Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ tại tỉnh hà giang

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ tại tỉnh Hà Giang.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Để thực hiện đề tài, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là

0.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3.1. Mục tiêu nghiên cứu

0.3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4.2.1. Phạm vi về nội dung
0.4.2.2. Phạm vi về không gian
0.4.2.3. Phạm vi về thời gian

0.5. Bố cục của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI TỈNH HÀ GIANG

1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Tài chính công và quản lý tài chính công

1.1.2. Quản lý tài chính công

1.1.3. Quản lý Ngân sách nhà nước

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KH&CN CỦA TỈNH HÀ GIANG

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.3. Những lợi thế của tỉnh Hà Giang trong phát triển KH&CN

3.2. Một số nét cơ bản về hệ thống tổ chức quản lý KH&CN của tỉnh Hà Giang

3.2.1. Hệ thống quản lý nhà nước về KH&CN

3.2.2. Về hệ thống cơ sở hạ tầng KH&CN

3.2.3. Về hệ thống trang thiết bị KH&CN chuyên ngành

3.3. Thực trạng công tác quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN của tỉnh Hà Giang

3.3.1. Khái quát các chủ trương, chính sách của tỉnh Hà Giang liên quan đến hoạt động tài chính cho hoạt động KH&CN

3.3.2. Thực trạng công tác lập kế hoạch cho hoạt động KH&CN

3.3.3. Thực trạng công tác huy động nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN của tỉnh Hà Giang

3.3.4. Thực trạng hoạt động chi, phân bổ nguồn tài chính đối với hoạt động KH&CN của tỉnh Hà Giang

3.3.5. Thực trạng hoạt động thanh tra, giám sát

3.3.6. Đánh giá về công tác quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN tại tỉnh Hà Giang hiện nay

3.3.6.1. Những thành tựu chủ yếu
3.3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân
3.3.6.3. Những vấn đề đặt ra

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỈNH HÀ GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI

4.1. Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Hà Giang

4.2. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN tại tỉnh Hà Giang

4.3. Mục tiêu đầu tư tài chính cho KH&CN

4.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN của tỉnh Hà Giang trong thời gian tới

4.4.1. Kiện toàn và nâng cao trình độ cán bộ làm công tác quản lý tài chính

4.4.2. Đổi mới cơ chế lập kế hoạch KH&CN

4.4.3. Đổi mới cơ chế phân bổ và sử dụng NSNN cho hoạt động KH&CN

4.4.4. Giải pháp huy động, phát triển các nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN

4.4.5. Giải pháp hoàn thiện mạng lưới tổ chức và phối hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính đối với hoạt động KH&CN tại tỉnh Hà Giang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ tại Hà Giang

Cải thiện quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ (KH&CN) tại Hà Giang là một vấn đề cấp thiết. Tỉnh Hà Giang, với tiềm năng phát triển KH&CN, cần có những chính sách tài chính hợp lý để thúc đẩy sự phát triển bền vững. Việc quản lý tài chính hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ trong thực tiễn.

1.1. Tình hình hiện tại của hoạt động khoa học công nghệ tại Hà Giang

Hoạt động KH&CN tại Hà Giang đã có những bước tiến đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc huy động và sử dụng nguồn tài chính cho các dự án nghiên cứu. Việc phân bổ ngân sách cho KH&CN chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển của tỉnh.

1.2. Vai trò của tài chính trong phát triển khoa học công nghệ

Tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển KH&CN. Nó không chỉ là nguồn lực để thực hiện các dự án nghiên cứu mà còn là yếu tố quyết định đến sự thành công của các sáng kiến đổi mới sáng tạo. Việc đầu tư tài chính hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển.

II. Những thách thức trong quản lý tài chính cho hoạt động KH CN tại Hà Giang

Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc cải thiện quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Các vấn đề như thiếu nguồn lực tài chính đa dạng, quy trình phân bổ ngân sách chưa hợp lý, và sự thiếu minh bạch trong quản lý tài chính đang cản trở sự phát triển của KH&CN tại tỉnh.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính đa dạng cho KH CN

Hiện tại, nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Việc này dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn lực cho các dự án nghiên cứu, làm giảm khả năng cạnh tranh và đổi mới sáng tạo của tỉnh.

2.2. Quy trình phân bổ ngân sách chưa hợp lý

Quy trình phân bổ ngân sách cho hoạt động KH&CN tại Hà Giang còn nhiều bất cập. Việc phân bổ chưa dựa trên các tiêu chí rõ ràng, dẫn đến tình trạng một số dự án không được cấp đủ kinh phí cần thiết, trong khi các dự án khác lại nhận được nguồn tài chính không tương xứng với hiệu quả thực tế.

III. Phương pháp cải thiện quản lý tài chính cho hoạt động KH CN tại Hà Giang

Để cải thiện quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN tại Hà Giang, cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm việc đa dạng hóa nguồn tài chính, cải thiện quy trình phân bổ ngân sách, và tăng cường sự minh bạch trong quản lý tài chính.

3.1. Đa dạng hóa nguồn tài chính cho KH CN

Cần tìm kiếm và phát triển các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước, như quỹ đầu tư, tài trợ từ các tổ chức quốc tế, và hợp tác công tư. Việc này sẽ giúp tăng cường nguồn lực cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển.

3.2. Cải thiện quy trình phân bổ ngân sách

Cần xây dựng một quy trình phân bổ ngân sách minh bạch và công bằng, dựa trên các tiêu chí rõ ràng và hiệu quả thực tế của các dự án. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực tài chính cho KH&CN.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Hà Giang

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN đã mang lại những kết quả tích cực tại Hà Giang. Nhiều dự án nghiên cứu đã được triển khai thành công, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

4.1. Các dự án nghiên cứu thành công tại Hà Giang

Nhiều dự án nghiên cứu đã được thực hiện thành công, từ đó tạo ra những sản phẩm khoa học có giá trị, phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Những thành công này đã chứng minh được tầm quan trọng của việc quản lý tài chính hiệu quả.

4.2. Tác động của các dự án nghiên cứu đến phát triển kinh tế xã hội

Các dự án nghiên cứu không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về khoa học và công nghệ. Điều này đã thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh Hà Giang.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho hoạt động KH CN tại Hà Giang

Cải thiện quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN tại Hà Giang là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự đồng lòng từ các cấp chính quyền, các tổ chức và cá nhân liên quan. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý tài chính và phát triển các nguồn lực tài chính bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của sự đồng lòng trong cải thiện quản lý tài chính

Sự đồng lòng từ các cấp chính quyền và cộng đồng là yếu tố quyết định đến thành công của các giải pháp cải thiện quản lý tài chính. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đạt được hiệu quả cao nhất.

5.2. Định hướng phát triển bền vững cho KH CN tại Hà Giang

Định hướng phát triển bền vững cho KH&CN tại Hà Giang cần tập trung vào việc xây dựng các chính sách tài chính hợp lý, khuyến khích đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực nghiên cứu. Điều này sẽ giúp tỉnh phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho hoạt động khoa học công nghệ tại tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vềcông tác quản lýtài chính cho hoạt động KH&CN taị tỉnh Hà Giang. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thưc̣ trang̣ công tác quản lýtài chính đối với hoạt động KH&CN của tỉnh Hà Giang. Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiêṇ công tác quản lýtài chính cho hoạt động KH&CN của tỉnh Hà Giang trong thời gian tới. 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUÂṆ VÀTHƢC̣ TIỄN VỀCÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI TỈNH HÀ GIANG 1.

Cơ sở lýluâṇ của vấn đề nghiên cứu 1. Tài chính công và quản lý tài chính công Khái niệm về tài chính : Tài chính là phạm trù kinh tế. Sƣ ̣ra đời , phát triển của tài chinh́ gắn liền với sƣ ̣ra đời vàphát triển của nền kinh tếhàng hóa- tiền tê.̣Trong sƣ ̣phát triển của nền văn minh nhân loaịqua các thời đaị , tài chính luôn có vị trí quan trọng trong đời sống KTXH ở tất cả các quốc gia với bất kỳchếđô ̣chinh́ tri xạ ̃hôịnào (Phạm Văn Khoan, 2010). Tài chính còn là một phạm trù giá trị tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa , là khái niệm dùng để chỉ những quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối và chi dùng nhƣ̃ng của cải bằng tiền giƣ̃a con ngƣời với nhau, bao gồm quan hê ̣giƣ̃a pháp nhân với pháp nhân , quan hê ̣giƣ̃a pháp nhân với thểnhân , thểnhân với thể nhân (Phạm Văn Khoan, 2010).

Khái niệm về tài chính công : Tài chính công là một bộ phận của tài chính nhà nƣớc gắn liề n với các hoaṭđông̣ thuôc̣ chƣ́c năng quản lý , điều hành, phục vụ của nhà nƣớc. Tài chính công bao quát toàn bộ các bộ phận cấu thành của tài chinh́ nhà nƣớc nhƣ : NSNN; Ngân hàng Nhànƣớc Trung ƣơng; Dƣ ̣tr ữ Nhà nƣớc ; Tài chinh́ các cơ quan hành chinh́ nhànƣớc ; Tài chính các đơn vị sự nghiệp nhà nƣớc , chỉ trừ tài chính của doanh nghiệp nhà nƣớc. Tài chính công là thuật ngữ dùng để chỉ “ Các hoạt động thu chi bằng tiền của nhànƣớc , phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế dƣới hình thức giá trị trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nƣớc nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng vốn có (không nhằm muc̣ tiêu lơị nhuâṇ) của nhà nƣơc đối vơi xa hôị(Phạm Văn Khoan, 2010). ́ ́ ̃ 5 Quản lý tài chính công : Quản lý tài chính công là quá trình tác động , điều chinh̉ của nhànƣớc đến tài chinh́ công nhằm phuc̣ vu ̣cho viêc̣ thƣc̣ hiêṇ các chức năng , nhiêṃ vu ̣cua n hà nƣớc một cách có hiệu quả nhất.

Đối tƣợng ̉ quản lý tài chính công là các hoạt động thu chi của các quỹ tài chính công , trong đóquan trong̣ nhất làNSNN. Hê ̣thống quản lýtài chinh́ công làsƣ ̣liên kết hƣ̃u cơ giƣ̃a chủ thểquản lýlàcơ quan nhànƣớc với khách thểquản lýlà các tổ chức , doanh nghiêp̣ , dân cƣ. Mục tiêu của quản lý tài chính công là phục vụ việc thực hiện tốt các chức năng của nhà nƣớc (Phạm Văn Khoan, 2010). Tƣ̀ sƣ ̣nhâṇ thƣ́c này cho thấy quản lýtài chinh́ công làtất yếu cần thiết đối với moịnhànƣớc ởtất cảcác quốc gia.

Quản lý Ngân sách nhà nước Khái niệm về Ngân sách Nhà nước: NSNN làdƣ ̣toán hàng năm vềtoàn bô ̣các nguồn tài chinh́ đƣơc̣ huy đông̣ cho nhànƣớc vàsƣ̉ dung̣ các nguồn tài chính đó , nhằm đảm bảo thƣc̣ hiêṇ chƣ́c năng của Nhànƣớc do Hiến pháp quy đinḥ. Đólànguồn tài chinh́ tâp̣ trung quan trong̣ nhất trong hê ̣thống tài chính quốc gia. NSNN làtiềm lƣc̣ tài chinh́ , là sức mạnh về mặt tài chính của Nhà nƣớc. Quản lý và điều hành NSNN có tác động chi phối trực tiếp đến các hoạt động khác trong nền kinh tế (Phạm Văn Khoan, 2010).

