Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ thanh toán với người mua và người bán gắn liền trực tiếp với quá trình mua vào, bán ra hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Các nghiệp vụ thanh toán phát sinh thường xuyên, đa dạng về phương thức và có tác động trực tiếp đến tình hình vốn bằng tiền, các khoản phải thu và nợ phải trả, từ đó ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng thanh khoản cũng như an toàn tài chính của doanh nghiệp. Đòi hỏi nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán không dừng lại ở việc phản ánh, ghi chép sổ sách đơn thuần mà còn bao gồm trách nhiệm đôn đốc thu hồi nợ, tìm kiếm nguồn thanh toán kịp thời và hạn chế các rủi ro phát sinh trong quan hệ tín dụng thương mại.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng" được tác giả Đàm Hồng Khuyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2020). Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản giao đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng.
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và kế toán thanh toán với người bán (tài khoản 331) trong mối quan hệ luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng, địa chỉ tại Số 185 Trần Nguyên Hãn, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 30/03/2020 đến ngày 30/06/2020; các số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán thực tế được thu thập và minh họa trọng tâm trong niên độ tài chính năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán thanh toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.

Khung pháp lý và hệ thống tài khoản áp dụng

Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán được trích xuất dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp với người mua về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và dịch vụ cung cấp. Tài khoản này mang tính chất lưỡng tính (dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu; dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước hoặc trả thừa).
  • Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Dùng để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc nhà thầu xây lắp theo hợp đồng. Tài khoản có số dư bên Có phản ánh số nợ còn phải trả, hoặc số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã ứng trước cho nhà cung cấp.
  • Các tài khoản liên quan: Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 337 (Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

Nguyên tắc hạch toán kế toán thanh toán

Văn bản nêu rõ các nguyên tắc kế toán bắt buộc:

  • Hạch toán chi tiết cho từng đối tượng công nợ, từng nội dung phải thu/phải trả, theo dõi kỳ hạn thu hồi hoặc thanh toán (phân loại trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo).
  • Đối với các khách hàng hoặc nhà cung cấp có giao dịch thường xuyên, số dư nợ lớn, định kỳ hoặc cuối tháng kế toán phải tiến hành đối chiếu, xác nhận công nợ bằng văn bản.
  • Trường hợp phát sinh nợ bằng ngoại tệ, phải theo dõi đồng thời nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ; cuối kỳ phải thực hiện đánh giá lại số dư theo quy định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý luận và khảo cứu thực địa:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ hóa: Thu thập hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, biên bản đối chiếu công nợ phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2019.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ các phân hệ kế toán đến sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái; tổng hợp dữ liệu để lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh giữa các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế tổ chức bộ máy và hạch toán tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm sai lệch, bất cập.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng, bao gồm hệ thống báo cáo công nợ năm 2019, các sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, 331 và hợp đồng kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán và kế toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân loại hình thức thanh toán thành hai nhóm chính:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các giao dịch quy mô nhỏ (dưới 20 triệu đồng), khoảng cách địa lý hẹp, thực hiện bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu hoặc kim khí quý.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Thực hiện trích chuyển qua tài khoản ngân hàng, bao gồm các phương thức: ủy nhiệm chi, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ và tín dụng chứng từ (thư tín dụng - L/C).

Phần tiếp theo của chương trình bày chi tiết hạch toán các nghiệp vụ phát sinh:

  • Kế toán thanh toán với người mua: Phản ánh doanh thu bán hàng chưa thu tiền (tách riêng thuế gián thu), các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chiết khấu thanh toán (ghi nhận vào chi phí tài chính TK 635), thanh toán bằng phương thức hàng đổi hàng, xử lý xóa nợ phải thu khó đòi bằng quỹ dự phòng (TK 2293) hoặc chi phí quản lý kinh doanh (TK 642). Đáng chú ý, chương này nêu rõ phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu xây dựng theo hai trường hợp: thanh toán theo tiến độ kế hoạch (sử dụng TK 337) và thanh toán theo khối lượng nghiệm thu thực tế (ghi nhận trực tiếp TK 131/TK 511).
  • Kế toán thanh toán với người bán: Quy trình hạch toán mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; mua hàng nhập khẩu; nhận bàn giao khối lượng xây lắp từ bên nhận thầu (TK 241); hàng mua trả lại hoặc được giảm giá; các khoản nợ không tìm ra chủ nợ được chuyển vào thu nhập khác (TK 711); hạch toán chi phí giao thầu lại cho nhà thầu phụ (TK 632/TK 331).
  • Nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ: Quy định về sử dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và chưa thực hiện vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
  • Vận dụng các hình thức sổ kế toán: Tác giả phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức sổ theo Thông tư 133: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào thực tế hạch toán các phần hành công nợ.

Khái quát về đơn vị:

  • Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng được thành lập theo giấy phép kinh doanh ngày 26/06/2017 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp; mã số thuế: 0201886483; đại diện pháp luật: Trịnh Tất Thắng.
  • Doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng BIDV Hải Phòng và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Hải Phòng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã ngành 4299), kết hợp xây dựng công trình điện, cấp thoát nước, nhà ở, kinh doanh bán buôn/bán lẻ thiết bị nội thất, thiết bị điện dân dụng, phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng chức năng: Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh - Marketing.

Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:

  • Cơ cấu phòng kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán tổng hợp; Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán; Kế toán kho kiêm thủ quỹ. Công tác quản lý tài chính và ghi sổ được theo dõi qua bảng tính Excel.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.

Thực trạng kế toán thanh toán công nợ:

  • Phương thức thanh toán: Đối với khách hàng mua, áp dụng linh hoạt tiền mặt hoặc chuyển khoản; đối với nhà cung cấp, các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng. Trong hoạt động xây lắp, doanh nghiệp thực hiện nhận tiền ứng trước theo hợp đồng để thi công; khi bàn giao hạng mục thì xuất hóa đơn và thu hồi công nợ, trong đó chủ đầu tư thường giữ lại 5% giá trị hợp đồng làm tiền bảo hành công trình trong thời hạn 1 năm.
  • Chứng từ và sổ sách sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 131 và 331, sổ cái tài khoản 131, 331, 112 và bảng tổng hợp công nợ.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa năm 2019:
    • Bán hàng chưa thu tiền (Biểu số 2.1): Ngày 15/10/2019, Hóa đơn GTGT số 0000981 xuất bán đèn trang trí (đèn thả kim cương, đèn thả chao dầu) cho Công ty TNHH Tân Bình Phát; tiền hàng 25.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.500.000 đồng (trong văn bản ghi nhận tổng thanh toán 28.000.000 đồng); kế toán ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
    • Thu tiền khách hàng qua ngân hàng (Biểu số 2.2): Ngày 25/10/2019, Giấy báo có số 571 của Ngân hàng BIDV Hải Phòng ghi nhận Công ty TNHH Tân Bình Phát chuyển khoản thanh toán 35.000.000 đồng vào tài khoản số 2105211000191; kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 131.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng

Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng công tác hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ; thực hiện phân công công việc cụ thể; tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu được lưu trữ, kiểm tra tính hợp pháp trước khi ghi sổ; mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
  • Nhược điểm và tồn tại: Việc theo dõi công nợ chủ yếu thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel, dễ phát sinh sai sót số liệu khi khối lượng nghiệp vụ tăng; việc theo dõi tuổi nợ và phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán chưa được thực hiện chi tiết; công tác đối chiếu, thu hồi nợ đọng trong hoạt động xây lắp còn chậm; doanh nghiệp chưa chú trọng việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản nợ quá hạn.
  • Đề xuất hoàn thiện: Tác giả kiến nghị công ty cần trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng để thay thế việc xử lý thủ công trên Excel, tăng cường kiểm soát công nợ xây dựng, định kỳ lập biên bản đối chiếu nợ có xác nhận bằng văn bản và xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ khoản 5% tiền bảo hành công trình xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh thực tế về công tác kế toán công nợ tại một doanh nghiệp xây lắp kết hợp thương mại quy mô vừa và nhỏ:

Tiêu chí Quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC Thực tế tại Công ty CP Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Áp dụng đầy đủ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy Áp dụng hình thức Nhật ký chung thực hiện qua bảng tính Excel
Tài khoản theo dõi công nợ TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 331 (Phải trả người bán) Sử dụng đúng TK 131 và TK 331, có mở sổ chi tiết từng đối tượng
Phương thức thanh toán Tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, tín dụng chứng từ... Tiền mặt và chuyển khoản (bắt buộc chuyển khoản cho giao dịch $\ge$ 20 triệu đồng)
Đặc thù ngành xây lắp Hạch toán tạm ứng, hoàn thành nghiệm thu theo giai đoạn/tiến độ Nhận ứng trước tiền thi công, xuất hóa đơn theo hạng mục, giữ lại 5% bảo hành
Dự phòng phải thu khó đòi Trích lập vào tài khoản 2293 khi có khoản nợ quá hạn khó thu hồi Chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên sổ sách

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn bằng việc minh họa cụ thể số liệu kế toán phát sinh năm 2019 qua hệ thống chứng từ thực (Hóa đơn GTGT số 0000981, Giấy báo có BIDV số 571 số tiền 35.000.000 đồng, các trích sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 131, 331). Đề tài đưa ra các kiến nghị sát thực với điều kiện vận hành của Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng nhằm giảm thiểu rủi ro công nợ và cải tiến phương thức xử lý dữ liệu kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Theo tự đánh giá của tác giả trong lời mở đầu và nhận xét của giáo viên hướng dẫn, do giới hạn về mặt thời gian thực tập và trình độ nhận thức bước đầu, bài viết vẫn còn những thiếu sót nhất định. Số liệu thực tế trong văn bản chỉ trích dẫn được một số nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong tháng 10 năm 2019, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thanh toán hoàn chỉnh của tất cả các công trình xây dựng kéo dài qua nhiều niên độ. Việc đánh giá công tác thanh toán ngoại tệ chỉ dừng lại ở góc độ lý thuyết do doanh nghiệp thực tế phát sinh chủ yếu bằng đồng Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ công nợ trong nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu sâu các chỉ số phân tích khả năng thanh toán tài chính (hệ số thanh toán hiện hành, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân); và xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chuyên sâu đối với rủi ro tín dụng thương mại trong lĩnh vực xây lắp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp hệ đại học chính quy; minh họa rõ nét cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp cụ thể.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán công nợ gắn liền với đặc thù xây dựng (tạm ứng thi công, thanh toán theo hạng mục nghiệm thu, trích giữ 5% bảo hành công trình).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao: Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Trích sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131, 331) và sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên hệ thống bảng tính Excel.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng phụ trách chỉ đạo chung; Kế toán tổng hợp (phụ trách tập hợp chi phí, tính giá thành công trình, lập báo cáo); Kế toán thuế kiêm kế toán thanh toán (kê khai thuế, giao dịch ngân hàng, theo dõi công nợ); Kế toán kho kiêm thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt và kho vật tư).

3. Hoạt động thanh toán hợp đồng xây lắp tại công ty có đặc điểm gì đặc thù?
Trong hoạt động xây lắp, khi ký kết hợp đồng công ty được khách hàng ứng trước một phần giá trị hợp đồng để phục vụ thi công. Khi các hạng mục công trình hoàn thành bàn giao, công ty lập hóa đơn để thanh toán khối lượng nghiệm thu. Khách hàng thông thường giữ lại 5% giá trị hợp đồng làm tiền bảo hành công trình trong thời hạn 1 năm.

4. Khóa luận sử dụng những chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho nghiệp vụ kế toán thanh toán năm 2019?
Văn bản đưa ra các chứng từ minh họa thực tế tiêu biểu tại phòng kế toán công ty trong tháng 10/2019, bao gồm: Hóa đơn GTGT số 0000981 ngày 15/10/2019 bán thiết bị đèn trang trí cho Công ty TNHH Tân Bình Phát; và Giấy báo có ngân hàng BIDV số 571 ngày 25/10/2019 xác nhận Công ty TNHH Tân Bình Phát thanh toán chuyển khoản số tiền 35.000.000 đồng vào tài khoản công ty.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán thanh toán tại doanh nghiệp được tác giả chỉ ra là gì?
Hạn chế lớn nhất tại doanh nghiệp là việc xử lý dữ liệu kế toán công nợ phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công, chưa sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, công tác phân loại tuổi nợ chưa chi tiết và doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định đối với các khoản nợ đọng kéo dài.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Hồng Khuyên đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng Bạch Đằng trong niên độ 2019 qua hệ thống chứng từ, sổ sách cụ thể. Những đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán công nợ tại các đơn vị kinh doanh thuộc lĩnh vực xây dựng và thương mại.