Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội giữ vai trò trụ cột trong hệ sinh thái an sinh quốc gia, trực tiếp bảo đảm quyền lợi tài chính và ổn định đời sống cho người lao động khi gặp rủi ro. Tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu – một địa bàn miền núi với diện tích tự nhiên 68.542,38 ha và 14 đơn vị hành chính cấp xã – công tác quản lý chi trả bảo hiểm xã hội đối mặt với nhiều thách thức đặc thù về địa lý và hạ tầng. Trong giai đoạn 2017-2019, Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đường đã nỗ lực thực hiện chi trả chế độ cho hàng trăm đối tượng hưởng chính sách thường xuyên. Tuy nhiên, quá trình kiểm tra, kiểm soát chi đã phát hiện tổng số tiền chi sai quy định, sai chế độ phải thu hồi là 48,6 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,08% tổng kinh phí giải ngân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc nhận diện những lỗ hổng trong khâu lập dự toán, quản lý hồ sơ đối tượng và kiểm soát chứng từ chi trả tại địa phương vùng cao. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội giai đoạn 2017-2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này giai đoạn 2020-2025. Phạm vi nghiên cứu bao trùm toàn bộ hoạt động chi bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện trên địa bàn huyện Tam Đường, kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp 3 năm cùng số liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2020 trên tổng thể 895 người hưởng. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần giảm tỷ lệ sai sót chi trả về mức 0%, nâng cao tỷ lệ hài lòng của người dân lên trên 90% và bảo toàn nguồn quỹ an sinh xã hội bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công và lý thuyết an sinh xã hội hiện đại. Luận văn vận dụng mô hình quản lý chi ngân quỹ bảo hiểm xã hội theo chu trình phân cấp 3 tầng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bao gồm: lập kế hoạch dự toán, tổ chức thực hiện chi trả và kiểm tra, kiểm soát quyết toán.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản hướng dẫn:

  • Bảo hiểm xã hội: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.
  • Quản lý chi bảo hiểm xã hội: Hệ thống hoạt động có tổ chức của cơ quan nhà nước nhằm phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội theo đúng chế độ, đúng đối tượng, đủ định mức và kịp thời.
  • Chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn: Bao gồm các khoản trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe được giải quyết và quyết toán theo từng đợt phát sinh.
  • Chế độ bảo hiểm xã hội dài hạn: Các khoản chi trả định kỳ hàng tháng như lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp tử tuất.
  • Phân cấp quản lý chi: Quy định quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện trong việc xét duyệt hồ sơ, tiếp nhận nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội, phối hợp đại lý bưu điện để chi trả trực tiếp cho người thụ hưởng theo Quyết định 828/QĐ-BHXH và Quyết định 166/QĐ-BHXH.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2017-2019 của Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường, Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đường và Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp trong tháng 5 và tháng 6 năm 2020.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu được thiết kế chuẩn mực:

  • Nhóm cán bộ quản lý: Điều tra toàn bộ 11/11 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác quản lý chi tại Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đường, đạt tỷ lệ khảo sát 100%.
  • Nhóm đối tượng thụ hưởng: Trên tổng thể N = 895 người hưởng chế độ trên địa bàn huyện, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu Slovin năm 1960 với độ tin cậy 95% và sai số chuẩn e = 0,05 (tương đương 5%). Quy mô mẫu đại diện tính toán được là 276 mẫu, phân bổ ngẫu nhiên phân tầng theo 14 xã, thị trấn.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phân tích so sánh biến động tuyệt đối và tương đối qua phần mềm chuyên dụng. Đánh giá chất lượng dịch vụ sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ bậc 1 (rất không đồng ý) đến bậc 5 (rất đồng ý) theo chuẩn phương pháp của các công trình kinh tế ứng dụng. Việc lựa chọn phương pháp này giúp định lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của người thụ hưởng và xác định rõ những khâu ách tắc trong quy trình thủ tục hành chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện Tam Đường giai đoạn 2017-2019 cho thấy nhiều kết quả tích cực cùng những vấn đề còn tồn tại:

Thứ nhất, quy mô chi trả và số lượng đối tượng thụ hưởng liên tục gia tăng. Cơ quan bảo hiểm xã hội huyện đã quản lý và chi trả kịp thời cho 895 đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp thường xuyên đến năm 2019. Tỷ lệ giải ngân thực tế hàng năm luôn đạt trên 98% so với kế hoạch dự toán được giao, bảo đảm an sinh cho hàng ngàn lượt lao động vùng sâu.

Thứ hai, cơ cấu nguồn chi bảo hiểm xã hội có sự dịch chuyển rõ nét. Nguồn chi từ quỹ bảo hiểm xã hội chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng mức chi, trong khi nguồn chi do ngân sách nhà nước đảm bảo chiếm khoảng 30%. Xu hướng này tương đồng với các huyện so sánh như huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ (nguồn quỹ chiếm 17,546 tỷ đồng trên tổng chi 23,746 tỷ đồng năm 2019) và huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái (nguồn quỹ chiếm 15,326 tỷ đồng trên tổng chi 21,576 tỷ đồng).

Thứ ba, công tác kiểm tra, kiểm soát chi đã chỉ ra những sai phạm tài chính cụ thể. Tổng số tiền chi sai chế độ, sai quy định phát hiện và thu hồi trong 3 năm là 48,6 triệu đồng, chiếm 0,08% tổng chi. Nguyên nhân phát sinh từ việc báo giảm chậm đối với trường hợp người hưởng từ trần hoặc di chuyển nơi cư trú, cùng tình trạng giải quyết chế độ ốm đau, thai sản còn chậm trễ.

Thứ tư, công tác kiểm soát việc nhận tiền thay chưa thực sự chặt chẽ. Khảo sát 276 đối tượng cho thấy vẫn còn khoảng 6,5% trường hợp lĩnh tiền thay không có giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định, chữ ký trên phiếu chi là chữ ký của người nhận hộ mà không có xác nhận của chính quyền địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên xuất phát từ đặc điểm tự nhiên của huyện Tam Đường với địa hình hiểm trở, giao thông đi lại giữa 130 bản thuộc 14 xã, thị trấn còn nhiều trắc trở, ảnh hưởng lớn đến tiến độ nộp chứng từ và đối chiếu thông tin đối tượng. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân lực gồm 11 cán bộ phải đảm đương khối lượng công việc lớn trên địa bàn rộng, trong khi trình độ tin học và năng lực khai thác phần mềm cơ sở dữ liệu chuyên ngành chưa đồng đều.

So sánh với kinh nghiệm quản lý tại huyện Lâm Thao và huyện Lục Yên, việc ký kết hợp đồng dịch vụ chi trả qua đại lý bưu điện huyện đã giúp giảm tải áp lực cho cán bộ nhưng đòi hỏi quy trình hậu kiểm nghiêm ngặt hơn. Các số liệu phân tích trong luận văn được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu chi theo nội dung (trong đó chế độ hưu trí và tử tuất chiếm trên 85%, chế độ ốm đau thai sản chiếm gần 15%) cùng bảng đối chiếu sai lệch dự toán - thực chi qua 3 năm, làm nổi bật nhu cầu cấp thiết phải số hóa quy trình quản lý chi trả.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện toàn diện công tác quản lý chi bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Tam Đường giai đoạn 2021-2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và dự toán chi:
  • Hành động: Chuẩn hóa quy trình thu thập dữ liệu biến động nhân khẩu và tiền lương tối thiểu; ứng dụng thuật toán dự báo chuỗi thời gian vào lập dự toán ngân quỹ hàng năm.
  • Chỉ số mục tiêu: Giảm tỷ lệ sai lệch giữa thực chi và dự toán xuống dưới mức 1,5% mỗi năm tài chính.
  • Thời gian thực hiện: Triển khai từ quý IV hàng năm trong giai đoạn 2021-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kế toán - Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ phận Chế độ Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đường.
  1. Chuẩn hóa quy trình chi trả và kiểm soát đối tượng thụ hưởng:
  • Hành động: Thiết lập cơ chế kiểm tra chéo thông tin chứng tử và di biến động cư trú với Ủy ban nhân dân 14 xã, thị trấn; bắt buộc 100% trường hợp nhận tiền qua ủy quyền phải có giấy tờ hợp lệ có xác nhận của cơ quan tư pháp xã.
  • Chỉ số mục tiêu: Triệt tiêu 100% tình trạng ký khống, nhận tiền hộ không phép; đạt 100% hồ sơ ủy quyền đúng quy định.
  • Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ quý I năm 2021 và duy trì liên tục.
  • Chủ thể thực hiện: Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đường phối hợp Bưu điện huyện và Tư pháp các xã.
  1. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và ngăn chặn trục lợi quỹ:
  • Hành động: Thành lập tổ kiểm tra chuyên đề định kỳ hàng quý; rà soát 100% hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản ngắn hạn phát sinh tại các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
  • Chỉ số mục tiêu: Đưa tỷ lệ chi sai chế độ từ 0,08% về 0%, thu hồi 100% số tiền chi sai trong vòng 30 ngày kể từ khi phát hiện.
  • Thời gian thực hiện: Định kỳ hàng quý giai đoạn 2021-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Tổ Kiểm tra - Giám sát Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp Thanh tra Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu.
  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và an toàn dữ liệu số:
  • Hành động: Tổ chức các đợt tập huấn nâng cao nghiệp vụ quản lý tài chính công và kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý chi trả mới cho toàn bộ 11 cán bộ chuyên trách; phân quyền bảo mật dữ liệu nghiêm ngặt theo tài khoản cá nhân.
  • Chỉ số mục tiêu: Đạt 100% cán bộ làm chủ phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành; hoàn thành tối thiểu 2 đợt bồi dưỡng chuyên sâu/năm.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2023.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đường phối hợp Phòng Tổ chức cán bộ Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện, cấp tỉnh: Tài liệu cung cấp khung quy trình kiểm soát chi chi tiết, bài học thực tế trong việc xử lý 48,6 triệu đồng chi sai quy định và giải pháp quản lý 895 đối tượng thụ hưởng tại địa bàn vùng cao nhiều khó khăn.

