Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam" được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đã trải qua hơn 20 năm thực hiện đường lối Đổi mới và mở cửa, kể từ khi ban hành Luật Đầu tư nước ngoài đầu tiên vào cuối năm 1987. Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư được tác giả dẫn chứng, tính đến ngày 15/12/2009, Việt Nam đã có 10.960 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký đạt 177,113 tỷ USD và vốn điều lệ đạt 57,159 tỷ USD. Khu vực kinh tế có vốn FDI đã khẳng định vai trò là nguồn vốn bổ sung cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo việc làm, nâng cao trình độ người lao động, chuyển giao công nghệ, mở rộng xuất khẩu và gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

Tuy nhiên, tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ hai bối cảnh thực tiễn quan trọng:

  1. Bối cảnh quốc tế hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 khiến các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tái cơ cấu chiến lược do khó khăn tài chính và thị trường thu hẹp, dòng vốn FDI toàn cầu suy giảm và cạnh tranh thu hút FDI giữa các quốc gia ngày càng gay gắt.
  2. Bối cảnh trong nước sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), rủi ro xuất khẩu và cạnh tranh quốc tế giảm bớt, nhưng nền kinh tế bộc lộ rõ những điểm nghẽn nội tại như sự yếu kém của cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tình trạng khan hiếm lao động có tay nghề và thủ tục hành chính còn rườm rà.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về từng khía cạnh như chính sách, ưu đãi đầu tư hoặc thủ tục triển khai dự án, song chưa có công trình nào hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư, phân tích cơ chế tác động đa chiều của môi trường đầu tư đến dòng vốn FDI, cũng như đánh giá toàn diện tiến trình cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam giai đoạn 1986–2009 để tìm ra các rào cản trọng yếu bằng phương pháp định lượng cụ thể.

Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá quá trình cải thiện môi trường đầu tư, phân tích ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quá trình thu hút và triển khai thực hiện các dự án FDI tại Việt Nam, từ đó rút ra các tồn tại cơ bản của môi trường đầu tư nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục những tồn tại trọng yếu để thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 7 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về môi trường đầu tư.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận về tác động của môi trường đầu tư đến FDI.
  3. Phân tích quá trình cải thiện môi trường đầu tư từ năm 1986 cho đến hết năm 2009 theo từng yếu tố cấu thành.
  4. Căn cứ vào các chỉ số quốc tế, quốc gia và kết quả điều tra thực tế để đánh giá tổng quát quá trình cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam.
  5. Phân tích ảnh hưởng của môi trường đầu tư đến tình hình thu hút và thực hiện vốn FDI giai đoạn 1988–2009 trên cơ sở sự thay đổi của các yếu tố cấu thành.
  6. Sử dụng phương pháp thích hợp để rút ra những trở ngại quan trọng của môi trường đầu tư đối với việc thu hút và sử dụng vốn FDI.
  7. Đề xuất các giải pháp ưu tiên nhằm khắc phục những tồn tại chính của môi trường đầu tư để thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là môi trường đầu tư trong mối quan hệ với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trong tổng thể các môi trường thành phần, luận án khu biệt đối tượng vào môi trường đầu tư của nước tiếp nhận đầu tư (Việt Nam) và tập trung vào các nhóm yếu tố chịu sự chi phối mạnh mẽ từ quản lý nhà nước, bao gồm: môi trường chính sách, pháp luật; thủ tục hành chính; môi trường kinh tế; cơ sở hạ tầng; và nguồn nhân lực. Các yếu tố tự nhiên và chính trị được coi là các biến số ổn định. Phạm vi không gian nghiên cứu là lãnh thổ Việt Nam (gồm các vùng kinh tế và 19 tỉnh, thành phố được chọn điều tra). Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát từ khi bắt đầu Đổi mới (năm 1986) và ban hành Luật Đầu tư nước ngoài (năm 1987) đến hết năm 2009, định hướng các giải pháp đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả luận án đã phân loại và điểm lại các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:

  • Tài liệu "Tổng kết 17 năm thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam" của Ban Biên tập Luật Đầu tư chung (2004): Đánh giá tình hình thu hút và giải ngân nguồn vốn FDI từ cuối năm 1987 đến hết năm 2004 nhằm phục vụ việc xây dựng Luật Đầu tư năm 2005. Công trình này tập trung vào thực trạng thực thi luật pháp nhưng chưa phân tích chuyên sâu các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư và cơ chế tác động của môi trường đầu tư tới dòng vốn FDI.
  • Tài liệu thảo luận chính sách "Việc áp dụng các ưu đãi đầu tư để thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài" của Bộ phận Dịch vụ Tư vấn Đầu tư Nước ngoài (FIAS) thuộc IFC và Ngân hàng Thế giới (2004): Tập trung vào công cụ ưu đãi tài chính và tác động của ưu đãi đối với việc thu hút FDI, không bao quát các yếu tố cấu trúc khác của môi trường đầu tư như kết cấu hạ tầng hay nguồn nhân lực.
  • Luận án tiến sĩ kinh tế "Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam" của tác giả Bùi Huy Nhượng (2006, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội): Tập trung giải quyết khâu triển khai thực hiện và giải ngân các dự án FDI đã cấp phép; các vấn đề lý luận về môi trường đầu tư nói chung và tác động của nó tới việc thu hút FDI ban đầu không thuộc phạm vi nghiên cứu của công trình này.
  • Nghiên cứu "Impact of government policies and Investment agreements on FDI inflows" của tác giả Rashmi Banga (2003, Ủy ban Nghiên cứu Quan hệ Kinh tế Quốc tế Ấn Độ): Định lượng hóa tác động của chính sách chính phủ và các hiệp định đầu tư quốc tế đến dòng vốn FDI vào 15 quốc gia khu vực Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á đến năm 2001. Nghiên cứu này chỉ tiếp cận khía cạnh chính sách và môi trường đầu tư quốc tế mà chưa phân tích đầy đủ các yếu tố nội tại của môi trường đầu tư nước tiếp nhận.
  • Đề tài cấp bộ "Tác động của minh bạch hoá hoạt động kinh tế đến đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam" do Tiến sĩ Phạm Văn Hùng làm chủ nhiệm (2008): Phân tích vai trò của tính minh bạch thông tin kinh tế đối với hoạt động FDI và đề xuất các giải pháp tăng cường minh bạch, giới hạn ở một khía cạnh của môi trường thể chế.
  • Cuốn sách "Thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Kết quả điều tra 140 DN có vốn ĐTNN" của nhóm tác giả Đinh Văn Ân và Nguyễn Thị Tuệ Anh (đồng chủ biên): Khảo sát thực chứng 140 doanh nghiệp FDI để nhận diện hai nhóm yếu tố cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh gồm cam kết WTO và các yếu tố nội tại của nền kinh tế, phân tách theo giai đoạn triển khai dự án và giai đoạn vận hành kinh doanh.
  • Báo cáo "Đánh giá hiệu quả điều chỉnh chính sách đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam" của Tiến sĩ Nguyễn Thị Tuệ Anh (Đại học Quốc gia Hà Nội): Đánh giá chính sách FDI qua hai tầng hiệu quả: hiệu quả trung gian (sự thay đổi của quy mô vốn đăng ký và vốn thực hiện) và hiệu quả cuối cùng (đóng góp của khu vực FDI vào phát triển kinh tế - xã hội).

Vị trí học thuật của luận án: Kế thừa các kết quả nghiên cứu trên, luận án xác định và giải quyết khoảng trống nghiên cứu mang tính hệ thống: Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về môi trường đầu tư của nước nhận đầu tư; làm rõ cơ chế truyền dẫn qua 3 kênh (chi phí, rủi ro và rào cản cạnh tranh); phân tích chuỗi thời gian 1988–2009 về sự tương tác giữa chính sách và dòng vốn; và ứng dụng công cụ biểu đồ Pareto để định lượng, xác lập thứ tự ưu tiên cho các rào cản cốt lõi đang cản trở dòng vốn FDI vào Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tổng hợp các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước để chuẩn hóa khái niệm: "Môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố của nước nhận đầu tư có ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, và phát triển kinh tế". Môi trường đầu tư bao trùm toàn bộ chu kỳ dự án đầu tư (chuẩn bị, thực hiện, vận hành khai thác và chấm dứt dự án), đồng thời hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và cân bằng lợi ích giữa nhà đầu tư với xã hội.

Tác giả luận chứng 5 đặc điểm cơ bản của môi trường đầu tư:

  1. Tính tổng hợp: Là một gói tổng thể các yếu tố có quan hệ ràng buộc, tác động đa chiều tới mọi chủ thể kinh tế và toàn bộ nền kinh tế.
  2. Tính hai chiều: Môi trường đầu tư định hình quyết định và chi phí của nhà đầu tư; ngược lại hoạt động đầu tư tác động làm thay đổi môi trường kinh tế - xã hội của nước sở tại.
  3. Tính động: Các yếu tố cấu thành luôn vận động, biến đổi theo thời gian đòi hỏi chính sách phải duy trì được tính tiên liệu và ổn định tương đối.
  4. Tính mở: Chịu sự chi phối của môi trường đầu tư quốc gia và môi trường kinh tế quốc tế trong tiến trình hội nhập.
  5. Tính hệ thống: Bao gồm nhiều phân hệ nhỏ hơn (theo ngành, theo cấp tỉnh, vùng lãnh thổ, và theo các phân hệ tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội).

Về mặt phân loại, luận án vận dụng khung phân loại của Ngân hàng Thế giới (Báo cáo Phát triển Thế giới 2005) và Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 1998) để xác định các kênh tác động và chức năng quản lý:

Kênh tác động Nhóm chính phủ có ảnh hưởng mạnh Nhóm chính phủ ít ảnh hưởng
Chi phí • Tham nhũng, tệ quan liêu, gánh nặng điều tiết
• Thuế, chính sách tài chính
• Chi phí cơ sở hạ tầng, điều tiết thị trường lao động
• Giá yếu tố đầu vào do thị trường quyết định
• Khoảng cách tới thị trường đầu vào/đầu ra
• Hiệu quả kinh tế nhờ quy mô
Rủi ro • Khả năng tiên liệu và sự tin cậy của chính sách
• Ổn định kinh tế vĩ mô
• Bảo vệ quyền sở hữu, hiệu lực thực thi hợp đồng
• Phản ứng của đối thủ cạnh tranh, khách hàng
• Thiên tai, cú sốc bên ngoài
• Mức độ tin cậy của nhà cung cấp
Rào cản cạnh tranh • Rào cản điều tiết gia nhập và rút lui khỏi thị trường
• Chính sách và pháp luật cạnh tranh
• Thị trường tài chính, kết cấu hạ tầng kỹ thuật
• Quy mô thị trường
• Khoảng cách địa lý
• Hiệu quả kinh tế theo quy mô

Luận án đã hệ thống hóa 8 lý thuyết kinh tế giải thích dòng chảy vốn FDI:

  1. Lý thuyết chiết trung (Khung OLI) của John Dunning: Doanh nghiệp thực hiện FDI khi kết hợp được 3 lợi thế: Sở hữu (Ownership), Địa điểm (Location) và Nội hóa (Internalization). Trong đó lợi thế địa điểm là yếu tố nước nhận đầu tư có thể chủ động cải thiện.
  2. Lý thuyết chênh lệch lợi nhuận cận biên của MacDougall - Kemp: Vốn dịch chuyển từ quốc gia có lợi nhuận cận biên của vốn thấp sang quốc gia khan hiếm vốn có lợi nhuận cận biên cao.
  3. Lý thuyết quy mô thị trường: Dung lượng và tốc độ tăng trưởng GDP của nước nhận đầu tư quyết định dòng vốn FDI định hướng thay thế nhập khẩu.
  4. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo: Quốc gia chuyên môn hóa vào lĩnh vực có lợi thế so sánh lớn nhất sẽ định hình cơ cấu thu hút dòng vốn từ các TNCs.
  5. Lý thuyết kéo - đẩy (Push - Pull Theory): Dòng vốn hình thành từ sự kết hợp giữa các nhân tố đẩy từ nước đi đầu tư và nhân tố kéo từ nước nhận đầu tư.
  6. Lý thuyết đa dạng hóa đầu tư: Phân bổ vốn sang nhiều quốc gia và ngành nghề để tối ưu hóa lợi nhuận đi đôi với phân tán rủi ro.
  7. Lý thuyết tổ chức công nghiệp (Hymer, Caves, Dunning): Doanh nghiệp FDI liên kết với đối tác bản địa nhằm vượt qua bất lợi về ngôn ngữ, văn hóa và khung pháp lý.
  8. Lý thuyết tỷ giá hối đoái (Aliber, Froot và Stein): Chênh lệch sức mua và tỷ giá định giá thấp đồng nội tệ làm giảm chi phí đầu tư, thu hút dòng vốn nước ngoài.

