Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Một trong những nhân tố có vai trò then chốt chi phối trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng sinh lời và năng lực tài chính của doanh nghiệp là hoạt động thanh toán. Trong bất kỳ hợp đồng kinh tế nào, các điều khoản về phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán và khả năng quản lý dòng tiền luôn là mối quan tâm hàng đầu của các bên tham gia giao dịch. Việc tổ chức tốt công tác kế toán thanh toán giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn, nâng cao uy tín với đối tác và đảm bảo an toàn tài chính.

Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành đã ban hành các quy định và thông tư hướng dẫn cụ thể về hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán. Tuy nhiên, việc vận dụng các quy định này vào thực tế còn phụ thuộc nhiều vào quy mô, tính chất hoạt động và đặc thù riêng biệt của từng doanh nghiệp trong từng ngành nghề. Thực tế tại các đơn vị sản xuất và thi công xây lắp cho thấy công tác tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách, theo dõi chi tiết công nợ và trích lập dự phòng vẫn còn phát sinh nhiều vướng mắc. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại công ty TNHH Sơn Trường" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Sơn Trường.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại Công ty TNHH Sơn Trường, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (các khoản phải thu) và người bán (các khoản phải trả) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Sơn Trường, địa chỉ tại Khu 6, Phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng các số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018; thời gian thực hiện nghiên cứu đề tài diễn ra từ ngày 18 tháng 03 năm 2019 đến ngày 07 tháng 06 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Đề tài căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp do Nhà nước ban hành, trọng tâm là:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 05/02/2015, áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015).
  • Các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí, nợ phải thu khó đòi và giao dịch ngoại tệ.
  • Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và mô hình quản lý 5S đang được vận dụng tại đơn vị nghiên cứu.

Hệ thống khái niệm và nguyên tắc chuyên môn được tác giả tổng hợp bao gồm:

  • Phương thức thanh toán: Bao gồm thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay bằng tiền hoặc hiện vật khi chuyển giao quyền sở hữu) và thanh toán trả chậm (thời điểm trả tiền diễn ra sau thời điểm chuyển giao hàng hóa, gắn liền với các điều kiện tín dụng thương mại và chiết khấu).
  • Hình thức thanh toán: Gồm thanh toán bằng tiền mặt (chủ yếu áp dụng cho giao dịch dưới 20 triệu đồng theo quy định, thực hiện bằng Việt Nam đồng, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim khí quý hoặc giấy tờ có giá) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua tổ chức tín dụng thông qua séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán bù trừ, thẻ thanh toán, thư tín dụng L/C).
  • Nguyên tắc hạch toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng hợp đồng, từng lần thanh toán; phân loại nợ theo thời hạn; hạch toán riêng nguyên tệ và tỷ giá quy đổi đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; tuyệt đối không bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của Tài khoản 131 và Tài khoản 331 khi lập Báo cáo tình hình tài chính.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn kế toán:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán thanh toán.
  • Phương pháp khảo sát, mô tả thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán tại Phòng Kế toán Công ty TNHH Sơn Trường.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa hướng dẫn lý luận của chuẩn mực kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp để tìm ra các điểm sai lệch, khoảng trống quản lý.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Quy chế quản lý tài chính - kế toán của Công ty TNHH Sơn Trường; tài liệu giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
  • Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống hóa đơn, chứng từ gốc phát sinh năm 2018 tại công ty (Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000856, 0001250, 0001356, 0002390; Giấy báo có; Giấy báo nợ; Ủy nhiệm chi); sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 131, sổ cái TK 331, sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán, bảng tổng hợp thanh toán công nợ năm 2018).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế của các quan hệ thanh toán, phân định rõ các phương thức và hình thức thanh toán hiện hành trong nền kinh tế. Tác giả phân tích chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của hai tài khoản trung tâm: Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" và Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán".

Về kế toán thanh toán với người mua, chương này trình bày phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng chưa thu tiền, xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán theo Tài khoản 521, hàng bán bị trả lại theo Tài khoản 5213), chiết khấu thanh toán dành cho người mua (ghi nhận vào chi phí tài chính qua Tài khoản 635), các nghiệp vụ thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng (sử dụng Tài khoản 337) và xử lý xóa sổ nợ phải thu khó đòi thông qua quỹ dự phòng tổn thất tài sản (Tài khoản 2293) hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642).

Về kế toán thanh toán với người bán, nội dung đề cập nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định hoặc dịch vụ chưa thanh toán; cách hạch toán vật tư về nhập kho chưa có hóa đơn (ghi theo giá tạm tính và điều chỉnh khi có hóa đơn chính thức); xử lý chiết khấu thanh toán được hưởng (Tài khoản 515), giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại người bán. Đồng thời, chương 1 đi sâu vào quy định hạch toán các giao dịch có gốc ngoại tệ: phân loại tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ (tỷ giá thực tế đích danh, tỷ giá bình quân gia quyền di động), hạch toán chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 515/635 và đánh giá lại số dư cuối kỳ qua Tài khoản 413.

Phần cuối chương 1 dành dung lượng lớn để so sánh 5 hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài chính:

Hình thức sổ kế toán Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Ưu điểm chính Nhược điểm chính
Nhật ký chung Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Mẫu sổ rõ ràng, phù hợp mọi loại hình DN, thuận lợi phân công lao động Khối lượng ghi chép lớn nếu nhiều nghiệp vụ phát sinh
Nhật ký - Sổ cái Sổ Nhật ký - Sổ cái Mẫu sổ kết hợp đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu thường xuyên Khó phân công lao động, không hợp với DN quy mô vừa và lớn
Chứng từ ghi sổ Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Mẫu sổ đơn giản, dễ phân công lao động kế toán Ghi chép nhiều, trùng lặp, thông tin cung cấp thường chậm
Nhật ký - Chứng từ Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái Giảm khối lượng ghi chép, kiểm tra đối chiếu thường xuyên Mẫu sổ phức tạp, đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao, khó tin học hóa
Kế toán máy Sổ Cái, Nhật ký - Sổ cái... in từ phần mềm Xử lý dữ liệu tự động, nhanh chóng, độ chính xác cao Phụ thuộc vào phần mềm và kỹ năng nhập liệu của kế toán viên

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Sơn Trường

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập: Công ty TNHH Sơn Trường thành lập ngày 01/01/1991, mã số thuế 0200414696, trụ sở tại Khu 6, Phường Hồng Bàng, Hải Phòng. Công ty có bề dày hoạt động qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (1991 - 2000): Quy mô ban đầu hơn 100 cán bộ công nhân viên, 2 xưởng sản xuất, sản phẩm chưa đa dạng.
  • Giai đoạn 2 (2001 - 2009): Mở rộng quy mô nhân sự lên hơn 300 lao động; năm 2009 lọt vào Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
  • Giai đoạn 3 (2010 đến nay): Xây dựng hệ thống gồm 3 nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, 1 nhà máy bê tông thương phẩm và 1 nhà máy cơ khí tổng hợp; áp dụng quy trình quản lý 5S của Nhật Bản từ năm 2010; đạt danh hiệu "Doanh nghiệp Việt Nam Vàng" năm 2011 và "Biểu tượng Vàng vì sự phát triển doanh nghiệp và doanh nhân Việt Nam" năm 2015.

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là chuyên sản xuất cọc bê tông ly tâm dự ứng lực từ D300 đến D1000, cọc vuông dự ứng lực từ 200x200 đến 600x600mm và nhận thầu thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách thương mại - kế toán, Đội thi công và 5 phòng chức năng: Hành chính, Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật, Xuất Nhập khẩu.

Về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thanh toán, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính. Chương này trích xuất dòng chảy số liệu năm 2018 qua 22 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế:

  • Nghiệp vụ thanh toán với người mua: Minh họa quy trình bán hàng xuất cọc bê tông chịu tiền qua Hóa đơn GTGT số 0000856 và số 0001250; chứng từ thu nợ qua Giấy báo có từ ngân hàng (Biểu số 3, Biểu số 4); quá trình ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 5), Sổ Cái TK 131 (Biểu số 6), Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Biểu số 7, Biểu số 8) và Bảng tổng hợp thanh toán với người mua (Biểu số 9).
  • Nghiệp vụ thanh toán với người bán: Minh họa quy trình mua vật tư (xi măng, cát, đá, thép dự ứng lực) chưa thanh toán qua Hóa đơn GTGT số 0001356 và số 0002390; chứng từ thanh toán nợ qua Ủy nhiệm chi và Giấy báo nợ của ngân hàng (Biểu số 12 đến 15); phản ánh vào Sổ Nhật ký chung (Biểu số 16), Sổ Cái TK 331 (Biểu số 17), Sổ chi tiết thanh toán với người bán (Biểu số 18, 19) và Bảng tổng hợp thanh toán với người bán (Biểu số 20).
  • Trích lục Báo cáo tình hình công ty (Biểu số 21) và Bảng lập dự phòng phải thu khó đòi (Biểu số 22).

Bên cạnh những điểm mạnh về tiềm lực tài chính và uy tín thương hiệu, tác giả chỉ ra các khó khăn thực tế mà công ty đối mặt: biến động chi phí vận chuyển do điều chỉnh giá xăng dầu và phí cầu đường; cơ sở hạ tầng bãi chứa chưa hoàn thiện và tình trạng máy móc thiết bị hư hỏng phát sinh ảnh hưởng đến tiến độ cung ứng sản phẩm, dịch vụ.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Sơn Trường

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, Chương 3 khẳng định tính tất yếu phải hoàn thiện công tác kế toán thanh toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý vốn trong bối cảnh sản xuất quy mô lớn. Tác giả chỉ ra các điểm tồn tại tại Công ty TNHH Sơn Trường: việc phân loại và theo dõi tuổi nợ của khách hàng chưa thực sự chặt chẽ; công tác đối chiếu xác nhận công nợ cuối kỳ với một số đối tác còn chậm; chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh chưa được khai thác triệt để; công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị tập trung vào các nội dung:

  • Hoàn thiện quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Đưa ra quy trình và sơ đồ hạch toán dự phòng tổn thất tài sản (TK 2293) theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực giá trị các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính, tránh tình trạng phản ánh ảo giá trị tài sản khi có các khoản nợ quá hạn khó thu hồi.
  • Xây dựng và hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán: Thiết lập sơ đồ và quy trình hạch toán chiết khấu thanh toán (vận dụng TK 635 khi dành chiết khấu cho người mua và TK 515 khi nhận chiết khấu từ người bán), nhằm kích thích khách hàng thanh toán sớm tiền mua cọc bê tông và dịch vụ xây lắp, giảm áp lực chiếm dụng vốn.
  • Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ và đối chiếu công nợ: Rà soát quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ biên bản đối chiếu công nợ định kỳ; quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán trong việc đôn đốc thu hồi nợ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

Khóa luận đã phản ánh được bức tranh tổng thể về công tác kế toán thanh toán tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn trong lĩnh vực sản xuất cấu kiện bê tông và thi công xây dựng:

  • Khảo sát và hệ thống hóa được đầy đủ quy trình xử lý kế toán thanh toán từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm chi) đến hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết của Tài khoản 131 và Tài khoản 331 trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Trích dẫn và phân tích được 22 biểu mẫu thực tế phát sinh trong năm 2018 tại Công ty TNHH Sơn Trường, phản ánh tính logic và sự ăn khớp giữa số liệu trên sổ chi tiết, sổ cái và các bảng tổng hợp công nợ.
  • Đánh giá được điểm mạnh của đơn vị: thực hiện ghi chép sổ sách kế toán thanh toán bằng phần mềm máy vi tính, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và quy trình 5S, bảo đảm việc lưu chuyển chứng từ tương đối trật tự.

Đóng góp thực tiễn và học thuật

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa các nguyên tắc, phương pháp kế toán thanh toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đặc biệt là các quy định về hạch toán chiết khấu, dự phòng nợ khó đòi và các giao dịch thanh toán liên quan đến ngoại tệ.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những khoảng trống trong công tác kế toán nợ phải thu, phải trả tại Công ty TNHH Sơn Trường. Các đề xuất về sơ đồ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và sơ đồ hạch toán chiết khấu thanh toán được xây dựng sát với điều kiện vận hành của đơn vị, có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền và minh bạch hóa số liệu báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và dữ liệu thực tế tại văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chỉ dừng lại ở số liệu năm tài chính 2018, chưa thực hiện phân tích chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động cơ cấu công nợ và tốc độ luân chuyển các khoản phải thu, phải trả theo thời gian.
  • Khóa luận mới chỉ tập trung sâu vào các nghiệp vụ thanh toán nội địa điển hình; mặc dù phần lý luận có đề cập đến kế toán thanh toán có gốc ngoại tệ và thanh toán hợp đồng xây dựng theo TK 337, nhưng phần thực trạng chưa trích xuất được các giao dịch ngoại tệ cụ thể phát sinh tại Phòng Xuất Nhập khẩu của công ty trong năm 2018.
  • Đề tài chưa đi sâu vào việc ứng dụng các phân hệ phần mềm kế toán chuyên sâu (ERP) hoặc giải pháp quản trị công nợ tự động trong bối cảnh chuyển đổi số doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát công nợ qua chuỗi dữ liệu 3 - 5 năm kết hợp phân tích các chỉ số tài chính như hệ số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân.
  • Nghiên cứu chi tiết quy trình thanh toán quốc tế và kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái gắn liền với hoạt động xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị của đơn vị.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất - xây lắp; minh họa cách vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế qua các biểu mẫu, chứng từ thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán thanh toán: Tham khảo khung lý luận về phương thức, hình thức thanh toán, kết cấu các tài khoản công nợ (TK 131, TK 331) và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Bộ phận kế toán và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất bê tông và xây lắp: Tham khảo các biểu mẫu theo dõi chi tiết công nợ khách hàng, người bán và phương pháp thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm tăng cường tính minh bạch của thông tin kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty TNHH Sơn Trường là gì?
Công ty TNHH Sơn Trường chuyên sản xuất cọc bê tông ly tâm dự ứng lực từ D300 đến D1000, cọc vuông dự ứng lực từ 200x200 đến 600x600mm và thực hiện thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống gồm 3 nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, 1 nhà máy bê tông thương phẩm và 1 nhà máy cơ khí tổng hợp.

2. Công ty TNHH Sơn Trường áp dụng hình thức sổ kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính. Hàng ngày, dữ liệu từ các chứng từ kế toán hợp lệ được nhập vào máy vi tính, phần mềm tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái) và các sổ, thẻ chi tiết liên quan; cuối tháng thực hiện khóa sổ và in các báo cáo tài chính theo quy định.

3. Theo lý luận trình bày trong khóa luận, khi lập Bảng cân đối kế toán, nguyên tắc xử lý số dư Tài khoản 131 và Tài khoản 331 được quy định như thế nào?
Kế toán tuyệt đối không được bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của Tài khoản 131 và Tài khoản 331. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán), kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp để ghi nhận đồng thời vào hai chỉ tiêu riêng biệt bên phần "Tài sản" (đối với các khoản nợ phải thu hoặc tiền trả trước cho người bán) và bên phần "Nguồn vốn" (đối với các khoản nợ phải trả hoặc tiền khách hàng ứng trước).

4. Khóa luận nêu các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nào đang được áp dụng theo quy định hiện hành?
Theo nội dung chương 1, có 5 hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gồm: Séc thanh toán (séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt, séc định mức), Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Thanh toán bù trừ, Thẻ thanh toán và Thư tín dụng (L/C).

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Sơn Trường?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: thứ nhất, thực hiện đúng quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua Tài khoản 2293 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; thứ hai, xây dựng và hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán (hạch toán qua Tài khoản 635 và Tài khoản 515) nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ; thứ ba, hoàn thiện việc lập, luân chuyển và lưu trữ biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa các phòng ban.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Sơn Trường dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích hệ thống 22 biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2018, công trình đã làm rõ quy trình hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp sản xuất cấu kiện bê tông và thi công xây lắp quy mô lớn. Các giải pháp đề xuất về trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chính sách chiết khấu thanh toán có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị nghiên cứu.