Thứ hai, nhân viên hệ thống Bưu điện và đại lý chi trả bảo hiểm xã hội cấp xã: Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra chữ ký, thủ tục lập giấy ủy quyền hợp pháp và cách thức tổ chức các điểm chi trả lưu động an toàn, thuận tiện tại 14 xã, thị trấn.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp case study thực chứng sử dụng công thức Slovin với 276 mẫu khảo sát và thang đo Likert 5 bậc trong đánh giá chính sách công.

Thứ tư, cán bộ Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan ban ngành hoạch định chính sách an sinh xã hội: Cung cấp căn cứ thực tiễn về mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên, hạ tầng 182 công trình thủy lợi với đời sống của hơn 40.685 người dân, hỗ trợ xây dựng chính sách mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng chi sai quy định tại Bảo hiểm xã hội huyện Tam Đường giai đoạn 2017-2019 diễn ra như thế nào? Trong giai đoạn 2017-2019, công tác kiểm tra đã phát hiện và thu hồi tổng số tiền chi sai chế độ là 48,6 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ 0,08% tổng chi. Nguyên nhân chủ yếu do việc báo giảm đối tượng từ trần bị chậm trễ và một số hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản ngắn hạn chưa bảo đảm đầy đủ tính pháp lý.

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp trong luận văn được xác định bằng phương pháp khoa học nào? Tác giả áp dụng công thức Slovin năm 1960 trên tổng thể 895 đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội với sai số chuẩn e = 0,05 và khoảng tin cậy 95%, xác định cỡ mẫu đại diện là 276 người. Đồng thời, toàn bộ 11/11 cán bộ quản lý chi của huyện Tam Đường được điều tra toàn diện nhằm bảo đảm tính khách quan.

Địa hình và hạ tầng huyện Tam Đường tác động ra sao đến công tác chi trả bảo hiểm xã hội? Huyện Tam Đường có diện tích 68.542,38 ha bị chia cắt bởi dãy Hoàng Liên Sơn cao trên 2.296m, dân cư phân bố tại 130 bản thuộc 14 xã, thị trấn. Địa hình phức tạp gây trở ngại lớn cho việc di chuyển nhận trợ cấp trực tiếp của 895 người hưởng, làm tăng chi phí quản lý và độ trễ trong đối soát hồ sơ.

Những hình thức chi trả bảo hiểm xã hội nào đang được áp dụng tại địa phương? Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện 3 hình thức: chi trả trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội, chi trả gián tiếp qua hệ thống bưu điện tại 14 xã thị trấn, và chi trả qua tài khoản thẻ ngân hàng. Chi trả qua đại lý bưu điện là phương thức chủ đạo nhờ mạng lưới bưu cục phủ rộng đến tận thôn bản.

Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm quản lý chi nào từ các địa phương trong nước? Từ kinh nghiệm thực tiễn của huyện Lâm Thao với tổng chi 23,746 tỷ đồng và huyện Lục Yên với 21,576 tỷ đồng năm 2019, luận văn chỉ ra bài học then chốt là phải tăng cường quản lý hợp đồng đại lý bưu điện, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức giao dịch một cửa minh bạch để ngăn chặn thất thoát quỹ.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện Tam Đường giai đoạn 2017-2019 trên quy mô 895 đối tượng hưởng thường xuyên.
  • Nhận diện chính xác nguyên nhân của khoản tiền 48,6 triệu đồng chi sai quy định (chiếm 0,08%) và chỉ rõ sự thiếu chặt chẽ trong quản lý giấy ủy quyền nhận tiền hộ.
  • Hệ thống hóa bài học quản lý thực tiễn từ các mô hình tiêu biểu như huyện Lâm Thao (23,746 tỷ đồng) và huyện Lục Yên (21,576 tỷ đồng).
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ về dự toán, quy trình chi trả, kiểm tra kiểm soát và đào tạo 11 cán bộ chuyên trách.
  • Cung cấp nguồn học liệu thực chứng có giá trị lý luận và ứng dụng cao cho ngành Quản lý kinh tế và chính sách an sinh xã hội vùng cao.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2021-2025 nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho quỹ bảo hiểm xã hội. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể liên hệ trực tiếp tác giả để trao đổi học thuật và tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu!