - Phản ánh toàn bộ tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, các luồng tiền và một số tình hình khác liên quan đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định trên phƣơng diện của cả tập đoàn. - Liệt kê thông tin danh sách các công ty con quan trọng, bao gồm: tên công ty, nƣớc nơi các công ty con thành lập hoặc đặt trụ sở thƣờng trú, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ.
Nếu tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty mẹ khác với tỷ lệ lợi ích thì phải trình bày cả tỷ lệ quyền biểu quyết và tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ; - Trong một số trƣờng hợp cần thiết, báo cáo tài chính hợp nhất còn phải trình bày: + Lý do không hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con; + Bản chất mối liên hệ giữa công ty mẹ và công ty con trong trƣờng hợp công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết nhƣng không sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp thông qua các công ty con khác; 123doc 6 + Tên của doanh nghiệp mà công ty mẹ vừa nắm giữ hơn 50% quyền biểu quyết vừa sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con khác nhƣng không có quyền kiểm soát, nên doanh nghiệp đó không phải là công ty con; và + Ảnh hƣởng của việc mua và bán các công ty con đến tình hình tài chính tại ngày lập báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hƣởng tới các số liệu tƣơng ứng của kỳ trƣớc. - Trong báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ phải trình bày phƣơng pháp kế toán áp dụng đối với các công ty con. - Chính sách kế toán áp dụng phải thống nhất cho các sự kiện và giao dịch cùng loại trong những hoàn cảnh tƣơng tự. Nếu không thì phải giải trình vấn đề này cùng với các khoản mục đã đƣợc hạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau trong báo cáo tài chính hợp nhất.4 Các phƣơng pháp đo lƣờng giá trị để ghi nhận thông tin trình bày trên Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất 1.1 Phƣơng pháp giá gốc Là phƣơng pháp kế toán mà khoản đầu tƣ đƣợc ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó không đƣợc điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tƣ trong tài sản thuần của bên nhận đầu tƣ.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phản ánh khoản thu nhập của nhà đầu tƣ đƣợc phân chia từ lợi nhuận thuần luỹ kế của bên nhận đầu tƣ phát sinh sau ngày đầu tƣ. Theo phƣơng pháp giá gốc, giá phí hợp nhất kinh doanh đƣợc phản ánh trên tài khoản đầu tƣ vào công ty con và giữ nguyên không thay đổi cho đến khi thanh lý toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tƣ vào công ty con hoặc khi có sự giảm giá (tổn thất) đáng kế đối với khoản đầu tƣ này. Doanh thu hoạt động tài chính do đầu tƣ vào công ty con trên BCTC của công ty mẹ đƣợc xác định trên cơ sở số cổ tức đƣợc công ty con chính thức công bố phân phối và tỷ lệ quyền lợi kinh tế của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con. Nhƣ thế, số lợi nhuận thuần hoặc số lỗ trong 123doc 7 kỳ của công ty con không ảnh hƣởng trực tiếp đến số doanh thu của hoạt động đầu tƣ vào công ty con đƣợc ghi nhận trên sổ sách kế toán của công ty mẹ trong kỳ đó.
Phƣơng pháp giá gốc đƣợc áp dụng trong kế toán đầu tƣ và công ty liên kết, liên doanh khi lập và trình bày báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tƣ. Ƣu điểm của phƣơng pháp giá gốc: - Phƣơng pháp giá gốc dựa trên cơ sở mối quan hệ pháp lý giữa công ty mẹ và công ty con. Cả công ty mẹ và công ty con là những thực thể pháp lý riêng biệt, doanh thu hoạt động đầu tƣ vào công ty con đựơc ghi nhận trên sổ kế toán của công ty mẹ chỉ khi công ty con công bố chính thức phân phối cổ tức. Điều đó có nghĩa là khi gắn trách nhiệm pháp lý về việc phân phối cổ tức của công ty con đối với công ty mẹ thì doanh thu hoạt động tài chính đầu tƣ vào công ty con mới đƣợc công ty mẹ ghi nhận.
Ngoài ra, phƣơng pháp này đơn giản, giảm bớt đựơc công việc ghi chép trên sổ kế toán của công ty mẹ do loại bỏ các bút toán điều chỉnh theo yêu cầu của phƣơng pháp vốn chủ sở hữu. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp giá gốc: - Phƣơng pháp này không phản ánh thực chất kinh tế của công ty con vì số lợi nhuận thuần hoặc lỗ trong kỳ của công ty con không đƣợc phản ánh trực tiếp trên BCTC của công ty mẹ trong kỳ đó. Do công ty mẹ có khả năng kiểm soát hoạt động kinh doanh và chính sách tài chính của công ty con nên công ty mẹ có thể phóng đại doanh thu tài chính từ hoạt động đầu tƣ vào công ty con bằng nhiều cách khác nhau; chẳng hạn, công ty mẹ có thể tạo sức ép với công ty con trong việc phân phối số cổ tức lơn cho dù lợi nhuận thuần trong kỳ của công ty này nhỏ hoặc công ty mẹ không phản ánh số lỗ mà công ty con phải gánh chịu trong kỳ. Nhƣợc điểm này của phƣơng pháp giá gốc bị chỉ trích ở chỗ nó không cung cấp cho các nhà đầu tƣ những thông tin kinh tế để đánh giá khả năng sinh lời và bức tranh tài chính có liên quan đến khoản đầu tƣ vào công ty con.
123doc 8 - Khi BCTC hợp nhất đựơc lập, rất nhiều thủ tục kế toán liên quan phải đƣợc thực hiện để xác định số lợi nhuận chƣa phân phối đầu kỳ giống nhƣ chỉ tiêu này đƣợc lập theo phƣơng pháp vốn chủ sở hữu.2 Phƣơng pháp vốn chủ sở hữu Là phƣơng pháp kế toán mà khoản đầu tƣ đƣợc ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó đƣợc điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tƣ trong tài sản thuần của bên nhận đầu tƣ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tƣ trong kết quả kinh doanh của bên nhận đầu tƣ. Phƣơng pháp vốn chủ sở hữu đƣợc áp dụng trong kế toán đầu tƣ vào công ty liên kết, liên doanh khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tƣ. Ƣu điểm của phƣơng pháp vốn chủ sở hữu - Phƣơng pháp vốn chủ sở hữu cho phép nhà đầu tƣ đánh giá đƣợc khả năng sinh lời và bức tranh tài chính có liên quan đến khoản đầu tƣ vào công ty con.
Phƣơng pháp này còn cho phép nhân viên kế toán lập BCTC hợp nhất tự kiểm tra số liệu đƣợc lập có chính xác hay không.