Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, các quan hệ kinh tế phát sinh thông qua quá trình mua bán hàng hóa, trao đổi vật tư và cung cấp dịch vụ giữ vai trò then chốt trong việc luân chuyển vốn và duy trì tính liên tục của chu kỳ kinh doanh. Tình hình tài chính và khả năng thanh toán phản ánh trực tiếp hiệu quả quản trị và mức độ an toàn của doanh nghiệp trước các quyết định ký kết hợp đồng. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực vận tải và thương mại xuất nhập khẩu, các giao dịch thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng diễn ra với tần suất cao, khối lượng lớn và hình thức đa dạng, đòi hỏi công tác hạch toán, theo dõi và quản lý công nợ phải được tổ chức khoa học, chuẩn xác nhằm giảm thiểu rủi ro chiếm dụng vốn và thất thoát tài sản.
Đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia" được sinh viên Ngô Thị Minh Ngọc thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán các khoản phải thu, phải trả tại đơn vị, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi nhằm củng cố công tác kế toán công nợ trong bối cảnh thị trường nhiều biến động.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
- Mô tả, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách thực tế.
- Đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (các khoản phải thu) và người bán (các khoản phải trả), bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên tài khoản tổng hợp và chi tiết, cũng như hệ thống sổ sách kế toán liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia (địa chỉ trụ sở chính: Số 36B Trực Cát, Phường Vĩnh Niệm, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu, thu thập và phân tích hệ thống số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về mặt lý luận, tác giả làm rõ bản chất của quan hệ thanh toán, phân định hai hình thức thanh toán cơ bản gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng cho các giao dịch quy mô nhỏ dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua ngân hàng thông qua ủy nhiệm chi, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn và tín dụng chứng từ L/C).
Khung hạch toán nghiệp vụ thanh toán được xác lập dựa trên các nguyên tắc kế toán chuẩn mực:
- Kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131): Nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, theo dõi kỳ hạn thu hồi và từng lần thanh toán; phương pháp kế toán ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán theo Tài khoản 521), chiết khấu thanh toán (Tài khoản 635), hàng bán bị trả lại, thanh toán bằng hàng đổi hàng, xử lý nợ phải thu khó đòi (Tài khoản 2293, Tài khoản 642) và các khoản thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng (Tài khoản 337).
- Kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331): Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ; phương pháp hạch toán mua hàng hóa, vật tư, tài sản cố định chưa thanh toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, các khoản thuế gián thu trong hàng nhập khẩu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường), chiết khấu thanh toán được hưởng (Tài khoản 515), giảm giá hàng mua và xử lý nợ không tìm ra chủ nợ (Tài khoản 711).
- Kế toán thanh toán liên quan đến ngoại tệ: Quy định về sử dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh và tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại số dư tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính qua Tài khoản 413, Tài khoản 515 và Tài khoản 635.
- Hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Khảo sát đặc điểm và quy trình xử lý dữ liệu của 5 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính và Nhật ký – Chứng từ.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp thu thập và chứng từ hóa dữ liệu: Sưu tầm, sao chép các chứng từ gốc thực tế phát sinh tại doanh nghiệp như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Giấy ủy nhiệm chi, Biên bản đối chiếu công nợ.
- Phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp (TK 131, 331, 111, 112, 511, 133, 333) để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế theo nguyên tắc ghi sổ kép.
- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và Bảng cân đối số phát sinh năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến nghiệp vụ thanh toán công nợ trong doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Khái niệm và hình thức thanh toán: Làm rõ định nghĩa thanh toán và phân chia thành thanh toán bằng tiền mặt (VNĐ, ngoại tệ, kim khí quý) và thanh toán không bằng tiền mặt (Ủy nhiệm chi, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn, tín dụng chứng từ L/C).
- Kế toán thanh toán với người mua: Phân tích nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách hàng; kết cấu Tài khoản 131 (Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh, bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán, các khoản giảm trừ hoặc số tiền nhận ứng trước); quy trình hạch toán chi tiết từ ghi nhận doanh thu, thuế GTGT, các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), chiết khấu thanh toán cho người mua (TK 635), nhận tiền ứng trước đến việc trích lập và xử lý xóa sổ nợ phải thu khó đòi (TK 2293, TK 642).
- Kế toán thanh toán với người bán: Phân tích nguyên tắc quản lý nợ phải trả; kết cấu Tài khoản 331 (Bên Nợ phản ánh số tiền đã trả hoặc ứng trước cho người bán, bên Có phản ánh số tiền phải trả về vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhận được); hạch toán chi tiết mua hàng nội địa, mua hàng nhập khẩu chịu thuế, chiết khấu thanh toán được hưởng (TK 515), và xử lý nợ vô chủ (TK 711).
- Nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ: Làm rõ quy định sử dụng tỷ giá thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động; hạch toán lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá đánh giá lại thời điểm cuối niên độ qua Tài khoản 413 (4131).
- Vận dụng các hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc điểm, quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu biểu của 5 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy vi tính, Nhật ký – Chứng từ).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và thực tế hạch toán công nợ tại doanh nghiệp thực tập:
- Đặc điểm chung của doanh nghiệp: Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia (thành lập ngày 25/04/2013; Mã số thuế: 0201295441; trụ sở: 36B Trực Cát, Phường Vĩnh Niệm, TP. Hải Phòng; đại diện pháp luật: Vũ Thị Nam). Ngành nghề kinh doanh chính gồm buôn bán các sản phẩm từ gỗ, buôn bán đồ gia dụng/văn phòng và dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Tài chính – Kế toán, Hành chính – Nhân sự, Thị trường, Xuất nhập khẩu). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng.
- Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ; phương pháp trích khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
- Phương thức và hình thức thanh toán tại công ty: Công ty áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp đối với khách hàng mua lẻ, quy mô nhỏ và phương thức trả chậm (hàng gối hàng) đối với các đối tác truyền thống, giao dịch khối lượng lớn. Về hình thức: bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng đối với giao dịch từ 20.000.000 đồng trở lên và dùng tiền mặt cho các giao dịch dưới 20.000.000 đồng.
- Thực tế hạch toán thanh toán với người mua (TK 131): Hệ thống chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT, Hợp đồng kinh tế, Phiếu thu, Giấy báo Có, Giấy đề nghị thanh toán. Tác giả minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2018:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 01/12/2018, bán gỗ Oboto tròn nhập khẩu cho Công ty Cổ phần Xây dựng Bảo Thành theo Hóa đơn GTGT số 0000428, số lượng 14,202 m³, đơn giá 1.000.000 đ/m³, tiền hàng 15.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 1.500.000 đ, tổng giá thanh toán 16.500.000 đ (chưa thu tiền). Kế toán ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131 và Sổ chi tiết TK 131 mở cho Công ty Bảo Thành.
- Nghiệp vụ 2: Ngày 06/12/2018, bán 30 m³ gỗ xoan đào cho Công ty TNHH Việt Hưng theo Hóa đơn GTGT số 0000435, đơn giá 12.000.000 đ/m³, tiền hàng 360.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 36.000.000 đ, tổng giá trị thanh toán 396.000.000 đ (chưa thu tiền). Dữ liệu được ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ cái TK 131.
- Thực tế hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ gồm Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản đối chiếu công nợ, Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ ngân hàng; theo dõi chi tiết công nợ từng nhà cung cấp trên sổ chi tiết, định kỳ tổng hợp lập Bảng tổng hợp công nợ phải trả và Báo cáo tình hình công nợ năm 2018.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia
Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả nêu rõ đánh giá chung về ưu điểm (bộ máy gọn nhẹ, ghi chép đúng quy định Thông tư 200) và các mặt tồn tại, đồng thời đề xuất 3 giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công nợ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình phân loại tuổi nợ, thường xuyên lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản của khách hàng và nhà cung cấp. Đồng thời, công ty phải thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định vào cuối niên độ kế toán nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản và chủ động phương án xử lý rủi ro mất vốn.
- Giải pháp 2: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Đề xuất công ty áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán (hạch toán vào TK 635 đối với người mua hoặc ghi nhận vào TK 515 khi được người bán chấp thuận) nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tiền mua hàng, đẩy nhanh tốc độ vòng quay vốn lưu động và giảm thiểu tình trạng bị chiếm dụng vốn.
- Giải pháp 3: Sử dụng phần mềm kế toán. Thay thế phương pháp ghi sổ kế toán thủ công/bán thủ công trên bảng tính bằng việc triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính. Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc, tự động cập nhật đồng thời Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 131/331 và kết xuất nhanh chóng các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã khái quát và hệ thống hóa toàn bộ quy trình tổ chức kế toán thanh toán tại một doanh nghiệp vận tải và thương mại gỗ với các dữ kiện thực tế được ghi nhận:
| Tiêu chí |
Thông tin ghi nhận tại Công ty CP TM Vận tải XNK Vũ Gia |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính |
| Hình thức ghi sổ kế toán |
Hình thức Nhật ký chung |
| Mô hình tổ chức bộ máy |
Mô hình tổ chức kế toán tập trung (5 vị trí nhân sự) |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp hạch toán HTK |
Phương pháp kê khai thường xuyên |
| Phương pháp xuất kho |
Phương pháp thực tế đích danh |
| Quy định hình thức thanh toán |
Bắt buộc chuyển khoản đối với giao dịch từ 20.000.000 VNĐ trở lên |
| Nghiệp vụ minh họa TK 131 (1) |
Bán gỗ Oboto tròn NK cho CTCP XD Bảo Thành: 16.500.000 VNĐ (gồm VAT 10%) |
| Nghiệp vụ minh họa TK 131 (2) |
Bán gỗ xoan đào cho Công ty TNHH Việt Hưng: 396.000.000 VNĐ (gồm VAT 10%) |
| Các nhóm giải pháp đề xuất |
(1) Tăng cường quản lý & trích lập dự phòng nợ; (2) Áp dụng chiết khấu thanh toán; (3) Triển khai phần mềm kế toán máy. |
Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế phát sinh tại doanh nghiệp trong năm 2018, chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý công nợ và đưa ra ba đề xuất hoàn thiện có tính ứng dụng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu khảo sát và minh họa trong khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi một năm tài chính (năm 2018) tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia. Nghiên cứu tập trung vào các giao dịch mua bán nội địa thông thường, chưa phân tích sâu các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu bằng ngoại tệ dù công ty có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động chỉ số vòng quay các khoản phải thu/phải trả; nghiên cứu chuyên sâu về quy trình hạch toán và kiểm soát rủi ro tỷ giá trong các nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ (thanh toán L/C, nhờ thu) tại các doanh nghiệp vận tải xuất nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán công nợ, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh; kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, vận tải vừa và nhỏ.
- Nội dung có giá trị sử dụng: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung cho phần hành kế toán công nợ (TK 131, TK 331); hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ chi tiết khách hàng, Bảng tổng hợp công nợ); phương pháp xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ phải thu, phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty CP TM Vận tải XNK Vũ Gia áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
2. Hạn mức phân định hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại công ty là bao nhiêu?
Theo quy định quản lý nội bộ của doanh nghiệp, các giao dịch có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua hình thức chuyển khoản ngân hàng; các giao dịch có giá trị dưới 20.000.000 đồng được thực hiện thanh toán bằng tiền mặt.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập được tổ chức ra sao?
Phòng Tài chính – Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.
4. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty TNHH Việt Hưng ngày 06/12/2018 có giá trị bao nhiêu và gồm những mặt hàng nào?
Nghiệp vụ xuất bán theo Hóa đơn GTGT số 0000435 ngày 06/12/2018 bao gồm 30 m³ gỗ xoan đào với đơn giá 12.000.000 đ/m³, tiền hàng là 360.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 36.000.000 đ, tổng giá trị thanh toán chưa thu tiền ghi nhận vào Nợ TK 131 là 396.000.000 đồng.
5. Khóa luận đưa ra những giải pháp chủ yếu nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất ba giải pháp: (1) Tăng cường quản lý công nợ và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi vốn nhanh; (3) Chuyển đổi sang sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Minh Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán các khoản công nợ tại Công ty Cổ phần thương mại vận tải xuất nhập khẩu Vũ Gia thông qua số liệu và chứng từ phát sinh trong năm 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại trong quy trình quản lý và xử lý sổ sách, tác giả đã đề xuất ba nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ và hiện đại hóa công tác kế toán tại doanh nghiệp.