HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM DƯƠNG THỊ TỨ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DIGICITY VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán và Quản trị kinh doanh Mã số 8340301 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Kim Thị Dung NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2019 Tác giả luận văn Dương Thị Tứ i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau đại học – Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của PGS. Kim Thị Dung – Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh- trườn đại học Nông nghiệp Hà Nội là người Cô đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của Công ty cổ phần DigiCity Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn. Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2019 Tác giả luận văn Dương Thị Tứ ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. v Danh mục bảng.
vi Danh mục sơ đồ. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp thương mại. Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát nội tại doanh nghiệp.
Những khái niệm liên quan. Vai trò chủ yếu của công tác kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp thương mại. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.2 Cơ sở thực tiễn.1 Những kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ ở 1 số siêu thị trong nước.2 Bài học về kiểm soát nội bộ rút ra cho Công ty Cổ phần DigiCity Việt Nam.29 Phần 3 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm công ty cổ phần DigiCity Việt Nam.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty. Tổ chức bộ máy tại Công ty Cổ phần DigiCity Việt Nam. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần DigiCity Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu.3 Phương pháp phân tích. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần DigiCity Việt Nam. Tổ chức bộ máy kiểm soát nội tại Công ty. Xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ tại Công ty.
Tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ tại Công ty. Hoạt động kiểm tra giám sát kiểm soát nội bộ của Công ty. Đánh giá chung về công tác kiểm soát nội bộ của Công ty cổ phần DigiCity Việt Nam. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần DigiCity Việt Nam.
Các nhân tố khách quan. Các nhân tố chủ quan. Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần DigiCity Việt Nam. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSNB tại Công ty cổ phần DigiCity Việt Nam.
Kết luận và kiến nghị. Đối với Chính phủ. Đối với bộ Tài Chính.97 Tài liệu tham khảo. 98 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BKS Ban kiểm soát BTC Bộ tài chính COSO Uỷ ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ DNTM Doanh nghiệp thương mại KSNB Kiểm soát nội bộ KTNB Kiểm toán nội bộ GTGT Giá trị gia tăng v DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Số lượng lao động tại công ty CP DigiCity Việt Nam qua các năm. Tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty giai đoạn 2016 – 2018. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần DigiCityViệt Nam. Lợi nhuận hàng năm của Công ty cổ phần DigiCity Việt Nam giai đoạn 2016 - 2018 .5: Số lượng mẫu điều tra .1: Ý kiến đánh giá của cán bộ, nhân viên về tổ chức bộ máy kiểm soát tại Công ty cổ phần DigiCity Việt Nam .2: Nội dung một số quy định về KSNB .3: Quy định chung về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Tồn kho một số mặt hàng tại siêu thị điện máy DigiCity. Dự đoán các khả năng rủi ro trong quy trình mua hàng của Siêu thị. Một số mặt hàng mua về đã nhập kho tại siêu thị điện máy DigiCity năm 2018. Dự đoán các khả năng rủi ro trong quy trình bán hàng của công ty.
Doanh thu bán hàng một số mặt hàng tại siêu thị điện máy DigiCity năm 2018. Tồn kho một số mặt hàng tại siêu thị điện máy DigiCity thời điểm 31/12/2018. Tổng hợp đánh giá về thái độ phục vụ của nhân viên trong quy trình bán hàng tại Công ty. Tổng hợp đánh giá về quy trình kiểm soát hoạt động nhập hàng xuất hàng tại Công ty.
Tổng hợp đánh giá về quy trình giao hàng, lắp đặt sản phẩm tại Công ty. Tổng hợp đánh giá về quy trình quy trình quản lý tiền, hàng hóa tại Công ty. Kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát nội bộ tại Công ty giai đoạn giai đoạn 2016-2018. Tổng hợp đánh giá về tổ chức của Công ty.
Tổng hợp đánh giá về quy trình, thủ tục KSNB của Công ty. Đề xuất bổ sung, chỉnh sửa KSNB quy trình mua hàng. Đề xuất bổ sung, chỉnh sửa KSNB quy trình bán hàng. 93 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.
Quy định về thủ tục kiểm soát. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty. Bộ máy kiểm soát nội bộ tại Công ty. Hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
Quy trình kiểm soát mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công ty. Quy trình nhập hàng về. Quy trình đưa hàng từ kho lên quầy kệ. Quy trình thanh toán cho nhà cung cấp.
Quy trình bán hàng. Quy trình thu tiền bán hàng nhập quỹ. Quy trình kiểm soát bán hàng và thu tiền tại công ty.69 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Dương Thị Tứ Tên luận văn: Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ tại công ty cổ phần DigiCity Việt Nam Ngành: Kế toán và Quản trị kinh doanh Mã số: 8340301 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu, phản ánh và đánh giá thực trạng công tác KSNB tại Công ty cổ phần DigiCity Việt Nam những năm qua để đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSNB cho công ty trong những năm tới. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn khác nhau như: Các sách, tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài; các báo cáo về tình hình hoạt động của Công ty, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo mua hàng, báo cáo bán hàng, tình hình doanh thu, lợi nhuận, quy mô hoạt động, số lượng cán bộ, nguồn lực,… Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn điều tra trực tiếp qua bảng hỏi tại Công ty tổng cộng 10 người, tương ứng với 10 phiếu điều tra và tại 3 Siêu thị trong hệ thống siêu thị điện máy của Công ty tổng cộng 90 người, tương ứng với 90 phiếu điều tra. Kết quả chính và kết luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn đã đi sâu và giải quyết được những vấn đề như sau: Một là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát nội từ Khái niệm về kiểm soát nội bộ, Vai trò của kiểm soát nội bộ, Đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh bán lẻ chi phối đến công tác kiểm soát nội bộ, Các nội dung công tác KSNB trong doanh nghiệp thương mại gồm: tổ chức bộ máy kiểm soát nội bộ, xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ, tổ chức thực hiện kiểm soát nội bộ, hoạt động giám sát KSNB, nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp thương mại. Dựa vào cơ sở thực tiễn về công tác KSNB ở một số công ty như siêu thị Smart Long Biên, Hà Nội, siêu thị BigC Thăng Long, tác giả đã rút ra được các bài học kinh nghiệm áp dụng vào thực tế trong công tác KSNB tại công ty Cổ phần DigiCity Việt Nam. ix Hai là qua phân tích và đánh giá thực trạng công tác KSNB tại công ty DigiCity Việt Nam cho thấy trong những năm gần đây cho thấy công ty đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý cũng như công tác KSNB.
Công ty đã nghiên cứu và đưa ra các quy trình, thủ tục KSNB nhằm hạn chế những sai sót, rủi ro. Mặt khác, để việc áp dụng các quy trình, thủ tục KSNB một cách nghiêm ngặt, nhuần nhuyễn, công ty đã ban hành hàng loạt các mẫu biểu, chứng từ áp dụng trong từng nghiệp vụ để có sự áp dụng thống nhất, và theo một hệ thống nhất định, dễ nhận dạng và dễ quản lý. Công ty cũng ban hành quy chế công ty quy định rõ về sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận một cách rõ ràng.