Nôị dung của Ngân sách Nhà nước bao gồm: Thu ngân sách nhànƣớc , chi ngân sách nhànƣớc vàcân đối ngân sách nhànƣớc. Theo LuâṭNSNN của Nhànƣớc Công̣ hòa Xa ̃hôịchủnghiã ViêṭNam số 01/2002/QHXI ngày 16/12/2002 thì “NSNN là toàn bộ cá c khoản thu , chi của Nhà nƣớc trong dự toán đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết đinḥ vàđƣơc̣ thƣc̣ hiêṇ trong môṭnăm , để bảo đảm thực hiện các chức năng , nhiêṃ vu ̣của Nhànƣớc” Nôịdung của Ngân sách Nhànƣớc bao gồm: Thu ngân sách nhànƣớc , 6 chi ngân sách nhànƣớc vàcân đối ngân sách nhànƣớc. Thu ngân sách nhànƣớc, vềmăṭpháp lýbao gồm nhƣ̃ng khoản tiền nhà nƣớc huy đông̣ vào NSNN đểthỏa mañ nhu cầu chi tiêu của nhànƣớc. Về mặt bản chất, thu NSNN làhê ̣thống nhƣ̃ng quan hê ̣kinh tếgiƣ̃a nhànƣớc vàxa ̃hôị phát sinh trong quá trình nhà nƣớc huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quy tiền tê ̣tâp̣ trung cua nha nƣơc thoa man cac nhu cầu chi tiêu cua nha ̃ ̉ ̀ ́ ̉ ̃ ́ ̉ ̀ nƣơc.

Thu NSNN ơ ViêṭNam bao gồm : Thuế, phí, lê ̣phi do cac tổchƣc ca ́ ̉ ́ ́ ́ ́ nhân nôp̣ theo quy đinḥ của pháp luâṭ; Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nƣớc; Thu tƣ̀ hoaṭđông̣ sƣ ̣nghiêp̣ ; Thu hồi quỹdự trữ nhà nƣớc ; Tiền sƣ̉ dụng đất; Các khoản huy động đóng góp của các tổ chức , cá nhân để đầu tƣ xây dƣng̣ các công trinh̀ kết cấu ha ̣tầng cơ sở; Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức , cá nhân ở trong và ngoà i nƣơc; Các khoản di sản nhà nƣớc ́ đƣơc̣ hƣơng ; Thu kết dƣ NSNN năm trƣơc ; Tiền ban hoăc̣ cho thuê tai san ̉ ́ ́ ̀ ̉ thuôc̣ sơ hƣu nha nƣơc taịcac đơn vi ̣hanh chinh sƣ ̣nghiêp̣ ; Các khoản tiền ̉ ̃ ̀ ́ ́ ̀ ́ phạt, tịch thu; Các khoản thu khác theo quy đinḥ của pháp luât;̣ Các khoản viện trơ ̣không hoàn laịbằng tiền , bằng hiêṇ vâṭcủa chinh́ phủcác nƣớc , các tổ chƣ́c, cá nhân ở nƣớc ngoài ; Các khoản vay trong nƣớc , vay nƣớc ngoài của Chính phủ để bù đắp bội chi và k hoản huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng đƣợc đƣa vào cân đối ngân sách (Phạm Văn Khoan, 2010). Chi NSNN lànhƣ̃ng khoản chi tiêu do Chinh́ phủhoăc̣ các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt đƣợc các mục tiêu công ích. Chi NSNN gắn liền với viêc̣ thƣc̣ hiêṇ các chinh́ sách kinh tế, chính trị, xã hội,. trong tƣ̀ng thời kỳ.

Cơ cấu của chi NSNN gồm: chi vềkinh tế; chi vềvăn hóa xa ̃hôị; chi cho bô ̣máy nhà nƣớc; chi cho quốc phòng, an ninh vàtrâṭtƣ ̣an toàn xa ̃hôi;̣ chi trảnơ ̣nƣớc ngoài; chi viêṇ trơ ̣nƣớc ngoà;i chi bổsung quy dƣ ̣trƣ̃tài chinh́; chi khác. Cân đối NSNN: Trong điều kiêṇ đổi mới hiêṇ nay , thì NSNN đƣợc cân 7 đối theo nguyên tắc tổng sốthu tƣ̀ thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thƣơng xuyên va gop phần tich luy ngay cang cao vao chi đầu tƣ phat triển. ̀ ̀ ́ ́ ̃ ̀ ̀ ̀ ́ Trƣơng hơp̣ bôịchi , thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tƣ phát triển , tiến ̀ tơi cân bằng thu chi ngân sach. NSĐP cân đối theo nguyên tắc : tổng sốchi ́ ́ không vƣơṭ qua tổng sốchi, trƣơng hơp̣ tinh, thành phố trực thuộc trung ƣơng ́ ̀ ̉ có nhu cầu đầu tƣ xây dựng công trình kết cầu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách tỉnh đảm bảo mà vƣợt khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh thì đƣợc phép huy động vốn đầu tƣ trong nƣớc theo Quyết định của Thủ tƣớng Chính phủ và phải cân đối ngân sách cấp tỉnh để chủ động trả hết nợ khi đến haṇ.

Quản lý Nhà nƣớc đối với NSNN là quá trình tác động của nhà nƣớc đến NSNN nhằm làm cho các hoạt động của NSNN một mặt theo đúng pháp luâṭ, măṭkhac kich thich kinh tếphat triển , tạo lập bồi dƣỡng nguồn thu cho ́ ́ ́ ́ ngân sach va sƣ dung̣ co hiêụ qua, tiết kiêṃ cac khoan chi ngân sach, bảo đảm ́ ̀ ̉ ́ ̉ ́ ̉ ́ sƣ ̣cân đối tich cƣc̣ thu chi ngân sach, giảm bội chi ngân sách. ́ ́ Quản lý Nhà nƣớc đối với NSNN bao gồm các nguyên tắc sau:Nguyên tắc tâp̣ trung thống nhất; Bảo đảm tính đầy đủ và toàn vẹn của NSNN ; Tính trung thƣc̣ cua NSNN; Tính công khai; Tính cân bằng; Bảo đảm quỹ dự trữ tài chính; ̉ Bảo đảm thực hiện đúng mục tiêu kinh tế xã hội;Tính kỷ cƣơng theo pháp luật. Môṭsốquan điểm trong quan ly va sƣ dung̣ NSNN đo la : Tâp̣ trung ̉ ́ ̀ ̉ ́ ̀ thống nhất trong quan ly NSNN; NSNN phai la công cu ̣thuc đẩy san xuất, bồi ̉ ́ ̉ ̀ ́ ̉ dƣơng cac nguồn thu , phải có tác dụng khích thích sản xuất phát triển tạo ̃ ́ nguồn thu mơi ngay cang cao ; Bảo đảm nguồn thu ngân sách các cấp tƣơng ́ ̀ ̀ xƣng vơi nhiêṃ vu ̣chi ma cac cấp ngân sach đƣơc̣ giao , phát huy năng động , ́ ́ ̀ ́ ́ chủ động các cấp NSĐP; Mơ rông̣ vai tro NSNN trong phân phối san phẩm xa ̉ ̀ ̉ ̃ hôị, phát huy vai tro điều tiết vi mô cua nha nƣơc ; Quản lý NSNN phải phù ̀ ̃ ̉ ̀ ́ hơp̣ vơi kinh tếthi ̣trƣơng , vƣa chu đông̣ điều tiết kinh tếthi ̣trƣơng vƣa g iải ́ ̀ ̀ ̉ ̀ ̀ quyết các vấn đềKTXH. Khái niệm về hoạt động KH&CN * Về khoa học và công nghệ Khoa học xuất hiện thông qua quá trình tƣ duy ý thức, hay hoạt động nghiên cứu của con ngƣời mà kết quả của chúng là xác định một hệ kiến thức riêng biệt trên từng lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội.

Khoa học có nguồn gốc từ sự đấu tranh của con ngƣời với thế giới tự nhiên, trƣớc hết là trong thực tiễn sản xuất ra của cải vật chất tạo cho con ngƣời làm chủ đƣợc cuộc sống của mình. Khoa học phát triển gắn liền với lịch sử tiến hóa của xã hội loài ngƣời. Trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, thuật ngữ khoa học đƣợc hiểu theo nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Trong nghiên cứu này, khái niệm phổ quát nhất theo tác giả là khái niệm trong Luật KH&CN số 29/2013/QH13: "Khoa hoc̣ là hệ thống tri thức về các hiện tƣợng , sƣ ̣vâṭ, quy luâṭcủa tƣ ̣nhiên, xã hôịvàtƣ duy" (Quốc hội, 2013).

Khoa học thƣờng đƣợc phân chia thành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội: - Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tƣợng và quá trình tự nhiên, phát hiện các quy luật của tự nhiên, xác định các phƣơng thức chinh phục và cải tạo tự nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