Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn đầu những năm 2000, sự tăng trưởng kinh tế kéo theo nhu cầu đi lại của người dân gia tăng nhanh chóng, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng. Nhằm đón đầu xu thế xã hội hóa xe buýt và mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ vận tải, Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây đã triển khai khai thác tuyến xe buýt nội tỉnh Hà Đông – Xuân Mai theo Quyết định số 1782/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây.

Tuy nhiên, việc đưa một tuyến vận tải công cộng mới vào hoạt động đòi hỏi doanh nghiệp phải thiết lập cơ chế quản lý khoa học, tối ưu hóa chi phí vận hành và xây dựng quy trình kiểm soát hiệu quả nhằm vừa đảm bảo lợi nhuận, vừa nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Tạ Văn Tùng (sinh viên lớp Quản lý kinh tế 44B) đã thực hiện chuyên đề thực tập với đề tài: "Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành tuyến xe buýt nội tỉnh Hà Tây: Hà Đông - Xuân Mai tại Công ty cổ phần ôtô vận tải Hà Tây" dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Hồng Việt.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý, công tác tổ chức và công tác điều hành trong hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác tổ chức và quy trình điều hành thực tế tại tuyến xe buýt Hà Đông – Xuân Mai thuộc Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình vận hành tuyến.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chuẩn hóa quy trình điều hành, áp dụng mô hình marketing dịch vụ và luật lệ hóa các quy định nội bộ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tuyến xe buýt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động tổ chức bộ máy, phân công chức năng, nhiệm vụ và quy trình điều hành tác nghiệp đối với tuyến xe buýt nội tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây và lộ trình tuyến xe buýt Hà Đông – Xuân Mai với chiều dài 27 km.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh nhiệm kỳ I (1999 – 2004) của công ty và dữ liệu vận hành thực tế của tuyến buýt trong giai đoạn thử nghiệm ban đầu từ tháng 12/2005 đến tháng 01/2006.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các nguyên lý cơ bản của khoa học quản lý kinh tế và quản trị vận tải:

  • Lý luận về quản lý: Quá trình phối hợp các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin) qua 4 chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra để đạt hiệu quả tối ưu về tài chính và năng lực phục vụ.
  • Lý luận về tổ chức: Nghiên cứu cơ cấu tổ chức theo phân hệ quản lý và phân hệ tác nghiệp; mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng; các mối quan hệ quyền hạn (trực tuyến, tham mưu, chức năng); phân bổ quyền hạn và ủy quyền; các công cụ phối hợp; cùng 8 nguyên tắc tổ chức (nguyên tắc xác định theo chức năng, giao quyền theo kết quả mong muốn, nguyên tắc bậc thang, thống nhất mệnh lệnh, quyền hạn theo cấp bậc, tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm, tính tuyệt đối trong trách nhiệm, quản lý sự thay đổi).
  • Lý luận về điều hành: Khái niệm điều hành như một quá trình tác động lên hành vi hệ thống gồm 5 yếu tố phối hợp (người điều hành, người bị điều hành, mục tiêu, nguồn lực, môi trường); hệ thống các nguyên tắc điều hành hiện đại ("cầm lái chứ không bơi chèo", "cấp tiền cho kết quả không quan tâm đầu vào", "hướng vào khách hàng", "biến đổi tổ chức theo hướng luật lệ", "tập trung dân chủ", "kết hợp hài hòa lợi ích", "tiết kiệm và hiệu quả", "hoàn thiện không ngừng"); hệ thống công cụ điều hành (pháp luật, quy định nội bộ, kế hoạch, giáo dục tuyên truyền, khen thưởng, kỷ luật, hợp đồng lao động).
  • Mô hình Marketing dịch vụ 7P: Vận dụng khung lý thuyết 7P (Product, Price, Promotion, Place, People, Physical Evidence, Process) từ các công trình nghiên cứu chuyên ngành vận tải hành khách công cộng.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích – tổng hợp dữ liệu thứ cấp và quan sát thực tế:

  • Phương pháp phân tích tài liệu và văn bản quản lý: Rà soát Quyết định số 1782/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tây, phương án tổ chức vận chuyển của Sở Giao thông Vận tải Hà Tây, các quy định nội bộ, hồ sơ lệnh vận chuyển và biểu đồ chạy xe của công ty.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp và so sánh các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 1999 – 2004 và các chỉ tiêu vận hành thực tế tháng 12/2005 – 01/2006.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng hợp kết quả nhiệm kỳ I (1999 – 2004) của Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây, số liệu ghi nhận trên tờ Lệnh vận chuyển, báo cáo doanh thu từ Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán Tài vụ và tài liệu tham khảo từ Tạp chí Giao thông Vận tải (số 1+2/2005).


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của công tác tổ chức và điều hành

Chương I tập trung hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, nguyên tắc và công cụ của quản lý, công tác tổ chức và điều hành tác nghiệp:

  • Bản chất của quản lý và tổ chức: Quản lý là công cụ định hướng, phối hợp các nguồn lực và giúp tổ chức thích ứng với biến động môi trường. Đối với tuyến xe buýt, mục tiêu kép được xác định là tối ưu hóa hiệu quả tài chính và phục vụ tốt nhất nhu cầu đi lại của cộng đồng. Công tác tổ chức là việc thiết lập các vị trí, phân định cơ cấu thành phân hệ quản lý (Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn) và phân hệ tác nghiệp (đội lái xe, bảo dưỡng, cấp nhiên liệu, thanh kiểm tra).
  • Mô hình tổ chức và quyền hạn: Đề tài phân tích các mô hình tổ chức bộ phận (trực tuyến giản đơn, chức năng, sản phẩm, địa dư, khách hàng) và khẳng định mô hình tổ chức theo chức năng kết hợp phân quyền là cấu trúc thích hợp cho doanh nghiệp vận tải có nhiều lĩnh vực hoạt động. Tác giả cũng phân tích ba loại quyền hạn cơ bản gồm quyền hạn trực tuyến, tham mưu và chức năng.
  • Nguyên lý điều hành tác nghiệp: Điều hành được xác định là khâu triển khai thực tế hóa kế hoạch thông qua sự phối hợp nhịp nhàng giữa điều hành trực tiếp (lái xe, phụ xe) và điều hành gián tiếp (cán bộ điều độ, phòng ban quản lý). Tác giả nhấn mạnh việc vận dụng các nguyên tắc điều hành hiện đại như chuyển giao quyền chủ động cho cơ sở, lấy sự hài lòng của khách hàng làm trung tâm và luật lệ hóa toàn bộ quy trình vận hành.

