Luận văn thạc sĩ về cải thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích và đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Điện lực Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh tế.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2006

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN

1.1. Tổng quan về tập đoàn kinh tế. Sự hình thành

1.2. Mô hình tổ chức của tập đoàn kinh tế. Đặc trưng về cơ cấu tổ chức

1.3. Hình thức tổ chức của tập đoàn kinh tế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.1. Khái quát về Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của EVN

2.4. Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của EVN

2.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trong những năm qua

2.6. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của EVN

2.6.1. Những quy định về cơ chế quản lý tài chính của EVN

2.6.2. Cơ chế quản lý doanh thu

2.6.3. Cơ chế quản lý chi phí

2.6.4. Cơ chế huy động vốn

2.6.4.1. Huy động vốn ngân sách
2.6.4.2. Huy động vốn vay

2.6.5. Cơ chế điều hoà vốn trong nội bộ Tổng Công ty

2.6.6. Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tài chính của EVN

2.6.6.1. Nội dung của hoạt động kiểm soát nội bộ
2.6.6.2. Đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ của EVN

2.6.7. Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính của EVN

2.6.7.1. Kết quả đạt được
2.6.7.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.6.7.2.1. Đối với cơ chế quản lý doanh thu, chi phí
2.6.7.2.2. Đối với cơ chế huy động vốn
2.6.7.2.3. Đối với cơ chế điều hoà vốn trong nội bộ Tổng Công ty
2.6.7.2.4. Đối với cơ chế kiểm soát nội bộ hoạt động tài chính của Tổng Công ty

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ

3.1. Định hướng và quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính hoạt động theo mô hình tập đoàn đối với Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

3.1.1. Định hướng phát triển của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam theo mô hình tập đoàn

3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con

3.1.3. Quan điểm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo mô hình tập đoàn kinh tế đối với Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với Tổng Công ty Điện lực Việt Nam theo mô hình tập đoàn

3.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế quản lý doanh thu

3.2.1.1. Tách riêng doanh thu của hoạt động công ích ra khỏi hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN
3.2.1.2. Xác định rõ phạm vi quản lý doanh thu của công ty mẹ với các công ty con
3.2.1.3. Kế hoạch hoá giá điện theo thông số đầu vào

3.2.2. Nhóm giải pháp về cơ chế quản lý chi phí

3.2.2.1. Tiêu chuẩn hoá các định mức chi phí
3.2.2.2. Hoàn thiện cơ chế khoán chi phí

3.2.3. Hoàn thiện cơ chế huy động vốn

3.2.3.1. Đối với phần vốn từ Ngân sách
3.2.3.2. Đối với cơ chế huy động vốn tín dụng
3.2.3.3. Tăng cường huy động vốn cổ phần

3.2.4. Hoàn thiện cơ chế điều hoà vốn

3.2.5. Hoàn thiện cơ chế kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tài chính của EVN

3.2.5.1. Tạo lập môi trường kiểm soát hữu hiệu đối với hoạt động tài chính
3.2.5.2. Hoàn thiện hệ thống quy trình kiểm soát nội bộ

3.2.6. Một số kiến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp

3.2.6.1. Cần giảm sự chồng chéo của các quy định của Nhà nước thông qua việc giảm bớt các quy định dưới luật
3.2.6.2. Phát triển thị trường tài chính. Nhà nước cần tạo mọi điều kiện phát triển thị trường Điện

MỞ ĐẦU

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện quản lý tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Cải thiện quản lý tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN) là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh chuyển đổi sang mô hình tập đoàn kinh tế. Mô hình này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của EVN. Việc áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiện đại sẽ tạo ra những bước tiến mới trong việc phát triển bền vững cho ngành điện lực.

1.1. Đặc điểm của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam trong mô hình tập đoàn

Tổng Công ty Điện lực Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện năng cho cả nước. Mô hình tập đoàn giúp EVN tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối điện, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Lợi ích của việc cải thiện quản lý tài chính tại EVN

Cải thiện quản lý tài chính giúp EVN giảm thiểu chi phí, tăng cường khả năng huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho EVN mà còn cho toàn bộ nền kinh tế.

II. Những thách thức trong quản lý tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc cải thiện quản lý tài chính tại EVN cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như quản lý chi phí, huy động vốn và kiểm soát rủi ro tài chính cần được giải quyết một cách hiệu quả.

2.1. Vấn đề quản lý chi phí tại EVN

Quản lý chi phí là một trong những thách thức lớn nhất mà EVN phải đối mặt. Việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và phân phối điện là cần thiết để đảm bảo lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.