Các bộ chỉ số đo lường môi trường đầu tư được sử dụng gồm: Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI của Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF), Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI của VCCI và USAID), Chỉ số Hướng dẫn rủi ro quốc gia (ICRG), Chỉ số Nhận thức tham nhũng (CPI của Tổ chức Minh bạch Quốc tế - TI), và Bộ chỉ số Môi trường kinh doanh (Doing Business của World Bank).

Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực chứng

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, cơ sở dữ liệu của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thông tin và Truyền thông và các báo cáo quốc tế của WB, WEF, TI, UNCTAD.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả tiến hành điều tra sơ cấp vào tháng 1 và tháng 2 năm 2010. Phát ra 200 phiếu điều tra song ngữ (Việt - Anh) tới các doanh nghiệp có vốn FDI; thu về 92 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 46%). Kết quả phân bố mẫu điều tra theo địa phương và vùng kinh tế được tổng hợp cụ thể:
Tỉnh/Thành phố Số phiếu Tỷ trọng Vùng địa lý Vùng kinh tế trọng điểm
Hà Nội 43 47% Đồng bằng sông Hồng Vùng KTTĐ Bắc Bộ
TP. Hồ Chí Minh 15 16% Đông Nam Bộ Vùng KTTĐ phía Nam
Hưng Yên 10 11% Đồng bằng sông Hồng Vùng KTTĐ Bắc Bộ
Quảng Nam 4 4% Duyên hải Miền Trung Vùng KTTĐ Miền Trung
Vĩnh Phúc 3 3% Đồng bằng sông Hồng Vùng KTTĐ Bắc Bộ
Bắc Ninh 2 2% Đồng bằng sông Hồng Vùng KTTĐ Bắc Bộ
Quảng Ninh 2 2% Đồng bằng sông Hồng Vùng KTTĐ Bắc Bộ
Đà Nẵng 2 2% Duyên hải Miền Trung Vùng KTTĐ Miền Trung
Hải Dương 1 1% Đồng bằng sông Hồng Vùng KTTĐ Bắc Bộ
Hải Phòng 1 1% Đồng bằng sông Hồng Vùng KTTĐ Bắc Bộ
Bình Dương 1 1% Đông Nam Bộ Vùng KTTĐ phía Nam
Bình Phước 1 1% Đông Nam Bộ Vùng KTTĐ phía Nam
Bà Rịa - Vũng Tàu 1 1% Đông Nam Bộ Vùng KTTĐ phía Nam
Nghệ An 1 1% Duyên hải Miền Trung —
Thanh Hóa 1 1% Duyên hải Miền Trung —
Kon Tum 1 1% Tây Nguyên —
Lạng Sơn 1 1% Vùng núi phía Bắc —
Lào Cai 1 1% Vùng núi phía Bắc —
Yên Bái 1 1% Vùng núi phía Bắc —
Tổng cộng 92 100% 19 tỉnh, thành phố 3 vùng kinh tế trọng điểm
  • Phương pháp Pareto: Tác giả xây dựng quy trình phân tích và lập biểu đồ Pareto để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các rào cản môi trường đầu tư theo nguyên lý 80/20, nhằm bóc tách nhóm 20% các nhân tố gây ra 80% khó khăn, cản trở lớn nhất cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Nội dung Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

  1. Làm rõ các khái niệm về môi trường đầu tư, phân tích điểm tương đồng và khác biệt giữa môi trường đầu tư và môi trường kinh doanh (môi trường đầu tư bao quát toàn bộ vòng đời dự án gồm 4 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành khai thác và giải thể/phá sản; trong khi môi trường kinh doanh theo nghĩa hẹp tập trung vào giai đoạn vận hành sản xuất kinh doanh).
  2. Phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của môi trường đầu tư: tính tổng hợp, tính hai chiều, tính động, tính mở và tính hệ thống.
  3. Hệ thống hóa các tiêu chí phân loại môi trường đầu tư: theo chức năng quản lý nhà nước (nhóm chính phủ ảnh hưởng mạnh và nhóm chính phủ ít ảnh hưởng); theo kênh tác động (chi phí, rủi ro, rào cản cạnh tranh); theo yếu tố cấu thành (tự nhiên, chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội); theo phạm vi (quốc gia, vùng, tỉnh); theo vòng đời dự án (tiếp cận thị trường, hoạt động kinh doanh, kết thúc đầu tư); theo hình thái vật chất (môi trường cứng gồm hạ tầng kỹ thuật và môi trường mềm gồm dịch vụ hành chính, pháp lý, tài chính).
  4. Phân tích chi tiết các chỉ số quốc tế đo lường môi trường đầu tư (GCI của WEF, PCI của VCCI, ICRG, CPI/BPI/GCB của TI, Doing Business của WB).
  5. Luận giải 8 lý thuyết kinh tế về dòng chảy FDI và phân tích cơ chế truyền dẫn tác động của môi trường đầu tư qua 3 kênh chi phí, rủi ro và rào cản cạnh tranh.
  6. Xác định các nhân tố chi phối quá trình cải thiện môi trường đầu tư (nhu cầu nội tại của nền kinh tế, toàn cầu hóa, khoa học công nghệ, vai trò của TNCs và chính sách của nhà đầu tư). Đề xuất mô hình quy trình đánh giá và cải thiện môi trường đầu tư ứng dụng phương pháp Pareto.

Chương 2. Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Chương 2 phản ánh thực trạng và đánh giá định lượng tiến trình vận động của môi trường đầu tư Việt Nam giai đoạn 1986–2009:

  1. Tiến trình hoàn thiện theo từng yếu tố cấu thành:
    • Khung chính sách, pháp luật: Quá trình hoàn thiện từ Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, các lần sửa đổi năm 1990, 1992, 1996, 2000, đến bước ngoặt ban hành Luật Đầu tư chung và Luật Doanh nghiệp năm 2005 (xóa bỏ dần sự phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước và FDI).
    • Thủ tục hành chính: Cải cách theo cơ chế "một cửa", đơn giản hóa thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư cho chính quyền cấp tỉnh.
    • Môi trường kinh tế vĩ mô: Tăng trưởng GDP giai đoạn 1990–2009, biến động lạm phát, tỷ giá, hệ số ICOR thời kỳ 2000–2009.
    • Kết cấu hạ tầng: Đánh giá mạng lưới giao thông đường bộ, hiện trạng cầu, chi phí vận tải đường biển từ các cảng châu Á, độ phủ sóng viễn thông, cước phí điện thoại quốc tế, tỷ lệ người sử dụng Internet và năng lực cung ứng điện năng của EVN.
    • Nguồn nhân lực: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế tại thời điểm 1/7 hàng năm, chi phí lao động so sánh với một số nước châu Á, và Chỉ số phát triển con người (HDI).
  2. Đánh giá thực trạng thông qua các chỉ số tổng hợp và kết quả khảo sát: Luận án đối chiếu vị trí xếp hạng của Việt Nam trên các bảng xếp hạng quốc tế (xếp hạng kinh doanh Doing Business, xếp hạng năng lực cạnh tranh GCI, chỉ số rủi ro ICRG, chỉ số nhận thức tham nhũng CPI) và chỉ số PCI trong nước; kết hợp số liệu từ 92 phiếu điều tra doanh nghiệp FDI để đánh giá mức độ hài lòng đối với từng yếu tố.
  3. Phân tích tác động của môi trường đầu tư đến dòng vốn FDI: Đánh giá sự biến động của dòng vốn FDI đăng ký và FDI thực hiện qua các giai đoạn (1988–1990, 1991–1997, 1998–2005, 2006–2009); phân tích sự chuyển dịch cơ cấu dòng vốn theo ngành nghề (công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông nghiệp), theo vùng kinh tế (sự tập trung lớn tại Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ), và theo hình thức đầu tư (100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT, BT, BTO).
  4. Xác định các tồn tại trọng yếu bằng phương pháp Pareto: Thông qua xử lý số liệu điều tra bằng biểu đồ Pareto, luận án chỉ rõ các rào cản lớn nhất gây trở ngại cho hoạt động của doanh nghiệp FDI tập trung vào: bất ổn kinh tế vĩ mô, quy hoạch phát triển vùng/ngành thiếu đồng bộ, hệ thống luật pháp còn chồng chéo, thủ tục hành chính phức tạp, tình trạng tham nhũng, sự quá tải của cơ sở hạ tầng giao thông - năng lượng, và sự khan hiếm nguồn nhân lực kỹ thuật cao.

Chương 3. Một số giải pháp nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư để thu hút có hiệu quả nguồn vốn FDI vào Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp can thiệp cho giai đoạn tiếp theo:

  1. Hệ thống quan điểm cải thiện môi trường đầu tư:
    • Cải thiện môi trường đầu tư phải đi trước một bước nhằm đón đầu các dòng dịch chuyển vốn.
    • Cải thiện có hệ thống, đồng bộ, hợp lý giữa các ngành và địa phương.
    • Kết hợp cải thiện từng bước vững chắc với các bước đột phá tại các khâu then chốt.
    • Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ trong phân cấp quản lý đầu tư.
    • Thực hiện cải thiện thường xuyên và định kỳ.
    • Cân bằng lợi ích của nhiều bên: nhà đầu tư, nhà nước và cộng đồng xã hội.
    • Phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và tương thích với thông lệ quốc tế.
    • Xã hội hóa quá trình cải thiện môi trường đầu tư.
    • Gắn kết chặt chẽ công tác cải thiện môi trường với hoạt động xúc tiến đầu tư.
  2. Định hướng thu hút FDI giai đoạn 2010–2020: Dự tính nhu cầu vốn FDI thu hút và thực hiện; định hướng thu hút vốn có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ, dịch vụ có giá trị gia tăng cao, sử dụng năng lượng tiết kiệm và thân thiện với môi trường.
  3. Nhóm giải pháp trọng tâm tháo gỡ các điểm nghẽn:
    • Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách: Khắc phục sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Xây dựng và Luật Thuế; minh bạch hóa cơ chế chính sách.
    • Đẩy mạnh cải cách hành chính: Triệt để thực hiện cơ chế "một cửa liên thông", giảm thời gian và chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, loại bỏ các chi phí không chính thức và kiểm soát tham nhũng.
    • Phát triển kết cấu hạ tầng: Đa dạng hóa các hình thức đầu tư (đẩy mạnh PPP, BOT, BT, BTO) nhằm nâng cấp hạ tầng đường bộ, hệ thống cảng biển, mạng lưới logistics và bảo đảm an ninh cung ứng điện.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới hệ thống giáo dục đại học và đào tạo nghề, gắn kết đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp FDI, tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo kỹ thuật.
    • Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và quy hoạch: Rà soát quy hoạch kinh tế - xã hội các ngành và vùng lãnh thổ, chấn chỉnh tình trạng phân cấp đầu tư tràn lan thiếu kiểm soát giữa các địa phương, và chuyên nghiệp hóa công tác xúc tiến đầu tư.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc hơn khái niệm môi trường đầu tư dưới góc độ tiếp cận của nước nhận đầu tư, gắn kết hoạt động đầu tư với toàn bộ vòng đời dự án và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
  • Đúc kết và luận giải khoa học 5 đặc điểm bản chất của môi trường đầu tư: tính tổng hợp, tính hai chiều, tính động, tính mở và tính hệ thống.
  • Hệ thống hóa các lý thuyết kinh tế giải thích dòng chảy FDI và làm rõ cơ chế tác động của môi trường đầu tư thông qua 3 kênh truyền dẫn cụ thể: chi phí đầu tư, rủi ro đầu tư và rào cản cạnh tranh.
  • Đề xuất quy trình khoa học về đánh giá và cải thiện môi trường đầu tư thông qua việc vận dụng công cụ biểu đồ Pareto.

Về mặt thực tiễn:

  • Thu thập, xử lý và phân tích bộ dữ liệu thực chứng từ cuộc điều tra 92 doanh nghiệp FDI tại 19 tỉnh, thành phố thuộc 3 vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam vào đầu năm 2010.
  • Khái quát bức tranh lịch sử 1988–2009 về tiến trình biến đổi của các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư Việt Nam, chỉ ra mối quan hệ nhân quả giữa cải cách thể chế với quy mô và cơ cấu dòng vốn FDI (theo ngành, vùng lãnh thổ và hình thức đầu tư).
  • Ứng dụng thành công nguyên lý Pareto để bóc tách và định lượng các rào cản trọng yếu gây trở ngại lớn nhất cho hoạt động FDI tại Việt Nam: bất ổn kinh tế vĩ mô, quy hoạch thiếu đồng bộ, hệ thống pháp luật chồng chéo, thủ tục hành chính phức tạp, tham nhũng, sự yếu kém của hạ tầng kỹ thuật và thiếu hụt nhân lực chất lượng cao.
  • Đề xuất hệ thống 9 quan điểm chỉ đạo xuyên suốt cùng danh mục các giải pháp ưu tiên có tính hệ thống nhằm tháo gỡ chính xác các điểm nghẽn của môi trường đầu tư Việt Nam định hướng đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu mẫu: Mặc dù tác giả đã nỗ lực tiến hành điều tra thực tế, tuy nhiên số lượng phiếu thu về chỉ đạt 92 doanh nghiệp (tỷ lệ phản hồi 46% trên 200 phiếu phát ra). Địa bàn phản hồi tập trung lớn tại Hà Nội (47%), TP. Hồ Chí Minh (16%) và Hưng Yên (11%), trong khi các tỉnh khác số lượng phiếu còn ít (1–4 phiếu). Tác giả đã chỉ rõ kết quả điều tra sơ cấp mang tính chất tham khảo, bổ trợ cho chuỗi dữ liệu thứ cấp.
  • Hạn chế về phạm vi phân tích: Luận án chủ động khu biệt vào các yếu tố chịu sự tác động mạnh từ quản lý nhà nước; các yếu tố thuộc về môi trường tự nhiên và môi trường chính trị được mặc định coi là tương đối ổn định nên chưa được phân tích sâu trong mô hình định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô điều tra doanh nghiệp FDI trên diện rộng với số lượng mẫu lớn hơn và phân bổ đều hơn theo các vùng kinh tế; xây dựng các mô hình kinh tế lượng để đo lường chính xác mức độ co giãn và độ trễ tác động của từng yếu tố môi trường đầu tư (như chỉ số PCI, chi phí hạ tầng, tỷ lệ lao động kỹ thuật) đối với kết quả giải ngân vốn FDI.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Các cơ quan như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đầu tư nước ngoài, các Ban Quản lý Khu công nghiệp - Khu chế xuất và chính quyền cấp tỉnh có thể tham khảo phương pháp luận Pareto để nhận diện chính xác các điểm nghẽn thể chế, từ đó xây dựng kế hoạch cải cách thủ tục hành chính, quy hoạch hạ tầng và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
  • Nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành kinh tế: Công trình cung cấp khung tổng quan lý thuyết toàn diện về các lý thuyết dòng vốn FDI (OLI, MacDougall - Kemp, Ricardo, Aliber...), khung phân tích 3 kênh truyền dẫn của Ngân hàng Thế giới và hệ thống bảng biểu chi tiết về quá trình Đổi mới kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1988–2009.
  • Các nhà đầu tư và hiệp hội doanh nghiệp: Là nguồn thông tin thực chứng giúp các nhà đầu tư nước ngoài hiểu rõ bối cảnh vận hành, các quy định pháp lý, cũng như nhận diện trước các yếu tố rủi ro và chi phí khi triển khai dự án đầu tư tại các địa phương của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa môi trường đầu tư như thế nào và có điểm gì khác biệt so với môi trường kinh doanh? Theo luận án, môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố của nước nhận đầu tư có ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài và phát triển kinh tế. Điểm khác biệt cơ bản là: môi trường đầu tư tác động xuyên suốt toàn bộ chu kỳ dự án gồm 4 giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kinh doanh và chấm dứt dự án), đồng thời tính đến lợi ích kinh tế - xã hội tổng thể; trong khi môi trường kinh doanh (theo nghĩa hẹp) chỉ tập trung vào các yếu tố bên ngoài tác động đến giai đoạn thứ ba là vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Khung phân tích tác động của môi trường đầu tư đến FDI được luận án tiếp cận qua những kênh nào? Vận dụng khung phân tích của Ngân hàng Thế giới (2005), luận án tiếp cận cơ chế tác động qua 3 kênh truyền dẫn: Kênh chi phí (thuế, tham nhũng, gánh nặng thủ tục, chi phí hạ tầng, chi phí lao động); Kênh rủi ro (tính tiên liệu của chính sách, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo hộ quyền sở hữu, hiệu lực thực thi hợp đồng); và Kênh rào cản cạnh tranh (điều tiết gia nhập/rút lui khỏi thị trường, luật cạnh tranh, thị trường tài chính và kết cấu hạ tầng).

3. Cơ cấu mẫu điều tra 92 doanh nghiệp FDI của luận án được phân bổ ra sao? Cuộc điều tra được tiến hành vào tháng 1 và 2 năm 2010 với 92 phiếu hợp lệ thu về từ 19 tỉnh, thành phố. Trong đó, tập trung cao nhất tại 3 địa phương: Hà Nội (43 phiếu, chiếm 47%), TP. Hồ Chí Minh (15 phiếu, chiếm 16%) và Hưng Yên (10 phiếu, chiếm 11%). 16 tỉnh, thành phố còn lại chiếm từ 1% đến 4% số phiếu, phân bố trên cả 3 vùng kinh tế trọng điểm và các vùng địa lý (Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Duyên hải Miền Trung, Tây Nguyên, Vùng núi phía Bắc).

4. Luận án ứng dụng phương pháp Pareto nhằm mục đích gì trong nghiên cứu? Phương pháp Pareto được tác giả ứng dụng nhằm phân loại và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cản trở hoạt động FDI theo nguyên lý 80/20. Thông qua việc xây dựng biểu đồ Pareto từ kết quả khảo sát doanh nghiệp, luận án xác định được nhóm thiểu số các rào cản trọng yếu nhất (gồm kinh tế vĩ mô, quy hoạch vùng/ngành, hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, tham nhũng, cơ sở hạ tầng và chất lượng nhân lực) để từ đó đề xuất các giải pháp ưu tiên giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn này thay vì dàn trải nguồn lực.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam" đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về môi trường đầu tư và cơ chế tác động của nó tới dòng vốn FDI qua 3 kênh chi phí, rủi ro và rào cản cạnh tranh. Thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 1988–2009 kết hợp cùng kết quả điều tra thực chứng 92 doanh nghiệp FDI tại 19 tỉnh thành và công cụ phân tích Pareto, công trình đã chỉ rõ những thành tựu cải cách cũng như các rào cản thể chế, hạ tầng và nhân lực trọng yếu đang cản trở dòng vốn FDI vào Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống 9 quan điểm chỉ đạo và đề xuất các nhóm giải pháp ưu tiên, đồng bộ nhằm tiếp tục hoàn thiện môi trường đầu tư, phục vụ mục tiêu thu hút có hiệu quả dòng vốn FDI vì sự phát triển bền vững của nền kinh tế đến năm 2020.