CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN BE LÝ LUẬN VE CÔNG CHỨC CÁP XÃ VÀ PHAP LUẬT VE CÔNG CHỨC CAP XÃ. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của công chức cấp xã 1.1 Khái niệm, đặc điểm của công chức cấp xã Chế độ công vụ ra đời, tôn tại và phát triển đến nay đã trên 3 thé kỹ tính từ thời điểm xuất hiện thuật ngữ công chức vào năm 1859 ở Vương quốc Anh trong. Tuy nhiên, cho đến hiện nay vẫn chưa có một quan niệm thông nhất vé công chức cho tất cả các quốc gia trên thể giới Ở nhiêu quốc gia, công chức thường mang những dấu hiệu như. để chỉ những công dẫn được tuyển dụng vào lam viếc thường zuyên trong cơ quan nhá nước.
Do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia nên khái niệm công chức của các nước cũng không hoàn toàn đồng nhất. Có nước chỉ giới hạn công chức trong pham vi những người hoạt đông quản lý nha nước, mét số nước khác có quan niêm réng hơn, công chức không chỉ bao gồm những người thực hiện trực tiếp các hoạt động quân lý nhà nước ma còn bao gém cả những người lâm việc trong các cơ quan có tính chất công công 6 Việt Nam, khải niêm công chức được hình thành cùng với sự hình thành. và phát triển của nên hành chính nha nước. Khái niệm công chức lẫn đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL.
ngảy 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ công hòa ban bảnh Quy chế công chite như sau: Những công dân Việt Nan được tuyển dung bởi chính quyén nhân dân được giao giữ một chức vụ. thường xuyên trong các cơ quan của Chính phú (6 trong hay ở ngoài nước) đều là công chức, trừ những trường hop riêng biệt do Chỉnh phủ dink? Như vay, theo Quy chế nảy, công chức chỉ bao gồm những người được tuyển dụng giữ. một chức vu thường suyén trong các hệ thống cơ quan Chính phi, còn những người làm việc trong các cơ quan lập pháp và từ pháp không phải công chức Cùng với sự phát triển của dat nước va nên hanh chính nước nha, khái niếm công chức đã dẫn được quy định cụ thể va chi tiết hơn, tuy nhiên, các khái niệm này vẫn chưa phân định rõ rang ai la cản bộ, ai là công chức. Năm 2008, Luat Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 đã được Quốc hồi nước Công hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua.
Day là bước tiến mới, re. mang tính cách mạng về cải cách ché đô công vụ, công chức, thể chế hoa quan. điểm, đường lối của Đảng vẻ công tác cán bô, đáp ứng yêu cầu xây đựng Nha nước phap quyển xã hôi chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân va vì nhân dén Điều 4, Khoản 2 Luật Cán bô, công chức năm 2008, sác định. “Công chức là công dân Việt Nam, được hyễn ding bốnhiệm vào ngạch, chức vụ, chute danh rong cơ quan của Đảng công sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chinh tị xã hôi 6 Trung ương cấp tinh, cấp lmyên; trong cơ quan thuộc don vi Quân đội nhân diân mà không phải là sf quan quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quắc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sf quan ha sf quan chuyên nghiệp và trong bộ máp lãnh dao, quân lÿ của don vị sie "nghiệp công lấp của Đảng công sẵn Việt Neon, Nhà nước, tổ chức Chỉnh tị - xã Tội (sa đập got clung là don vị swe nghiệp công lập) trong biên chế và hướng ương từ ngân sách nhà nước; abt với công chức trong bộ máp lãnh dao, quản If của đơn vị ste nghiệp công lập thi lương được bảo đảm từ ni lương của đơn vi siz nghiệp công lập theo guy đinh của pháp luật”.
Theo quy định này, công chức là:chng din: Via Nem, được luyến đụng, ba phiền vào ngạch; chúc vụ, chức danh, trong biển chế, làm việc thường xuyên trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đăng, Nhà nước, tổ chức chỉnh tr - 2 hôi và bô máy lãnh dao, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lêp, hưởng lương từ ngân sách nhả nước hoặc được bão đâm từ quỹ lương của đơn vi sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật Nou vậy công chức ở Việt Nam không chỉ là những người làm việc trong các cơ quan hành chính nha nước ma còn bao gồm cả những người làm việc ở các phòng ban của Đảng, Mat trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính tn xã. hội, những người lãnh đạo, quản lý đứng đâu đơn vị sư nghiệp công lấp của Đăng công sản Việt Nam. Ni như đội ngũ cổng chức nhà nước được thừa nhận ngay từ khi Nba nước Việt Nam dân chủ Cộng höa được thành lập, thi đến khí Pháp lệnh cán bộ công chức được sửa đỗi, bé sung năm 2003 và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ vẻ chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức ở sã, phường, thi trần (sau đây gọi tắt là Nghị định 121/2003/NĐ-CP) được ban hành thi nba nước ta mới thừa nhận công chức nha nước ở cấp sã. Đây được coi như là một bước tiền đốt phá trong lịch sử lắp pháp Viết Nam, thể hiện sự thay đổi nhân thức có tính căn bản của các cơ quan nhà nước ở nước ta trong tiến trình cải cách nên hành chính nha nước Lan đâu tiên trong lich sử lập pháp, CCCX có chế độ làm việc và hưởng chính sich như cán bộ, công chức nhà nước.
Tuy nhiên, do tinh chất hoạt đồng đặc thù nên nha nước đã cỏ những quy định tiếng về chính sách, chế độ tiến lương, hưu trí và các van để khác có liên quan dén CCCX để điều chỉnh cho phù hợp. Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã dành một chương quy định vé cản bộ, CCCX. Khoản 3, Điều 4, Luất Cán bộ, công chức năm 2008 quy đính “COCK la công dân Việt Neon được hyẫn chong gitt dt chute danhh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uy ban nhân dân (UBND) cấp vã trong biên chỗ và hưởng .ương tìngân sách nhà mabe” CCCX là những người làm công tắc chuyên môn. thuốc biên chế của UBND cấp xã, có nhiêm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã thực hiện chúc năng quân lý nha nước vé lĩnh vực chuyên môn phu trách va thực hiện các nhiêm vụ khác do Chủ tịch UBND zã giao.
Co thể thấy, công chức và CCCX giống nhau ở các dấu hiệu đều lá công, dân Việt Nam, được tuyển dụng,bỏ nhiệm vảo ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nha nước. Điểm khác biệt giữa công chức và. CCC đó là vị tr việc lam và chức danh dim nhiệm Nếu công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đăng, các tổ chức chính tri - xã hội ở trùng ương, cắp tình, cắp huyện thì CCCX lại lam việc ở UBND cấp xã và theo 7 chức danh chuyên môn đã được quy định, bao gồm: Trưởng Công an x, Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phỏng - Thông kê, Địa chính — xây dựng ~ đô thị và môi trường (đổi với phường, thi rắn) hoặc dia chính — nồng nghiệp — xây dựng va mỗi trường (đối với 3ã), Tài chính - kể toán; Tự pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội. Pháp luật cũng quy đính cu thể vé các chức danh và số lượng người theo từng chức danh căn cứ vào đơn vi hảnh chính cắp xã é định ngiĩa CCCX như sau: CCCX 1a công dân Việt Nam.
được tuyển dung giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vu thuộc UBND cấp xã (gằm 7 chức danh đã trình bây ở trên), giúp UBND cấp sã thực hiện chức năng quản lý nha nước về lĩnh vực công tác được phân công, trong biến chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, So với đội ngũ công chức nói chung, CCCX có những đặc điểm riêng sau. = Thử nhất, đặc điễm về nguén hình thành CCCXX được hình thành thông qua tuyển dụng và phụ trách những lĩnh vực công tác cụ thể nên nhìn chung, so với đội ngũ cán bộ xã được hình thành do bu cử, đội ngủ CCCX có sự đâm bảo về tiêu chuẩn va tính én định trong công tac cao hơn, CCCX bảu hết đều là người dia phương hoặc dang sinh sống tai dia phương, có mỗi quan hệ gắn bó với nhân dân Nếu như, nguồn tuyển dụng của công chức các cấp khác da dạng, có thé là những người dia phương khác đến lâm, thi nguồn tuyển dụng của CCCX lại chủ yéu lả người của địa phương Đặc điểm nay sẽ giúp người công chức am hiểu vé tình hình địa phương, gan gũi với. người dân nến thuận lợi hơn khi thực thí công vu Tuy nhiên, đặc điểm này cũng tiêm Ấn rủi ro về việc công chức thiểu khách quan, sẽ né nang khí giải quyết công việc. Mặt khác, nguồn tuyển dụng CCCX chỉ giới han trong dia phương đó sẽ thiểu sự phong phú nên ảnh hưởng tới chất lương đội ngũ CCCX.
- Thứ hat, đặc điểm về pham vì hoạt động công việc CCCX làm việc trong UBND cấp xã ~ cấp bảnh chính ở cơ sở, gắn liên với sản xuất, đời sống trong công đồng dân cư, vi vậy ma CCCX là lực lương trực tiếp tham gia tổ chức các hoạt động quản lý, điều hành các cổng việc hành chính. ‘va trực tiếp tổ chức thi hành pháp luật ở xã, phường, thị trần. Hình thành và hoạt đông tại địa phương, CCCX có điều kiện tiếp xúc, mim bắt tốt tâm từ, nguyên ‘vong của nhân dân từ đó vừa có thể để suất những biện pháp đảm bảo cho lợi ich của nhân dân tại địa phương vừa có thể phát hiện và ngăn chăn sớm nhất những hành vi vi pham pháp luật góp phân đâm bảo trất tự, an toán xã hội, phát triển kinh tế - sã hội ở địa phương, Mỗi CCCX phải đâm nhân nhiễu công việc thuộc nhiễu lĩnh vực công tác Mặc dù chức trách, nhiệm vu của từng chức danh CCCX déu được quy định khá a é, nhưng trên thực tế, do đặc điểm hoạt động của UBND cấp xã, mỗi chức danh CCCX còn phải giải quyết nhiễu công việc chuyên môn thuộc các ngành, Tĩnh vực khác nhau. Ví dụ: Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch, khi tiến.
hành đăng ký khai sinh cho trẻ em còn phải đăm nhiệm thêm công việc hỗ so cấp thẻ bao hiểm y tế cho trẻ em đưới 6 tuổi ma trước đây công việc đó là của Công chức văn hóa ~ xã hội. - Thử ba, đặc điểm về các chức danh COCK 10 CCC gồm cả lực lượng vũ trang bán chuyên trách.