2.2. Khó khăn trong huy động vốn cho các dự án

Huy động vốn cho các dự án lớn trong ngành điện lực gặp nhiều khó khăn do yêu cầu vốn đầu tư lớn và rủi ro cao. EVN cần có các chiến lược huy động vốn hiệu quả hơn để đảm bảo nguồn lực cho phát triển.

III. Phương pháp cải thiện quản lý tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Để cải thiện quản lý tài chính, EVN cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong các quyết định tài chính.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính

Công nghệ thông tin giúp EVN theo dõi và phân tích dữ liệu tài chính một cách nhanh chóng và chính xác. Điều này hỗ trợ trong việc ra quyết định và lập kế hoạch tài chính.

3.2. Tối ưu hóa quy trình kiểm soát nội bộ

Việc tối ưu hóa quy trình kiểm soát nội bộ sẽ giúp EVN phát hiện sớm các vấn đề tài chính và giảm thiểu rủi ro. Điều này cũng tạo ra một môi trường làm việc minh bạch và hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Nghiên cứu về cải thiện quản lý tài chính tại EVN đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn hiệu quả. Các giải pháp được đề xuất không chỉ giúp nâng cao hiệu quả tài chính mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành điện lực.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp tài chính

Các giải pháp tài chính đã được áp dụng tại EVN đã mang lại nhiều kết quả tích cực, như giảm chi phí và tăng cường khả năng huy động vốn. Điều này đã giúp EVN cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng cường vị thế trên thị trường.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc cải thiện quản lý tài chính tại EVN có thể được áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành điện lực và các lĩnh vực khác. Việc học hỏi từ thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Kết luận, việc cải thiện quản lý tài chính tại Tổng Công ty Điện lực Việt Nam là một nhiệm vụ cấp thiết và cần thiết. Triển vọng tương lai cho thấy rằng nếu áp dụng đúng các giải pháp tài chính, EVN sẽ có thể phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn nhu cầu điện năng của xã hội.

5.1. Tương lai của quản lý tài chính tại EVN

Tương lai của quản lý tài chính tại EVN sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp hiện đại và hiệu quả. Việc này sẽ giúp EVN duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Đề xuất các giải pháp cho tương lai

Đề xuất các giải pháp cho tương lai bao gồm việc tăng cường đào tạo nhân lực, áp dụng công nghệ mới và cải thiện quy trình quản lý tài chính. Những giải pháp này sẽ giúp EVN phát triển mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại tổng công ty điện lực việt nam theo mô hình tập đoàn kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN 1. Tổng quan về tập đoàn kinh tế. Sự hình thành Quá trình ra đời và phát triển của các tập đoàn trên thế giới gắn liền với lịch sử phát triển của chủ nghĩa tư bản. Quá trình hình thành của các tập đoàn kinh tế là sự phát triển khách quan, đáp ứng đòi hỏi tích tụ và tập trung tư bản.

Sự phát triển của lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thúc đẩy sự thay đổi trong hình thức tổ chức kinh doanh và làm xuất hiện các kiểu liên kết tập đoàn. Từ khoảng thế kỷ 18, dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu, các công ty cần tăng thêm nhiều vốn để mở rộng kinh doanh, đặc biệt là mở rộng ra thị trường quốc tế. Tuy nhiên, quá trình tích tụ và tập trung tư bản tạo thành những tổ hợp lớn diễn ra mạnh mẽ nhất từ những năm cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Một số công ty đa quốc gia hiện nay vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển.

Hàng loạt các công ty lớn được hình thành trên cơ sở sáp nhập hoặc thôn tính lẫn nhau để trở thành những tập đoàn lớn mạnh. Các tập đoàn kinh tế được hình thành theo các phương thức sau: - Hình thành tập đoàn kinh tế do mở rộng quy mô sản xuất và chia nhỏ công ty: Phương thức hình thành tập đoàn này dựa trên sự mở rộng quy mô của công ty tiến tới tách ra thành một số công ty hoạt động trên một số lĩnh vực nhất định. Giữa các công ty mới được thành lập và công ty ban đầu (công ty mẹ) tồn tại các mối liên kết kinh tế - tài chính chặt chẽ. Nhiều tập đoàn của Nhật Bản được hình thành theo phương thức này.

- Hình thành tập đoàn do sự liên kết sáp nhập tự nhiên. Đây là con đường hình thành các tập đoàn kinh tế đầu tiên trong lịch sử. Một số công ty có những mối liên hệ nhất định về thị trường, sản phẩm, nguyên liệu hoặc công nghệ tự nguyện liên minh lại theo kiểu Cartel hay Trust. Trong quá trình phát triển, nhiều tổ chức Cartel, Trust đã tan vỡ nhưng cũng nhiều tổ chức đã được cơ cấu lại và phát triển.

Với sự tham gia hoặc sáp nhập tự nguyện, trong những năm thế kỷ 18 – 19 đã hình thành nên các tập đoàn kinh tế. Quá trình tập trung sản xuất, tập trung vốn đã góp phần đẩy nhanh quá trình thành lập các tập đoàn kinh tế. Quá trình này diễn ra theo những phương thức khác nhau: hoặc bằng con đường thôn tính theo kiểu cá lớn nuốt cá bé thông qua việc mua lại các công ty nhỏ yếu hơn, biến chúng thành một bộ phận không thể tách rời của công ty mẹ; hoặc bằng con đường tự nguyện sáp nhập với nhau thành một công ty lớn hơn, chống lại nguy cơ bị thôn tính, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Ở các nước công nghiệp hoá đi sau, các tập đoàn kinh tế được hình thành và phát triển chủ yếu bằng tích tụ và liên doanh nhằm tăng nhanh vốn, khả năng sản xuất và khả năng chuyển giao công nghệ nước ngoài, khả năng cạnh tranh nhằm chống lại nguy cơ bị các công ty nước ngoài thôn tính.

Điển hình như ở Hàn Quốc, Thái Lan, các tập đoàn kinh tế tự lớn lên nhờ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tốt. Mô hình tổ chức của tập đoàn kinh tế. Đặc trưng về cơ cấu tổ chức. Tập đoàn kinh tế là một liên kết của nhiều pháp nhân có tổ chức phức tạp, có nhiều hình thức đa dạng, tuỳ thuộc vào thời kỳ phát triển, đặc điểm kinh tế xã hội và đặc trưng của từng tập đoàn.

Sự liên kết của các thành viên trong tập đoàn có những đặc điểm sau: - Các thành viên trong tập đoàn là các công ty hoạt động trong cùng một ngành liên kết với nhau trong một liên kết ngang. Sự liên kết này thường dẫn tới hệ quả là một tập đoàn có thể nắm giữ một tỷ trọng thị phần lớn về thị trường của ngành mà nó hoạt động, dễ dàng khống chế, điều tiết các xu hướng phát triển của ngành đó. và cũng dễ dẫn tới sự độc quyền. - Các thành viên trong tập đoàn là các công ty, tổ chức hoạt động trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất sản phẩm.

Các thành viên vừa là người cung cấp vừa là người tiêu thụ sản phẩm của các thành viên khác trong tập đoàn. Ví dụ về hình thức liên kết này là một công ty sản xuất/lắp ráp máy tính hợp nhất với một công ty sản xuất chíp máy tính (một bộ phận cần thiết của bộ xử lý máy tính). - Các thành viên trong tập đoàn hoạt động trong các lĩnh vực/ngành không có mối quan hệ với nhau về công nghệ, thị trường. Sự liên kết đa ngành mang lại cho các tập đoàn một số thuận lợi sau:  Lợi ích kinh tế về quy mô (economies of scale).

Tuy các hoạt động kinh doanh của các thành viên không có mối quan hệ với nhau nhưng nó vẫn mang lại những lợi ích nhất định chẳng hạn như: các thành viên của tập đoàn có thể sử dụng kinh nghiệm quản lý của các thành viên khác trong một số lĩnh vực như kỹ thuật, marketing. hoặc các thành viên có thể chia sẻ, sử dụng cơ sở, tài sản của các thành viên khác trong tập đoàn mà không làm phát sinh chi phí của tập đoàn nói chung. Quy mô lớn của tập đoàn cũng tạo lợi thế trong kinh doanh chẳng hạn làm tăng quyền lực của tập đoàn trong mối quan hệ với người cung cấp.  Lợi thế thứ hai là đa dạng hoá hoạt động.

Bằng việc kết hợp các doanh nghiệp trong nhiều ngành khác nhau giúp cho tập đoàn đa dạng hoá được hoạt động của mình đảm bảo tránh rủi ro, đặc biệt trong điều kiện các ngành kinh doanh đều phát triển theo chu kỳ. Khi một hoạt động của một ngành này giảm sút thì hoạt động ở các ngành khác sẽ làm giảm nhẹ ảnh hưởng giảm sút đó.  Sự liên kết đa ngành thường tạo ra các tập đoàn lớn nên làm giảm mối đe doạ bị thôn tính bởi các tập đoàn khác.  Ngoài ra sự hợp nhất đa ngành còn mang lại cho các tập đoàn những thuận lợi khác chẳng hạn sự liên kết đa ngành giúp các tập đoàn phát triển mà vẫn tránh được sự vi phạm về độc quyền do không khống chế thị phần tối đa của một ngành nghề cụ thể nào.

Đồng thời nó cũng mang lại khả năng tài chính to lớn giúp các tập đoàn có khả năng mua với giá rẻ các công ty đang gặp khó khăn để sau đó bán đi thu lợi khi giá cổ phiếu của các công ty đó tăng lại trên thị trường. Sự hợp nhất đa ngành cũng làm tăng ảnh hưởng về mặt kinh tế chính trị của tập đoàn trên thương trường. Cho dù hình thức tổ chức tập đoàn rất đa dạng, nhưng chúng thường có các đặc điểm chung như sau:  Cơ cấu tổ chức nhiều tầng.  Các thành viên có các mối liên kết nhất định với nhau.

 Thường có một hạt nhân đóng vai trò chủ đạo.  Thường các thành viên là những pháp nhân độc lập và vì vậy tập đoàn là một liên hợp pháp nhân. Về mối quan hệ giữa các thành viên trong tập đoàn. Thành viên trong tập đoàn là các công ty (thường gọi là công ty con) mà phần lớn hoặc toàn bộ cổ phiếu (sở hữu) của công ty do công ty khác nắm giữ (công ty mẹ).

Công ty mẹ là công ty sở hữu đa số hoặc toàn bộ cổ phiếu của công ty khác và tham gia tích cực vào hoạt động quản lý của công ty con. Các công ty mẹ không chỉ nắm giữ và quản lý các công ty khác mà nó còn có thể có hoạt động riêng của mình. Đôi khi cũng có những công ty mẹ chỉ tồn tại với mục đích duy nhất là đầu tư vào các công ty con và mục tiêu của công ty mẹ loại này là đầu tư chứ không có hoạt động riêng của mình. Hình thức tổ chức của tập đoàn kinh tế.

Trên thực tế có nhiều cách thức phân loại các tập đoàn kinh tế khác nhau. Căn cứ vào hình thức biểu hiện và tên gọi trong thực tế. Theo cách phân loại này, các tập đoàn kinh tế có các hình thức chủ yếu như: Cartel, Syndicate, Trust, Consortium, Concern, Conglomerate, công ty xuyên quốc gia, công ty đa quốc gia,v.v… - Cartel là loại hình tập đoàn kinh tế được hình thành bởi sự liên kết của các công ty hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh trên cơ sở là các thoả thuận kinh tế như: thống nhất về giá cả, sản lượng, tiêu chuẩn sản phẩm; phân chia thị trường đầu vào, thị trường tiêu thụ sản phẩm… nhằm mục tiêu hạn chế sự cạnh tranh. Trong Cartel, các công ty vẫn giữ nguyên tính độc lập về mặt pháp lý còn tính độc lập về kinh tế bị hạn chế bởi các hợp đồng kinh tế.

Hình thức Cartel thường dẫn đến độc quyền, hạn chế cạnh tranh, đi ngược lại nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. Mặt khác, trong điều kiện kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các công ty trở nên khốc liệt, với mô hình Cartel chỉ hoạt động trong cùng một ngành, một lĩnh vực sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro, do vậy, ngày nay ít tồn tại hình thức tập đoàn này. - Syndicate là một dạng đặc biệt của Cartel. Theo đó, trong tập đoàn dạng Syndicate có một văn phòng thương mại chung được thành lập do một ban quản trị chung điều hành và tất cả các công ty thành viên đều phải tiêu thụ hàng hoá của chúng qua kênh của văn phòng tiêu thụ này.

Với mô hình này, các công ty vẫn giữ nguyên tính độc lập về sản xuất nhưng mất tính độc lập về thương mại. - Trust là tập đoàn kinh tế, được hình thành bởi sự liên minh độc quyền của các tổ chức sản xuất kinh doanh là các doanh nghiệp công nghiệp. So với tập đoàn kinh tế theo hình thức Syndicate, các công ty thành viên của Trust có sự liên kết chặt chẽ hơn, như các nhà tư bản tham gia Trust thành cổ đông. Hoạt động của Trust do một ban quản trị thống nhất điều hành, các công ty tham gia Trust bị mất quyền độc lập về sản xuất và thương mại.

Việc thành lập Trust nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao, chiếm nguồn nguyên liệu và khu vực đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