Đồ án hcmute hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh tmdv vận tải du lịch niềm vui việt

Đồ án HCMUTE phân tích và hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TMDV Vận Tải Du Lịch Niềm Vui Việt.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

62
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Điểm mới của đề tài

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY TNHH TM DV VẬN TẢI DU LỊCH NIỀM VUI VIỆT

1.1. Tổng quan về công ty

1.1.1. Giới thiệu về công ty

1.2. Quá trình hình thành và phát triển

1.3. Tầm nhìn và sứ mệnh

1.4. Tổ chức quản lý của đơn vị

1.5. Chức năng và lĩnh vực hoạt động

1.6. Chiến lược và phương hướng phát triển

1.7. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.7.1. Bộ máy kế toán công ty

1.7.2. Hình thức kế toán tại công ty

1.8. Tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh quý 2 và quý 3 năm 2016

1.9. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1. Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tóm tắt

I. Giới thiệu về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định quản lý tài chính. Đối với Công ty TNHH TM DV Vận Tải Du Lịch Niềm Vui Việt, việc xác định kết quả kinh doanh chính xác là rất cần thiết để đảm bảo rằng các chiến lược kinh doanh được thực hiện hiệu quả. Theo đó, doanh thu, chi phí, và lợi nhuận là những yếu tố chính được theo dõi và phân tích. Việc này không chỉ giúp công ty hiểu rõ hơn về tình hình tài chính mà còn tạo điều kiện cho việc quản lý tài chính tốt hơn trong tương lai.

1.1. Tầm quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kế toán xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho ban giám đốc về tình hình hoạt động của công ty. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, công ty có thể đánh giá được hiệu quả của các hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh cũng giúp công ty thực hiện nghĩa vụ thuế một cách đúng đắn, tránh được các rủi ro pháp lý. Hơn nữa, việc này còn tạo điều kiện cho việc phát triển kinh doanh bền vững, giúp công ty duy trì và mở rộng thị phần trong ngành vận tải du lịch.

II. Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Vận Tải Du Lịch Niềm Vui Việt cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Công ty đã áp dụng hệ thống kế toán hiện đại, giúp cho việc ghi chép và theo dõi các giao dịch tài chính trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề trong quy trình kế toán như việc thiếu sót trong việc ghi nhận doanh thuchi phí. Điều này có thể dẫn đến việc xác định không chính xác lợi nhuận của công ty. Đặc biệt, trong bối cảnh ngành vận tải đang phát triển mạnh mẽ, việc cải thiện quy trình kế toán là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.1. Các vấn đề gặp phải trong công tác kế toán

Một trong những vấn đề lớn nhất mà công ty gặp phải là việc kiểm soát nội bộ chưa được thực hiện một cách chặt chẽ. Điều này dẫn đến việc một số giao dịch không được ghi nhận kịp thời, ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính. Hơn nữa, việc đào tạo nhân viên kế toán cũng cần được chú trọng hơn để đảm bảo rằng họ có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán mà còn góp phần vào việc cải thiện hiệu quả kinh doanh của công ty.

III. Giải pháp cải thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh

Để cải thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Vận Tải Du Lịch Niềm Vui Việt, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty cần nâng cao quy trình kế toán bằng cách áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại, giúp tự động hóa nhiều công việc và giảm thiểu sai sót. Thứ hai, việc đào tạo nhân viên kế toán về các quy định và quy trình mới cũng rất quan trọng. Cuối cùng, công ty nên thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn để đảm bảo rằng tất cả các giao dịch đều được ghi nhận và báo cáo một cách chính xác.

3.1. Đề xuất các biện pháp cụ thể

Công ty nên xem xét việc đầu tư vào các phần mềm kế toán tiên tiến, giúp tối ưu hóa quy trình ghi chép và báo cáo. Bên cạnh đó, việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho nhân viên kế toán sẽ giúp họ cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Hơn nữa, việc thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc của bộ phận kế toán cũng cần được thực hiện để đảm bảo rằng mọi hoạt động đều hướng tới mục tiêu chung của công ty. Những biện pháp này không chỉ giúp cải thiện công tác kế toán mà còn góp phần vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã tổng hợp lại những thông tin cơ bản về công ty. Thông tin khái quát bao gồm bộ máy tổ chức công ty, các vấn đề liên quan như: lĩnh vực, ngành nghề, tầm nhìn, sứ mệnh, Bên cạnh đó, giới thiệu được bộ máy tổ chức kế toán và đề cập những thông tin chung về công tác kế toán tại đơn vị như: niên độ kế toán, thông tư áp dụng chế độ chứng từ, chế độ kế toán, các quyết định có liên quan,. Dựa những thông tin về kế toán tại đơn vị, tác giả sẽ nghiên cứu sâu hơn về công cụ quan trọng tại công ty đó là kế toán xác định kết quả kinh doanh. Trình bày thực tế những công việc của kế toán xác định kết quả kinh doanh và đưa ra một số nhận xét về thực trạng này.

Trước khi trình bày thực trạng, em xin đi vào trình bày về cơ sở lý luận của kế toán xác định kết quả kinh doanh tại chương sau. 13 do an CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 14 do an CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Mở đầu chương 2, tác giả khái quát chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh.1 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết qủa kinh doanh 2.1 Khái niệm Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ; Kết quả hoạt động tài chính; Kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư , chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết quả hoạt động tài chính: số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. - Kết quả hoạt động khác: số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.2 Ý nghĩa Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất (tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro) là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Các yếu tố doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí, phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất.

Như vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của DN, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ DN và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất. Việc tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách khoa học, hợp lí và phù hợp với điều kiện cụ thể của DN có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ DN, giám đốc điều hành, các cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế 2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2.1 Phƣơng pháp Kết quả kinh doanh bao gồm: kết quả từ hoạt động kinh doanh, kết quả từ hoạt động tài chính và kết quả từ hoạt động khác. KQHĐKD + KQHĐTC – CPBH&QL + KQHĐ khác = KQKD trƣớc thuế TNDN  Kết quả hoạt động kinh doanh KQHĐKD = Lợi nhuận gộp + Doanh thu BH và CCDV – GVHB  Kết quả hoạt động tài chính KQHĐTC = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính  Kết quả hoạt động kinh doanh khác Kết quả hoạt động = Thu nhập khác – Chi phí khác.1 Kế toán kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511. - Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.

- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511.1: Sơ đồ chữ T tài khoản 511. (Nguồn : Ebook thông tư 200/2014/TT-BTC) - Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. - Chứng từ kế toán: + Hóa đơn giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ bán ra. + Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521.

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. - Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 521.2: Sơ đồ chữ T tài khoản 521 ( Nguồn : Ebook thông tư 200/2014/TT-BTC) - Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ. - Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng có chi tiết phần chiết khấu.

Chính sách bán hàng của DN hoặc hợp đồng kinh tế. Phiếu chi, giấy báo nợ.1 Kế toán chiết khấu thƣơng mại Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Bên bán hàng thực hiện kế toán chiết khấu thương mại theo những nguyên tắc sau: - Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn. Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như: + Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng.

Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng; Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối như các siêu thị đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã tiêu thụ.2 Kế toán hàng bán bị trả lại Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.3 Kế toán giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế. Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau: + Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán thì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm. + Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng đã ghi nhận doanh thu và phát hành hoá đơn giảm giá ngoài hoá đơn do hàng bán kém, mất phẩm chất.3 Kế toán giá vốn hàng bán - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632. - Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp đối với doanh nghiệp xây lắp bán trong kỳ.

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư - Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 632.3: Sơ đồ chữ T tài khoản 632 ( Nguồn : Ebook thông tư 200/2014/TT-BTC) - Chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho. Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.4 Kế toán chi phí bán hàng - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641. - Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá trừ hoạt động xây lắp , chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển - Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 641.4: Sơ đồ chữ T tài khoản 641. (Nguồn : Ebook thông tư 200/2014/TT-BTC) - Tài khoản 641- Chi phí bán hàng không có số dư cuối kỳ.

- Chứng từ kế toán: + Bảng lương nhân viên, bảng phân bổ lương. + Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán hàng. + Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển. + Phiếu chi, hóa đơn GTGT/bán hàng các DV mua ngoài.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642.

- Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Cải thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM DV Vận Tải Du Lịch Niềm Vui Việt" tập trung vào việc nâng cao quy trình kế toán và xác định kết quả kinh doanh tại một công ty vận tải du lịch. Tác giả phân tích các vấn đề hiện tại trong hệ thống kế toán và đề xuất các giải pháp cải tiến nhằm tối ưu hóa quy trình này. Những cải tiến này không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra sự minh bạch trong báo cáo tài chính, từ đó hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực kế toán và tài chính, bạn có thể tham khảo bài viết Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần công nghệ kiotviet, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán bán hàng. Ngoài ra, bài viết Luận văn hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần cồn rượu hà nội trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tối ưu hóa chi phí sản xuất. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu việc vận dụng chính sách kế toán trong thao túng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ cung cấp cái nhìn về các chính sách kế toán và tác động của chúng đến báo cáo tài chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn kế toán của mình.