Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự tham gia sâu rộng của Việt Nam vào các tổ chức thương mại toàn cầu, các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, đối với các đơn vị hoạt động đồng thời trong lĩnh vực kinh doanh thương mại hàng hóa và thi công xây lắp, những biến động từ nền kinh tế vĩ mô, tình trạng lạm phát và sự suy thoái của thị trường bất động sản sau đại dịch Covid-19 đã tác động trực tiếp đến hiệu quả vận hành. Để thích ứng và duy trì năng lực cạnh tranh, việc thường xuyên đánh giá sức khỏe tài chính thông qua hệ thống báo cáo và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng là nhiệm vụ cốt lõi giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng, kiểm soát rủi ro và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng, đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính và hoạt động quản trị tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn, mối quan hệ cân đối tài chính, các chỉ số thanh khoản, hoạt động và sinh lời; chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng (Địa chỉ: Số 36 Thiên Lôi, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); đề tài được giao thực hiện từ ngày 27/03/2023 đến ngày 17/06/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp hiện hành:

  • Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Phân tích chuyên sâu dựa trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính phân tích:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Tổng nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Tổng nợ phải trả}$ hoặc Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán lãi vay ($H_4 = \text{EBIT} / \text{Lãi vay phải trả trong kỳ}$).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn và đầu tư: Hệ số nợ ($H_v = \text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất tự tài trợ ($H_c = \text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$), Tỷ suất đầu tư ($\text{Tài sản dài hạn} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tài sản dài hạn}$).
    • Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân ($360 / \text{Vòng quay các khoản phải thu}$), Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng vốn cố định, Vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Mô hình phân tích DuPont: Phân rã ROA thành tích số giữa tỷ suất doanh lợi doanh thu và vòng quay tổng tài sản ($ROA = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$); phân rã ROE theo công thức $ROE = ROA \times (\text{Tổng tài sản} / \text{Vốn chủ sở hữu}) = ROA \times [1 / (1 - H_v)]$.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối (xác định quy mô biến động), số tương đối (đánh giá tốc độ phát triển và tỷ trọng), so sánh theo chiều dọc (cơ cấu từng khoản mục so với tổng thể) và so sánh theo chiều ngang (biến động qua các niên độ kế toán liên tiếp 2020 – 2022).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán các tỷ số tài chính đặc trưng theo chuỗi thời gian, đối chiếu với các ngưỡng định mức an toàn tài chính.
  • Phương pháp phân tích DuPont: Xác định mối quan hệ nhân quả và mức độ tác động của các nhân tố quản trị chi phí, hiệu suất sử dụng tài sản và đòn bẩy tài chính đến khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được cung cấp chính thức từ Phòng Kế toán và các phòng ban chuyên môn của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng, bao gồm hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo nhân sự và báo cáo hoạt động tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2020 – 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, ý nghĩa và vai trò của phân tích tài chính đối với 4 nhóm chủ thể chính: bản thân ban quản trị doanh nghiệp (kiểm soát vận hành, hoạch định dự báo), nhà đầu tư (đánh giá khả năng sinh lời và an toàn vốn), chủ nợ/ngân hàng (đánh giá khả năng thu hồi nợ) và cơ quan quản lý Nhà nước (kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế và chính sách kinh tế).
  • Thiết lập quy trình 3 bước chuẩn hóa trong phân tích tài chính: Thu thập thông tin $\rightarrow$ Xử lý thông tin $\rightarrow$ Dự đoán và ra quyết định.
  • Giới thiệu chi tiết hệ thống công cụ và biểu mẫu báo cáo tài chính quy chuẩn (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
  • Trình bày phương pháp luận tính toán 4 nhóm chỉ số tài chính cơ bản (thanh toán, cơ cấu vốn, hoạt động, sinh lời) cùng kỹ thuật phân tích DuPont.
  • Xác định sự cần thiết, mục tiêu và các định hướng lý thuyết nhằm cải thiện tình hình tài chính: nâng cao tính thanh khoản tài sản ngắn hạn, kiểm soát công nợ phải thu, quản trị hàng tồn kho, tối ưu hóa chi phí sản xuất – quản lý và nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị.

Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu tổng quan: Công ty thành lập ngày 26/06/2005 (Mã số thuế: 0200588332; Người đại diện pháp luật: Đặng Quang Nhất). Doanh nghiệp hoạt động đa ngành kết hợp giữa thương mại vật liệu xây dựng (sắt, thép hình, tôn màu, xi măng, phôi thép, đồ trang trí nội thất) và thi công xây lắp công trình (dân dụng, công nghiệp, giao thông, điện).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng với chế độ một thủ trưởng. Tính đến năm 2022, bộ máy quản lý gồm 17 người (14 trình độ đại học, 3 cao đẳng; độ tuổi trung bình 40), chia thành các bộ phận: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán (3 người), Phòng Hành chính Tổng hợp (3 người), Phòng Kinh doanh – Marketing (4 người) và Phòng Thi công (5 người).
Khoản mục tài sản Tỷ trọng năm 2020 (%) Tỷ trọng năm 2021 (%) Tỷ trọng năm 2022 (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 79,38 83,42 75,56 +19,56 +12,76
- Tiền & các khoản tương đương tiền 6,06 8,28 2,99 +39,90 -55,60
- Các khoản phải thu ngắn hạn 30,11 29,00 32,19 +7,19 +36,27
- Hàng tồn kho 42,77 45,49 38,10 +13,06 +12,80
B. Tài sản dài hạn (TSCĐ) 20,62 16,58 24,44 -14,12 +81,00
Tổng cộng tài sản 100,00 100,00 100,00 +12,62 +24,07

Đánh giá cơ cấu tài sản:

  • Quy mô tổng tài sản tăng liên tục qua các năm: năm 2021 tăng 12,62% so với 2020; năm 2022 tăng trưởng 24,07% so với 2021.
  • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (luôn trên 75%). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất (42,77% năm 2020; 45,49% năm 2021; 38,10% năm 2022) do đặc thù dự trữ nguyên vật liệu thép hình, inox phục vụ thi công.
  • Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và gia tăng mạnh vào năm 2022 (tăng 36,27% về giá trị, chiếm 32,19% tổng tài sản). Đáng chú ý, nợ quá hạn chiếm tới 40% tổng nợ phải thu từ các năm trước để lại do khách hàng gặp khó khăn tài chính sau Covid-19; nợ đến hạn chiếm trên 30% và nợ chưa đến hạn chiếm gần 30%.
  • Tiền và tương đương tiền sụt giảm nghiêm trọng vào cuối năm 2022 (giảm 55,60%, chỉ còn chiếm 2,99% tổng tài sản), gây áp lực lớn lên khả năng chi trả trực tiếp.
  • Tài sản cố định năm 2021 giảm 14,12% do trích khấu hao và không mua sắm mới. Sang năm 2022, tài sản cố định tăng vọt 81,00% (tỷ trọng đạt 24,44%) do công ty đầu tư mua mới 01 máy xúc lật Vovol (1.000.000 nghìn đồng), 01 máy ép cọc (858.560 nghìn đồng) và hệ thống máy cắt, máy tạo hình hoa sắt, inox nhằm phục vụ gói thầu thi công cầu thang, lan can tại dự án căn hộ thương mại đường Võ Nguyên Giáp cho Hoàng Huy Group (hợp đồng có giá trị lên tới 25 tỷ đồng).
Khoản mục nguồn vốn Tỷ trọng năm 2020 (%) Tỷ trọng năm 2021 (%) Tỷ trọng năm 2022 (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. Nợ phải trả 35,44 40,62 43,18 +22,42 +30,50
- Nợ ngắn hạn 31,96 30,84 37,87 - +30,50
- Nợ dài hạn 3,48 9,78 5,31 +200,00 -
B. Vốn chủ sở hữu 64,56 59,38 56,82 -1,77 +18,72
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu - - - - +1.000.000 nghìn đ
- Lợi nhuận chưa phân phối - - - - Tăng trưởng dương
Tổng cộng nguồn vốn 100,00 100,00 100,00 +6,80 +24,07

Đánh giá cơ cấu nguồn vốn và cân đối tài chính:

  • Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ đạo (56,82% – 64,56%), đảm bảo mức độ tự chủ tài chính tương đối tốt. Năm 2021 vốn chủ sở hữu giảm 1,77% (giảm 164.365 nghìn đồng) do bù đắp khoản lỗ từ năm 2020 chuyển sang; năm 2022 tăng trưởng trở lại nhờ chủ sở hữu góp bổ sung 1.000.000 nghìn đồng để mua sắm thiết bị và ghi nhận lợi nhuận giữ lại từ kết quả kinh doanh khởi sắc.
  • Nợ phải trả có xu hướng tăng dần tỷ trọng qua các năm (từ 35,44% lên 43,18%), trong đó nợ ngắn hạn tăng mạnh vào năm 2022 do tăng khoản phải trả người bán (chiếm dụng vốn nhà cung cấp) và vay ngắn hạn ngân hàng, làm gia tăng áp lực thanh khoản khi đến hạn.
  • Mối quan hệ cân đối tài sản – nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn Nợ ngắn hạn (gần gấp đôi), chứng tỏ một phần tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn, tạo độ an toàn thanh toán nhưng làm tăng chi phí sử dụng vốn; toàn bộ tài sản dài hạn đều được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn (Tài sản dài hạn < Nguồn vốn dài hạn).

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn:
    • Đối với công nợ phải thu: Xây dựng quy trình quản lý và thu hồi công nợ chặt chẽ; phân loại khách hàng theo quy mô nợ và thời gian nợ; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; thường xuyên cập nhật, đối chiếu công nợ định kỳ; gắn trách nhiệm vật chất trực tiếp đối với nhân viên kinh doanh và kế toán công nợ trong việc đôn đốc thu hồi nợ tồn đọng.
    • Đối với hàng tồn kho: Chủ động xây dựng phương án mua hàng có chọn lọc; tối ưu hóa công tác vận chuyển và dự trữ phù hợp với tiến độ thi công thực tế; định kỳ rà soát, xử lý dứt điểm lượng vật tư ứ đọng; xây dựng định mức dự trữ nguyên vật liệu hợp lý cho từng thời kỳ.
  2. Cải thiện khả năng thanh toán:
    • Hoạch định và duy trì lượng tiền mặt dự trữ an toàn để đáp ứng kịp thời các khoản vay ngân hàng và công nợ nhà cung cấp khi đến hạn, phòng ngừa rủi ro bị chủ nợ yêu cầu thanh toán đột xuất.
  3. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa chi phí:
    • Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản: Khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị mới đầu tư (máy xúc lật Vovol, máy ép cọc), hạn chế thời gian máy nhàn rỗi hoặc gián đoạn do lỗi kỹ thuật; phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận cung ứng vật tư và các tổ đội thi công.
    • Mở rộng doanh thu: Tăng cường tìm kiếm khách hàng tại các thị trường lân cận (Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình); áp dụng chính sách ưu đãi giảm giá đối với các công trình quy mô vừa và lớn; nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi.
    • Tiết giảm chi phí: Đẩy mạnh tự động hóa bằng thiết bị hiện đại để giảm chi phí nhân công; nâng cao tay nghề người lao động; cải tiến quy trình thi công loại bỏ thao tác dư thừa; khảo sát và đàm phán mua nguyên vật liệu khối lượng lớn với giá ưu đãi; rút ngắn chu kỳ đặt hàng để giảm chi phí lưu kho; tinh gọn bộ máy quản lý.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng chính xác: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu kiểm chứng:
    • Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản đạt 12,62% (2021) và 24,07% (2022).
    • Tỷ trọng vốn chủ sở hữu luôn duy trì trên 56% (64,56% năm 2020; 59,38% năm 2021; 56,82% năm 2022), khẳng định mức độ độc lập tài chính cao.
    • Nhận diện đúng sự chuyển dịch tài sản năm 2022 khi giá trị tài sản cố định tăng 81,00% phục vụ trực tiếp gói thầu lớn tại Hoàng Huy Group.
    • Chỉ ra chính xác điểm nghẽn tài chính tại doanh nghiệp: tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tới 40% tổng nợ phải thu, quỹ tiền mặt dự trữ cuối năm 2022 giảm sâu chỉ còn 2,99% tổng tài sản và áp lực nợ ngắn hạn gia tăng (chiếm 37,87% nguồn vốn).
  • Hệ thống giải pháp mang tính khả thi: Đề xuất được 3 nhóm biện pháp gắn liền với đặc thù vừa thương mại vừa xây lắp của đơn vị, kết hợp giữa quản trị dòng tiền ngắn hạn (thu hồi nợ, giải phóng tồn kho) và tối ưu hóa năng lực sản xuất dài hạn (vận hành máy móc chuyên dụng, tiết kiệm định mức vật tư).
  • Đóng góp so với thực tiễn: Khóa luận đã cung cấp cho Ban Giám đốc công ty cơ sở dữ liệu phân tích chi tiết về thực trạng tài chính sau giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh Covid-19, làm căn cứ thực tế để tái cấu trúc nợ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích dữ liệu thứ cấp trong phạm vi thời gian 3 năm (2020 – 2022) tại một doanh nghiệp cụ thể có quy mô vừa và nhỏ; các phân tích về dòng tiền từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng tính các chỉ số sinh lời chi tiết chưa được mở rộng phân tích chuyên sâu đa chiều qua các mô hình dự báo định lượng nâng cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu tài chính các năm tiếp theo (sau 2022); ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng hoặc mô hình dự báo nguy cơ kiệt quệ tài chính (như Altman Z-score); phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành xây dựng – thương mại trên địa bàn Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán tham khảo phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính cho mô hình doanh nghiệp kết hợp thương mại và xây lắp.
    • Các nhà quản trị, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp xây dựng, kinh doanh vật liệu quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình phân tích biến động bảng cân đối kế toán và cách thức xây dựng quy trình thu hồi công nợ tồn đọng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, cách bóc tách nguyên nhân tăng giảm hàng tồn kho – nợ phải thu gắn với các hợp đồng thi công thực tế tại Chương 2, cùng hệ thống công thức phân tích DuPont tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tình hình tài chính của doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng (Số 36 Thiên Lôi, P. Nghĩa Xá, Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng) trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

2. Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng được tổ chức như thế nào tính đến năm 2022?
Công ty áp dụng cơ cấu bộ máy quản lý trực tuyến – chức năng theo chế độ một thủ trưởng. Đến năm 2022, bộ máy quản lý gồm 17 người (14 trình độ đại học, 3 cao đẳng; độ tuổi trung bình 40), gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Hành chính Tổng hợp (3 người), Phòng Kinh doanh – Marketing (4 người), Phòng Thi công (5 người) và Phòng Tài chính Kế toán (3 người).

3. Vì sao giá trị tài sản cố định của công ty lại tăng đột biến 81,00% trong năm 2022?
Tài sản cố định năm 2022 tăng mạnh do doanh nghiệp chủ động đầu tư mua sắm trang thiết bị mới, bao gồm 01 máy xúc lật Vovol (1.000.000 nghìn đồng), 01 máy ép cọc (858.560 nghìn đồng) cùng hệ thống máy cắt, máy tạo hình hoa sắt, inox nhằm phục vụ thi công hạng mục cầu thang, lan can tại dự án căn hộ thương mại đường Võ Nguyên Giáp cho đối tác Hoàng Huy Group (hợp đồng có tổng giá trị lên tới 25 tỷ đồng).

4. Thực trạng công nợ phải thu của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2022 có điểm yếu nào đáng chú ý?
Khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (30,11% năm 2020; 29,00% năm 2021; 32,19% năm 2022). Trong đó, nợ quá hạn khó đòi chiếm tới 40% tổng nợ do ảnh hưởng sau dịch Covid-19 và khách hàng suy giảm năng lực chi trả; nợ đến hạn chiếm trên 30% và nợ chưa đến hạn chiếm gần 30%, cho thấy công tác thu hồi nợ của đơn vị còn nhiều hạn chế.

5. Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty phản ánh điều gì?
Kết quả phân tích cho thấy Tài sản ngắn hạn lớn hơn Nợ ngắn hạn (gần gấp đôi) và Tài sản dài hạn nhỏ hơn Nguồn vốn dài hạn. Điều này chứng minh toàn bộ tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn của công ty được tài trợ vững chắc bằng nguồn vốn dài hạn, mang lại sự an toàn tài chính cao nhưng đồng thời làm gia tăng chi phí sử dụng vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Nhật Minh đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết bức tranh tài chính của Công ty cổ phần Xây dựng & Trang trí nội thất Hải Phòng giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả đã làm rõ các điểm mạnh về khả năng tự chủ vốn, năng lực đầu tư thiết bị phục vụ các dự án lớn, đồng thời nhận diện thẳng thắn các áp lực thanh khoản do nợ quá hạn và tồn kho gia tăng. Các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm cải thiện năng lực tài chính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn mới.