Chương II: Thực trạng công tác tổ chức và điều hành tuyến xe buýt: Hà Đông - Xuân Mai tại Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của công ty và thực trạng khai thác tuyến xe buýt sau khi cổ phần hóa:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty hình thành từ sự hợp nhất Xí nghiệp ôtô số 1 (thành lập 1959) và Xí nghiệp ôtô số 3 (thành lập 1976) theo Quyết định số 307/QĐ-UB ngày 12/9/1992, sau đó chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 437/1999/QĐ-UB ngày 19/5/1999 của UBND tỉnh Hà Tây. Trụ sở đặt tại 112 Phố Trần Phú, Phường Văn Mỗ, Thị xã Hà Đông với diện tích 4.446 m². Trong nhiệm kỳ I (1999 – 2004), hoạt động vận tải hành khách chiếm 85% tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Năm Nộp ngân sách (triệu đồng) Thu nhập bình quân (triệu đồng/người/tháng) Lợi tức cổ phần (%)
1999 217,1 0,665 3,76%
2000 335,9 0,786 4,23%
2001 129,2 0,790 3,26%
2002 759,1 0,791 2,76%
2003 167,2 0,848 2,24%
2004 251,2 0,886 2,89%
  • Thông số kỹ thuật và khai thác tuyến buýt Hà Đông – Xuân Mai: Tuyến được khai thác theo Quyết định số 1782/QĐ-UBND ngày 30/11/2005. Các thông số vận hành chủ yếu gồm:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Định lượng
Cự ly tuyến km 27
Cự ly huy động km 2
Tổng số xe có / Số xe hoạt động xe 15 / 13 (giai đoạn đầu đưa vào 12 xe)
Loại phương tiện chỗ/xe Xe B40 (23 ngồi, 27 đứng) và Xe B55 (27 ngồi, 28 đứng)
Thời gian hoạt động trong ngày giờ Mở bến: 5h00 – Đóng bến: 19h15
Tần suất chạy xe phút/chuyến 15 – 20
Thời gian chạy một lượt phút 75
Quy mô chuyến / Lượt xe trong ngày chuyến / lượt 44 chuyến/ngày / 88 lượt/ngày
Giá vé đồng hạng đồng/HK/lượt 6.000
Sản lượng hành khách dự kiến triệu HK/năm 1,0 – 1,2
  • Cơ chế tổ chức và quy trình điều hành: Công ty phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận gồm: Phòng Tổ chức – Lao động tiền lương, Phòng Tài vụ, Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kỹ thuật (xưởng sửa chữa), Cửa hàng Xăng dầu và lực lượng lái phụ xe. Quy định trách nhiệm vật chất áp dụng mức tiền thế chấp 20 triệu đồng đối với lái xe và 10 triệu đồng đối với phụ xe.
  • Hệ thống 9 thủ tục điều hành:
    1. Thủ tục nhận vé: Phụ xe nhận vé tại Phòng Tài vụ trước ca làm việc.
    2. Thủ tục nhận xe: Lái xe kiểm tra kỹ thuật, vệ sinh và nhận bàn giao từ Xưởng sửa chữa.
    3. Thủ tục chốt xe đầu – cuối tuyến: Cán bộ chốt bến tại Binh Đoàn 12 (đầu tuyến Hà Đông) và Trung Yên (cuối tuyến Xuân Mai) kiểm tra, xác nhận số vé đã bán và thời gian chạy từng lượt.
    4. Thủ tục xe vào xưởng cuối ca: Bàn giao phương tiện và ghi nhận tình trạng kỹ thuật.
    5. Thủ tục cấp nhiên liệu: Cấp phát dầu điêzen tại cửa hàng xăng dầu công ty theo định mức.
    6. Thủ tục bảo dưỡng sửa chữa: Phân loại thành bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất.
    7. Thủ tục quyết toán doanh thu, vé cuối ca: Đối soát tờ Lệnh vận chuyển tại Phòng Kinh doanh và thanh toán vé tồn, nộp tiền tại Phòng Tài vụ.
    8. Thủ tục điều động bổ sung: Xử lý kịp thời các tình huống thiếu hụt phương tiện hoặc nhân sự.
    9. Thủ tục xử lý đột xuất: Lập biên bản giải quyết sự cố tai nạn hoặc các rủi ro phát sinh trên đường.
  • Kết quả đạt được và những hạn chế:
    • Kết quả ban đầu: Sau gần 4 tháng hoạt động, tuyến đạt doanh thu bình quân 279.360 đồng/chuyến; số chuyến bình quân đạt 21,8 chuyến/ngày; số lượng khách bình quân đạt 46,6 hành khách/chuyến (tháng 01/2006); tổng doanh thu tháng 12/2005 và tháng 01/2006 đạt 210.000 đồng theo báo cáo công ty.
    • Hạn chế về tổ chức: Phân định chức năng còn chung chung (sử dụng cụm từ "giải quyết các phát sinh hàng ngày" thiếu chi tiết); có sự chồng chéo công việc (cả Phòng Tổ chức và Phòng Kinh doanh đều tham gia xây dựng nội quy tuyến; việc giao Phòng Tài vụ xây dựng chế độ thưởng phạt chưa tối ưu so với Phòng Tổ chức).
    • Hạn chế về điều hành: Giá vé 6.000 đồng/lượt là quá cao so với thu nhập người dân (người đi làm thường xuyên mất khoảng 360.000 đồng/tháng, chiếm gần 50% thu nhập; trong khi vé liên tuyến tại Hà Nội chỉ chiếm 10% thu nhập cán bộ và 50.000 đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên); tuyến chưa có vé tháng, vé quý hay vé phân đoạn; khoảng cách giữa 2 điểm dừng đỗ quá xa (khoảng 2.000 m); điểm đón thiếu nhà chờ có mái che; tần suất 15 – 20 phút/chuyến khiến hành khách phải chờ đợi lâu; thiếu hệ thống văn bản quy chuẩn về an toàn kỹ thuật và điều hành.

Chương III: Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành tuyến xe buýt Hà Đông - Xuân Mai tại Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây

Chương III đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm khắc phục triệt để các hạn chế đã phát hiện:

  • Hoàn thiện công tác tổ chức:
    • Phân định rõ ràng, minh bạch nhiệm vụ giữa các phòng ban, loại bỏ các cụm từ mơ hồ trong quy chế.
    • Ban hành đầy đủ hệ thống văn bản quy định chức năng, quyền hạn của từng đơn vị.
    • Định hướng thành lập một Phòng Điều hành xe buýt độc lập tách rời khỏi Phòng Kinh doanh khi quy mô khai thác mở rộng và mở thêm nhiều tuyến mới.
  • Hoàn thiện công tác điều hành theo nguyên tắc "hướng vào khách hàng":
    • Vận dụng Marketing 7P: Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải (P1 - Product: chú trọng an toàn hành khách); nghiên cứu giảm giá vé và phát hành vé tháng, vé quý, vé tập (P2 - Price); áp dụng chính sách khuyến mại (P3 - Promotion); mở rộng mạng lưới tuyến và đại lý bán vé (P4 - Place); chuẩn hóa thái độ phục vụ văn minh của lái phụ xe (P5 - People); đồng bộ nhận diện thương hiệu, đồng phục, giữ gìn phương tiện sạch đẹp (P6 - Physical Evidence); hoàn thiện cơ chế, quy trình phục vụ thống nhất (P7 - Process).
    • Nâng cao chất lượng đội ngũ phục vụ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ, định kỳ 3 – 6 tháng kiểm tra sát hạch chuyên môn, phát động các phong trào thi đua phục vụ hành khách.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền và thông tin: Niêm yết đầy đủ lộ trình, biểu đồ giờ chạy trên xe và tại điểm đón; thiết lập tổng đài, đường dây nóng tiếp nhận phản ánh; xây dựng website riêng của công ty để công khai giá vé, giờ xe chạy và tiếp nhận ý kiến đóng góp.
    • Nâng cấp cơ sở hạ tầng và phương tiện: Đầu tư xây dựng nhà chờ có mái che, tăng mật độ điểm dừng; bổ sung đầu xe để rút ngắn thời gian giãn cách chuyến; lắp đặt thiết bị đếm hành khách tự động, hệ thống liên lạc trực tuyến (video, radio) và các tiện ích giải trí (tivi) trên xe buýt.
  • Luật lệ hóa công tác điều hành: Ban hành 4 văn bản quy chuẩn nội bộ bắt buộc:
    1. Quy định về an toàn giao thông của người lái xe buýt (do Bộ phận Kỹ thuật soạn thảo): Cấm phóng nhanh vượt ẩu, cấm dùng còi hơi nơi đông người, cấm dùng đèn chiếu xa trong nội đô ban đêm, cấm mở cửa khi xe đang chạy, tuyệt đối không sử dụng rượu bia.
    2. Quy định yêu cầu kỹ thuật điều khiển phương tiện (do Bộ phận Kỹ thuật soạn thảo): Chuẩn hóa thao tác côn, ga, phanh, số nhịp nhàng; tránh giật cục; phối hợp phanh bàn đạp và phanh khí xả khi xuống dốc.
    3. Quy định nguyên tắc điều hành đối với lái phụ xe (do Phòng Kinh doanh soạn thảo): Tuân thủ 5 nguyên tắc: đón hết khách, đảm bảo tính đúng giờ, đảm bảo tính đều đặn, liên thông với các phương tiện vận tải khác, nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông.
    4. Quy định chỉ tiêu chất lượng tuyến buýt và xử lý tình huống trong điều hành (do Phòng Kinh doanh soạn thảo).

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức bộ máy và chu trình vận hành thực tế của tuyến xe buýt nội tỉnh đầu tiên tại Hà Tây trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý vận tải công cộng.
  • Đánh giá chi tiết hiệu quả kinh tế và khai thác kỹ thuật của tuyến xe buýt Hà Đông – Xuân Mai thông qua các số liệu thực tế: năng lực vận chuyển thiết kế (44 chuyến/ngày, 88 lượt/ngày, sức chứa xe 40 – 55 chỗ), tần suất chạy xe (15 – 20 phút/chuyến) và kết quả vận hành tháng 01/2006 (doanh thu bình quân 279.360 đồng/chuyến, sản lượng khách bình quân 46,6 khách/chuyến).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn chính xác về mặt kinh tế – xã hội: mức giá vé đồng hạng 6.000 đồng/lượt là rào cản tài chính đối với đối tượng khách hàng mục tiêu (học sinh, sinh viên, người đi làm), khoảng cách giữa các điểm dừng quá thưa (2.000 m) và sự thiếu thốn hạ tầng nhà chờ che mưa nắng.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất mô hình tái cấu trúc tổ chức: chuyển đổi Tổ điều hành trực thuộc Phòng Kinh doanh thành một Phòng Điều hành xe buýt chuyên biệt khi gia tăng quy mô mạng lưới tuyến.
  • Đề xuất khung giải pháp marketing dịch vụ 7P ứng dụng riêng cho vận tải hành khách công cộng nội tỉnh, trọng tâm là việc áp dụng hệ thống vé tháng/vé tập trợ giá cho người dân.
  • Xây dựng trọn bộ khung văn bản quy chuẩn kỹ thuật và quy chế vận hành cho đội ngũ lái phụ xe nhằm chuẩn hóa quy trình điều hành theo hướng luật lệ.

Đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã cung cấp một bản thiết kế quy trình tác nghiệp và quản trị thực tiễn (từ khâu nhận lệnh vận chuyển, kiểm soát chốt bến, quản lý nhiên liệu, đến thủ tục quyết toán doanh thu), làm tài liệu tham khảo trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây trong quá trình hoàn thiện mô hình kinh doanh xe buýt nội tỉnh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu thực nghiệm và kết quả vận hành của tuyến xe buýt Hà Đông – Xuân Mai trong đề tài mới chỉ được thu thập trong giai đoạn ngắn (khoảng gần 4 tháng đầu từ cuối năm 2005 đến tháng 01/2006). Do đó, các biến động về nhu cầu đi lại theo mùa, chi phí bảo dưỡng lớn phát sinh trong dài hạn và tính chu kỳ của doanh thu chưa được đánh giá đầy đủ qua chuỗi thời gian nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu khả thi việc mở rộng mạng lưới tuyến buýt liên kết trên các trục Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21A; tính toán chi tiết bài toán trợ giá xe buýt từ ngân sách địa phương và ứng dụng công nghệ định vị, điều hành thông minh trong mạng lưới vận tải hành khách công cộng nội tỉnh.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải: Cung cấp tài liệu mẫu mực về phương pháp phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình tác nghiệp dịch vụ vận tải và phương pháp xây dựng hệ thống quy chế điều hành tại doanh nghiệp vận tải đường bộ.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải hành khách: Tham khảo mô hình phân bổ quyền hạn, hệ thống 9 bước thủ tục điều hành kiểm soát phương tiện qua tờ Lệnh vận chuyển và mẫu các quy định an toàn kỹ thuật phương tiện.
  • Các nghiên cứu về phát triển giao thông công cộng: Cung cấp tư liệu thực chứng về giai đoạn hình thành và phát triển hệ thống xe buýt nội tỉnh tại khu vực Hà Tây trước thời kỳ sáp nhập địa giới hành chính.

Câu hỏi thường gặp

Tuyến xe buýt Hà Đông – Xuân Mai được mở theo văn bản pháp lý nào và có các thông số cự ly, giá vé ban đầu ra sao?

Tuyến buýt được mở theo Quyết định số 1782/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của UBND tỉnh Hà Tây. Tuyến có cự ly hành trình 27 km (cự ly huy động 2 km), giá vé hành khách đồng hạng được phê duyệt là 6.000 đồng/hành khách/lượt.

Tại sao tác giả cho rằng mức giá vé 6.000 đồng/lượt của tuyến là chưa hợp lý?

Tác giả tính toán đối với người đi lại thường xuyên (học sinh, sinh viên, cán bộ, công nhân viên), chi phí đi lại tối thiểu mỗi tháng là 360.000 đồng (6.000 đ × 2 lượt × 30 ngày), chiếm tới khoảng 50% thu nhập bình quân của họ. Mức này cao hơn nhiều so với xe buýt liên tuyến tại Hà Nội thời điểm đó (chỉ chiếm khoảng 10% thu nhập cán bộ là 120.000 đồng/tháng và 50.000 đồng/tháng đối với học sinh, sinh viên), đồng thời tuyến lại không có vé tháng hay vé phân đoạn ngắn.

Quy định trách nhiệm tài chính bằng hình thức tiền thế chấp đối với lái xe và phụ xe tại công ty được áp dụng với mức bao nhiêu?

Để gắn trách nhiệm bảo vệ phương tiện và thái độ phục vụ hành khách, Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây áp dụng mức tiền thế chấp trách nhiệm là 20 triệu đồng đối với lái xe buýt và 10 triệu đồng đối với nhân viên phục vụ (phụ xe).

Quy trình điều hành xe buýt hàng ngày của công ty được kiểm soát qua những trạm chốt nào và công cụ văn bản nào?

Quy trình điều hành được kiểm soát chủ yếu thông qua tờ Lệnh vận chuyển kết hợp với việc kiểm tra, xác nhận số vé và số lượt chạy thực tế của cán bộ chốt bến tại 2 điểm: chốt đầu tuyến tại Binh Đoàn 12 (Hà Đông) và chốt cuối tuyến tại Trung Yên (Xuân Mai).

Tác giả đề xuất ban hành những văn bản quy chuẩn cụ thể nào để luật lệ hóa công tác điều hành?

Tác giả đề xuất ban hành 4 văn bản quy chuẩn chính: (1) Văn bản quy định về an toàn với người lái xe buýt khi tham gia giao thông; (2) Văn bản yêu cầu kỹ thuật điều khiển phương tiện (do Bộ phận Kỹ thuật soạn thảo); (3) Văn bản quy định về nguyên tắc điều hành xe buýt với lái phụ xe; (4) Văn bản quy định chỉ tiêu chất lượng của tuyến buýt và quy trình xử lý tình huống phát sinh (do Phòng Kinh doanh soạn thảo).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Tạ Văn Tùng đã phản ánh một cách chân thực, chi tiết và có căn cứ khoa học về bức tranh tổ chức, điều hành tuyến xe buýt nội tỉnh Hà Đông – Xuân Mai của Công ty Cổ phần Ôtô Vận tải Hà Tây trong những ngày đầu thành lập. Thông qua việc phân tích chuyên sâu mô hình chức năng, hệ thống 9 thủ tục điều hành và các chỉ tiêu khai thác thực tế, đề tài đã chỉ rõ những bất cập về giá vé, khoảng cách điểm dừng, sự chồng chéo chức năng và sự thiếu hụt văn bản quy phạm nội bộ. Hệ thống các giải pháp đề xuất gắn liền với Marketing 7P, đào tạo nhân sự và luật lệ hóa công tác điều hành mang tính khả thi cao, góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng tại địa phương.