chương 1, tác giả đã tổng hợp lại những thông tin cơ bản về công ty. Thông tin khái quát bao gồm bộ máy tổ chức công ty, các vấn đề liên quan như: lĩnh vực, ngành nghề, tầm nhìn, sứ mệnh, Bên cạnh đó, giới thiệu được bộ máy tổ chức kế toán và đề cập những thông tin chung về công tác kế toán tại đơn vị như: niên độ kế toán, thông tư áp dụng chế độ chứng từ, chế độ kế toán, các quyết định có liên quan,. Dựa những thông tin về kế toán tại đơn vị, tác giả sẽ nghiên cứu sâu hơn về công cụ quan trọng tại công ty đó là kế toán xác định kết quả kinh doanh. Trình bày thực tế những công việc của kế toán xác định kết quả kinh doanh và đưa ra một số nhận xét về thực trạng này.
Trước khi trình bày thực trạng, em xin đi vào trình bày về cơ sở lý luận của kế toán xác định kết quả kinh doanh tại chương sau. 13 do an CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 14 do an CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Mở đầu chương 2, tác giả khái quát chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh.1 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết qủa kinh doanh 2.1 Khái niệm Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ; Kết quả hoạt động tài chính; Kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính: số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.2 Ý nghĩa Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro) là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất.
Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của DN, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ DN và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất. Việc tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của DN có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ DN, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế 2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2.1 Phƣơng pháp Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh, kết quả từ hoạt động tài chính và kết quả từ hoạt động khác. KQHĐKD + KQHĐTC – CPBH&QL + KQHĐ khác = KQKD trƣớc thuế TNDN Kết quả hoạt động kinh doanh KQHĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu BH và CCDV – GVHB Kết quả hoạt động tài chính KQHĐTC = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh khác Kết quả hoạt động = Thu nhập khác – Chi phí khác.1 Kế toán kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511. - Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511.1: Sơ đồ chữ T tài khoản 511. (Nguồn : Ebook thông tư 200/2014/TT-BTC) - Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. - Chứng từ kế toán: + Hóa đơn giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ bán ra. + Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521.
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. - Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 521.2: Sơ đồ chữ T tài khoản 521 ( Nguồn : Ebook thông tư 200/2014/TT-BTC) - Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ. - Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng có chi tiết phần chiết khấu.
Chính sách bán hàng của DN hoặc hợp đồng kinh tế. Phiếu chi, giấy báo nợ.1 Kế toán chiết khấu thƣơng mại Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau: - Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như: + Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng.
Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng; Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối như các siêu thị đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.2 Kế toán hàng bán bị trả lại Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.3 Kế toán giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau: + Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán thì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm. + Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng đã ghi nhận doanh thu và phát hành hoá đơn giảm giá ngoài hoá đơn do hàng bán kém, mất phẩm chất.3 Kế toán giá vốn hàng bán - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632. - Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đối với doanh nghiệp xây lắp bán trong kỳ.
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư - Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632.3: Sơ đồ chữ T tài khoản 632 ( Nguồn : Ebook thông tư 200/2014/TT-BTC) - Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.4 Kế toán chi phí bán hàng - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641. - Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá trừ hoạt động xây lắp , chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển - Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 641.4: Sơ đồ chữ T tài khoản 641. (Nguồn : Ebook thông tư 200/2014/TT-BTC) - Tài khoản 641- Chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ.
- Chứng từ kế toán: + Bảng lương nhân viên, bảng phân bổ lương. + Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán hàng. + Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển. + Phiếu chi, hóa đơn GTGT/bán hàng các DV mua ngoài.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642.
- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .