Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại là đạt được lợi nhuận và bảo toàn, phát triển nguồn vốn. Để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào cũng như thúc đẩy lưu thông đầu ra. Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại vừa là đối tượng kinh doanh, vừa là đối tượng lao động phục vụ mục đích mua đi bán lại sinh lời; quá trình lưu chuyển hàng hóa gắn liền với sự vận động của vốn từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa và quay trở lại tiền tệ. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa có vai trò thiết thực trong việc kiểm soát hao hụt, bảo quản tài sản, cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị và bảo đảm hiệu quả quay vòng vốn kinh doanh.
Từ nhận thức lý luận và quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị thực tập, khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phân tích thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, phương pháp tính giá nhập - xuất kho và hệ thống sổ sách kế toán liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam (địa chỉ: Số 66 Trần Quốc Toản, Bạch Đằng II, thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu hoạt động kinh doanh và chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2016 phục vụ công tác tính toán, minh họa và phân tích thực trạng (khóa luận hoàn thành năm 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho: Làm căn cứ xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng hóa nhập kho, các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, bao gồm danh mục hệ thống chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư mẫu 03-VT...), hệ thống tài khoản kế toán (TK 156, TK 611, TK 159...) và hệ thống sổ kế toán.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Tiếp cận, thu thập các tài liệu kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam trong năm 2016, bao gồm: hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết hàng hóa, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: So sánh giữa lý luận kế toán theo quy định chuẩn mực với việc áp dụng trên thực tế tại doanh nghiệp, từ đó nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán hàng hóa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ:
- Khái niệm và đặc điểm hàng hóa: Hàng hóa là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán. Hàng hóa đa dạng về chủng loại, có đặc tính lý, hóa, sinh học tác động đến quá trình bảo quản, vận chuyển; trong quá trình lưu thông, hàng hóa thay đổi quyền sở hữu nhưng chưa đưa vào sử dụng tiêu dùng hay sản xuất.
- Nhiệm vụ của kế toán hàng hóa: (1) Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, nhập - xuất - tồn kho; (2) Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn; (3) Áp dụng đúng đắn các phương pháp kỹ thuật hạch toán, hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận thực hiện đúng chế độ kế toán; (4) Thực hiện kiểm kê, đánh giá hàng hóa định kỳ theo quy định của Nhà nước.
- Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:
- Đánh giá nhập kho: Thực hiện theo giá gốc quy định tại VAS 02:
$$\text{Giá thực tế hàng nhập kho} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua} + \text{Thuế không hoàn lại} - \text{Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua}$$
Bên cạnh đó, chương 1 trình bày nguyên tắc đánh giá đối với hàng nhận góp vốn (theo giá hội đồng định giá), hàng điều chuyển và hàng được biếu tặng (theo giá thị trường trừ chi phí vận chuyển, bốc xếp).
- Đánh giá xuất kho: Phân tích 4 phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: (1) Giá thực tế đích danh; (2) Nhập trước xuất trước (FIFO); (3) Bình quân gia quyền (bao gồm phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và phương pháp bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập); (4) Nhập sau xuất trước (LIFO).
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Điều kiện áp dụng |
| Giá thực tế đích danh |
Chính xác tuyệt đối, phản ánh đúng chi phí thực tế từng lô hàng. |
Khối lượng tính toán lớn, đòi hỏi theo dõi chi tiết từng lô. |
Doanh nghiệp ít mặt hàng, giá trị hàng hóa lớn, hàng nhận diện được. |
| Nhập trước - Xuất trước (FIFO) |
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sát với giá thị trường hiện hành. |
Doanh thu hiện tại không phản ánh đúng chi phí hiện hành khi giá cả biến động. |
Thích hợp khi giá cả thị trường có xu hướng ổn định hoặc giảm dần. |
| Bình quân cả kỳ dự trữ |
Đơn giản, dễ thực hiện, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. |
Độ chính xác không cao, dồn việc vào cuối kỳ, không đáp ứng thông tin kịp thời. |
Doanh nghiệp có chủng loại hàng hóa phong phú, biến động xuất nhập lớn. |
| Bình quân liên hoàn |
Khắc phục nhược điểm phương pháp cả kỳ, thông tin cập nhật liên tục, độ chính xác cao. |
Tốn nhiều công sức, phải tính toán lại đơn giá sau mỗi lần nhập hàng. |
Doanh nghiệp có điều kiện tin học hóa hoặc tần suất nhập kho không quá dày đặc. |
| Nhập sau - Xuất trước (LIFO) |
Chi phí xuất bán sát với chi phí thay thế, bảo đảm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu - chi phí. |
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ không sát với giá thị trường thay thế. |
Thích hợp trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát cao. |
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Trình bày chi tiết cơ chế tổ chức, quy trình ghi chép và ưu nhược điểm của 3 phương pháp hạch toán chi tiết tại kho và phòng kế toán:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho; kế toán mở Sổ (thẻ) chi tiết ghi chép cả số lượng và thành tiền theo từng chứng từ phát sinh; cuối tháng đối chiếu số lượng giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết, tổng hợp vào Bảng kê nhập - xuất - tồn.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; kế toán định kỳ tập hợp chứng từ lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất, đến cuối tháng mới ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển một lần duy nhất cho cả tháng.
- Phương pháp sổ số dư: Thủ kho ghi Thẻ kho và định kỳ ghi số lượng tồn kho vào Sổ số dư; kế toán không ghi chi tiết theo từng chứng từ mà chỉ kiểm tra, tính ra giá trị trên Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và đối chiếu số dư cuối tháng với Sổ số dư của thủ kho.
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp Sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho ghi Thẻ kho hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng. |
Thủ kho ghi Thẻ kho hàng ngày theo chỉ tiêu số lượng. |
Thủ kho ghi Thẻ kho; cuối tháng ghi số dư lượng vào Sổ số dư. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Kế toán ghi Thẻ/Sổ chi tiết hàng ngày theo số lượng và thành tiền. |
Kế toán lập Bảng kê, cuối tháng ghi Sổ đối chiếu luân chuyển 1 lần. |
Kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị trên Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn. |
| Khối lượng công việc |
Khối lượng ghi chép rất lớn, trùng lắp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán. |
Giảm bớt ghi chép hàng ngày nhưng công việc dồn nhiều vào cuối tháng. |
Giảm thiểu tối đa khối lượng ghi chép, không trùng lặp số lượng. |
| Phạm vi áp dụng |
Doanh nghiệp ít chủng loại hàng hóa, số lượng nghiệp vụ phát sinh ít. |
Doanh nghiệp nhiều chủng loại hàng hóa, không yêu cầu báo cáo nhanh hàng ngày. |
Doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều chủng loại, đã xây dựng danh điểm hàng hóa chuẩn. |
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa:
- Phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho trên TK 156 "Hàng hóa". Sử dụng các chứng từ kế toán ban đầu bắt buộc theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm 03-VT...).
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không theo dõi biến động nhập xuất thường xuyên trên TK 156 mà phản ánh giá trị mua vào trên TK 611 "Mua hàng". Giá trị hàng xuất kho được tính gián tiếp vào cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê thực tế:
$$\text{Trị giá xuất trong kỳ} = \text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá nhập trong kỳ} - \text{Trị giá tồn cuối kỳ}$$
- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cơ sở trích lập theo VAS 02 khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc. Sử dụng TK 159 "Các khoản dự phòng" (tiểu khoản TK 1593 "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"). Bút toán trích lập ghi nhận vào chi phí giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 1593; trường hợp hoàn nhập ghi Nợ TK 1593 / Có TK 632.
- Tổ chức vận dụng các hình thức sổ kế toán: Phân tích quy trình ghi sổ, ưu nhược điểm của 4 hình thức sổ áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Hình thức Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ phát sinh ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế, sau đó vào Sổ Cái; song song ghi sổ/thẻ chi tiết.
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái: Kết hợp ghi chép theo thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ chứng từ kế toán lập Chứng từ ghi sổ; phân tách giữa sổ đăng ký theo thời gian và Sổ Cái ghi theo nội dung kinh tế.
- Hình thức Kế toán máy: Công việc xử lý tự động theo phần mềm máy vi tính, tự động nhập số liệu vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết, kết xuất và in sổ sách, báo cáo tài chính cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty CP ĐT & PT Hải Nam
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm đơn vị khảo sát và thực tế công tác kế toán hàng hóa năm 2016:
- Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam:
- Tên giao dịch quốc tế viết tắt: HAI NAM SHIP JSC.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 16/01/2006; loại hình doanh nghiệp cổ phần, tự chủ tài chính.
- Mã số thuế: 0200658685; Vốn điều lệ: 500.000 đồng (ghi nhận theo nguyên văn hồ sơ đề tài).
- Lĩnh vực kinh doanh: Mua bán các trang thiết bị bảo hộ lao động, thiết bị an toàn điện (mũ bảo hộ, găng tay cao su, kính bảo hộ, quần áo và phụ kiện bảo hộ lao động). Thị trường tiêu thụ trải rộng từ Hải Phòng đến các tỉnh thành phía Bắc: Hà Nội, Bắc Ninh, Thanh Hóa, Hải Dương...
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và bộ máy kế toán:
- Cơ cấu quản lý chung: Ban Giám đốc (1 Giám đốc điều hành chung và 2 Phó Giám đốc kinh doanh, kỹ thuật) chỉ đạo trực tiếp 3 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch đầu tư, và Phòng Kế toán thống kê.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, bao gồm:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Điều hành chung phòng kế toán, tổng hợp số liệu, chịu trách nhiệm pháp lý về số liệu báo cáo tài chính trước Giám đốc và cơ quan Nhà nước.
- Kế toán viên: Thực hiện theo dõi nghiệp vụ tiền lương, bảo hiểm, kê khai thuế GTGT, theo dõi công nợ và doanh thu bán hàng.
- Thủ quỹ: Quản lý thu chi quỹ tiền mặt theo chứng từ đã xét duyệt, định kỳ đối chiếu sổ quỹ với kế toán tiền mặt.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân liên hoàn (tính lại đơn giá sau mỗi lần nhập).
- Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Thực trạng quy trình hạch toán hàng hóa:
- Quy trình và chứng từ nhập kho: Căn cứ kế hoạch mua hàng được Giám đốc phê duyệt và hợp đồng kinh tế ký kết, khi hàng về công ty, Ban kiểm nghiệm kiểm tra phẩm chất. Căn cứ Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận, thủ kho lập Phiếu nhập kho gồm 3 liên (Liên 1: Lưu cuống; Liên 2: Thủ kho giữ và vào Thẻ kho; Liên 3: Chuyển phòng kế toán ghi sổ).
- Xác định giá nhập kho thực tế: Giá nhập kho = Giá mua chưa thuế GTGT + Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ) - Giảm giá hàng mua.
- Nghiệp vụ minh họa thực tế ngày 10/12/2016: Mua găng tay cao su 3.230 đôi (đơn giá chưa thuế 10.395 đ/đôi) và kính bảo hộ (đơn giá chưa thuế 2.720 đ/cái), thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho Công ty Minh Ngọc theo Hóa đơn GTGT số 57049. Chi phí vận chuyển bốc dỡ thuê ngoài trả bằng tiền mặt là 536.800 đ (đã gồm thuế GTGT 10%). Giá trị thực tế nhập kho ghi nhận trên TK 156 tổng cộng là 53.450 (nghìn đồng), trong đó chi tiết: Găng tay cao su là 33.850 (nghìn đồng), Kính bảo hộ là 19.800 (nghìn đồng).
- Quy trình và chứng từ xuất kho: Sau khi ký thỏa thuận báo giá với khách hàng, công ty thực hiện xuất kho. Phiếu xuất kho được viết tay thành 3 liên (Liên 1: Lưu cuống; Liên 2: Giao thủ kho ghi Thẻ kho; Liên 3: Chuyển phòng kế toán). Trên Phiếu xuất kho viết tay chỉ phản ánh chỉ tiêu số lượng; đơn giá và thành tiền xuất kho do kế toán tính toán theo phương pháp bình quân liên hoàn khi xử lý chứng từ vào sổ kế toán.
- Trình tự ghi sổ kế toán hàng hóa: Kế toán căn cứ phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào Sổ Nhật ký chung; sau đó phản ánh vào Sổ Cái TK 156, đồng thời vào các tài khoản đối ứng (TK 511, TK 3331, TK 111, TK 112, TK 131, TK 331...). Song song đó, kế toán ghi chép Sổ chi tiết hàng hóa và cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để kiểm tra, đối chiếu số liệu khớp đúng với Sổ Cái.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty CP ĐT & PT Hải Nam
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các đề xuất cụ thể:
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán hàng hóa:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô công ty; chế độ chứng từ nhập xuất được thiết lập tương đối đầy đủ; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức Nhật ký chung giúp đối chiếu kiểm tra số liệu rõ ràng.
- Hạn chế:
- Việc lập Phiếu xuất kho hoàn toàn viết tay và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn bằng phương pháp thủ công làm tăng khối lượng tính toán, dễ sai sót và chậm trễ thời gian báo cáo.
- Công ty chưa xây dựng Sổ danh điểm hàng hóa một cách khoa học; mã hóa hàng hóa chưa chuẩn hóa khiến việc theo dõi nhiều loại trang thiết bị bảo hộ gặp khó khăn.
- Công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ theo quy định của VAS 02, dẫn đến nguy cơ phản ánh giá trị tài sản chưa thật sự chuẩn xác khi giá thị trường biến động.
- Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
- Ứng dụng phần mềm kế toán: Chuyển đổi từ việc xử lý thủ công kết hợp máy tính đơn giản sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp (kế toán máy). Giải pháp này giúp tự động hóa việc tính toán đơn giá xuất kho bình quân liên hoàn ngay sau mỗi lần nhập hàng, loại bỏ việc viết tay chứng từ và in ấn tự động sổ chi tiết, sổ tổng hợp.
- Hoàn thiện việc lập Sổ danh điểm hàng hóa: Xây dựng hệ thống mã hóa danh điểm hàng hóa khoa học (mã hóa theo nhóm hàng, loại hàng, kích cỡ và đặc tính kỹ thuật bảo hộ lao động). Sổ danh điểm hàng hóa thống nhất giữa thủ kho và phòng kế toán giúp quản lý chính xác chủng loại, tránh nhầm lẫn trong khâu xuất nhập.
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đề xuất công ty tuân thủ nghiêm ngặt VAS 02 và chế độ kế toán hiện hành, định kỳ cuối năm tài chính tiến hành thẩm định giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho; nếu phát sinh giảm giá so với giá gốc, kế toán lập Bảng tính dự phòng và hạch toán trích lập vào TK 159 (TK 1593) đối ứng với TK 632.
- Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía doanh nghiệp: Ban lãnh đạo cần đầu tư kinh phí trang bị phần cứng, bản quyền phần mềm kế toán; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho nhân viên kế toán; hoàn thiện quy chế kho bãi.
- Về phía Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán phù hợp với đặc thù vận hành của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa lý luận chuẩn mực: Khóa luận làm rõ các quy tắc hạch toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02), cung cấp hệ thống so sánh đối chiếu chi tiết giữa các phương pháp tính giá và các hình thức sổ sách.
- Phản ánh trung thực số liệu thực tiễn: Khóa luận ghi nhận chi tiết thực trạng tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam qua số liệu năm 2016; phản ánh quy trình xử lý thực tế từ chứng từ gốc (hóa đơn số 57049 ngày 10/12/2016, chi phí bốc dỡ 536.800 đ, tổng giá trị lô hàng 53.450 nghìn đồng) đến việc ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Đề xuất mang tính ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra 3 điểm hạn chế thực tế và đưa ra 3 giải pháp trọng tâm (ứng dụng phần mềm kế toán, lập danh điểm hàng hóa, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho) có tính khả thi đối với mô hình kinh doanh thiết bị bảo hộ lao động quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán (năm 2016) tại một doanh nghiệp thương mại cổ phần có quy mô nhỏ, chưa có sự so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động hàng tồn kho dài hạn.
- Đề tài tập trung căn cứ vào Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn được thay thế bởi Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2017), do đó một số nội dung tài khoản như TK 159 chưa cập nhật kết cấu tài khoản mới theo chế độ kế toán ban hành sau đó.
- Giải pháp phần mềm kế toán mới dừng lại ở mức độ kiến nghị áp dụng chung, chưa phân tích chi tiết quy trình kiểm thử hoặc thiết kế luồng dữ liệu tự động cụ thể trên một phần mềm thương mại xác định.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC tại đơn vị.
- Nghiên cứu sâu về phân tích hiệu quả quản trị vốn lưu động và kiểm soát rủi ro tồn kho gắn liền với các công cụ phân tích tài chính chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, sinh viên ngành Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa hoặc quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại. Tài liệu cũng cung cấp thông tin hữu ích cho cán bộ quản lý, kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh các mặt hàng kỹ thuật, thiết bị bảo hộ.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống bảng biểu, sơ đồ đối chiếu luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho 3 liên giữa thủ kho và phòng kế toán.
- Phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn và cách hạch toán chi tiết nghiệp vụ mua hàng chịu chi phí vận chuyển phân bổ.
- Mẫu lập Sổ danh điểm hàng hóa và bảng tính dự phòng giảm giá hàng tồn kho đề xuất tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Hàng hóa xuất kho tại Công ty Hải Nam được tính giá theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn (giá bình quân sau mỗi lần nhập). Sau mỗi lần nhập hàng, kế toán xác định lại đơn giá bình quân dựa trên trị giá và số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng với hàng nhập trước lần xuất để áp giá cho các lần xuất tiếp theo.
3. Phiếu xuất kho tại công ty được lập thành mấy liên và luân chuyển như thế nào?
Phiếu xuất kho tại công ty được viết tay thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống; Liên 2 giao cho thủ kho để ghi chép vào Thẻ kho; Liên 3 chuyển giao cho phòng kế toán để tính giá xuất kho và nhập số liệu vào hệ thống sổ sách.
4. Nghiệp vụ nhập kho ngày 10/12/2016 trong khóa luận được tính toán số liệu ra sao?
Theo Hóa đơn GTGT số 57049, công ty mua chưa thanh toán của Công ty Minh Ngọc gồm 3.230 đôi găng tay cao su (giá 10.395 đ/đôi) và kính bảo hộ (giá 2.720 đ/cái), thuế GTGT 10%. Chi phí bốc dỡ vận chuyển thuê ngoài trả tiền mặt là 536.800 đ (gồm VAT 10%). Tổng giá trị thực tế hàng nhập kho hạch toán vào TK 156 là 53.450 nghìn đồng (chi tiết găng tay cao su 33.850 nghìn đồng; kính bảo hộ 19.800 nghìn đồng).
5. Tác giả đề xuất các giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện kế toán hàng hóa tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: (1) Ứng dụng phần mềm kế toán máy để tự động hóa tính giá xuất bình quân và in sổ sách; (2) Hoàn thiện việc lập và mã hóa Sổ danh điểm hàng hóa; (3) Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lã Thị Tuyết Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực và chế độ kế toán quy định. Nghiên cứu khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Hải Nam thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và số liệu phát sinh thực tế năm 2016. Trên cơ sở nhận diện rõ các hạn chế về lập chứng từ viết tay, thiếu sổ danh điểm chuẩn và chưa trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi và phù hợp với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.