Khóa luận hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần pisico

Khóa luận phân tích công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Pisico, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo nghiên cứu khoa học

2017

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1. Kế toán doanh thu và thu nhập

1.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.1.1. Khái niệm, nội dung
1.1.1.2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1.1.1.3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
1.1.1.4. Chứng từ sử dụng:
1.1.1.5. Sổ sách kế toán
1.1.1.6. Tài khoản sử dụng

1.2. Kế toán các khoản làm giảm doanh thu

1.2.1. Chứng từ sử dụng

1.2.2. Sổ sách sử dụng

1.2.3. Tài khoản sử dụng:

1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.3.1. Chứng từ kế toán

1.3.2. Sổ sách kế toán

1.3.3. Tài khoản sử dụng

1.4. Thu nhập khác

1.4.1. Chứng từ sử dụng

1.4.2. Sổ kế toán

1.4.3. Tài khoản sử dụng

1.5. Kế toán chi phí

1.5.1. Kế toán giá vốn hàng bán

1.5.1.1. Chứng từ kế toán:
1.5.1.2. Sổ sách kế toán
1.5.1.3. Tài khoản sử dụng

1.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.5.2.1. Chứng từ kế toán
1.5.2.2. Sổ sách kế toán
1.5.2.3. Tài khoản sử dụng

1.5.3. Kế toán chi phí bán hàng

1.5.3.1. Chứng từ kế toán
1.5.3.2. Sổ sách kế toán
1.5.3.3. Tài khoản sử dụng

1.5.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.5.4.1. Chứng từ kế toán
1.5.4.2. Sổ sách kế toán
1.5.4.3. Tài khoản sử dụng

1.5.5. Kế toán chi phí khác

1.5.5.1. Chứng từ kế toán
1.5.5.2. Sổ sách kế toán
1.5.5.3. Tài khoản sử dụng:

1.5.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5.6.1. Nguyên tắc hạch toán
1.5.6.2. Chứng từ kế toán
1.5.6.3. Sổ sách kế toán
1.5.6.4. Tài khoản sử dụng :

1.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.6.1. Nguyên tắc hạch toán

1.6.2. Chứng từ sử dụng:

1.6.3. Sổ sách kế toán

1.6.4. Tài khoản sử dụng:

2. CHƯƠNG II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN PISICO BÌNH ĐỊNH

2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

2.1.1. Tên, địa chỉ của Xí nghiệp. Thời điểm thành lập:

2.1.2. Giới thiệu hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Xí nghiệp

2.1.3. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

2.1.4. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý

2.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

2.1.6. Thuận lợi, hạn chế và các đề xuất hoàn thiện tại Pisico.Thực tế tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại PISICO:

2.2. Phương thức bán hàng tại doanh nghiệp. Phương thức thanh toán. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2. Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ

2.2.3. Sổ sách kế toán được sử dụng tại công ty và trình tự ghi sổ

2.2.4. Trích một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh trong năm tại công ty

2.3. Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu

2.3.1. Tài khoản sử dụng

2.3.2. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

2.3.3. Sổ sách sử dụng tại công ty và quy trình ghi sổ

2.3.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ

2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.4.1. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty

2.4.2. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

2.4.3. Sổ sách sử dụng tại công ty và quy trình ghi sổ

2.4.4. Trích một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty

2.5. Kế toán thu nhập khác

2.5.1. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty

2.5.2. Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ

2.5.3. Sổ sách sử dụng tại công ty và quy trình ghi sổ

2.5.4. Trích một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty

2.6. Kế toán chi phí

2.6.1. Kế toán giá vốn hàng bán

2.6.1.1. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty
2.6.1.2. Chứng từ sử dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ
2.6.1.3. Trích một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty

2.6.2. Kế toán chi phí tài chính

2.6.2.1. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty
2.6.2.2. Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ
2.6.2.3. Trích một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty

2.6.3. Kế toán chi phí bán hàng

2.6.3.1. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty
2.6.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ
2.6.3.3. Trích một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty
2.6.3.4. Chi phí bán hàng
2.6.3.5. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty
2.6.3.6. Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ
2.6.3.7. Trích một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty

2.6.4. Kế toán chi phí khác

2.6.4.1. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty
2.6.4.2. Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ
2.6.4.3. Trích một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh tại công ty

2.6.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.6.5.1. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty
2.6.5.2. Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ

2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.7.1. Tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty

2.7.2. Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty và quy trình luân chuyển chứng từ

3. Chương III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CTCP PISICO

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần PISICO

3.2. Nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

3.3. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần PISICO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải thiện kế toán doanh thu và chi phí tại CTCP Pisico

Cải thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí là một trong những yếu tố quan trọng giúp CTCP Pisico nâng cao hiệu quả kinh doanh. Doanh thu và chi phí không chỉ phản ánh tình hình tài chính mà còn ảnh hưởng đến quyết định chiến lược của công ty. Việc tối ưu hóa quy trình kế toán sẽ giúp công ty quản lý tốt hơn các khoản thu chi, từ đó nâng cao lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.1. Khái niệm về kế toán doanh thu và chi phí

Kế toán doanh thu và chi phí là quá trình ghi nhận, phân tích và báo cáo các khoản thu nhập và chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Doanh thu được ghi nhận khi có giao dịch phát sinh, trong khi chi phí được ghi nhận khi có sự tiêu thụ tài sản hoặc dịch vụ.

1.2. Tầm quan trọng của kế toán doanh thu và chi phí

Kế toán doanh thu và chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh. Nó giúp công ty đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán doanh thu và chi phí tại CTCP Pisico

CTCP Pisico đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán doanh thu và chi phí. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của công ty. Việc nhận diện và giải quyết các vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong kế toán doanh thu

Một số vấn đề thường gặp bao gồm việc ghi nhận doanh thu không chính xác, thiếu sót trong việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.

2.2. Thách thức trong quản lý chi phí

Quản lý chi phí tại CTCP Pisico gặp khó khăn do thiếu thông tin chính xác và kịp thời. Điều này dẫn đến việc không thể kiểm soát chi phí hiệu quả, ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng.

III. Phương pháp cải thiện kế toán doanh thu tại CTCP Pisico

Để cải thiện kế toán doanh thu, CTCP Pisico cần áp dụng các phương pháp hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong ghi nhận doanh thu mà còn tối ưu hóa quy trình làm việc.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong kế toán doanh thu

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình ghi nhận doanh thu, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Công nghệ cũng giúp theo dõi và phân tích doanh thu một cách hiệu quả hơn.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên về quy trình và nguyên tắc kế toán doanh thu sẽ giúp nâng cao năng lực chuyên môn, từ đó cải thiện chất lượng công tác kế toán tại công ty.

IV. Giải pháp tối ưu hóa chi phí tại CTCP Pisico

Tối ưu hóa chi phí là một trong những giải pháp quan trọng giúp CTCP Pisico nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty.

4.1. Phân tích chi phí và lợi ích

Phân tích chi phí giúp công ty nhận diện các khoản chi không cần thiết và tìm ra các giải pháp tiết kiệm. Việc này cần được thực hiện định kỳ để đảm bảo tính hiệu quả.

4.2. Tối ưu hóa quy trình sản xuất

Cải tiến quy trình sản xuất giúp giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa chi phí. Việc áp dụng các phương pháp sản xuất tinh gọn sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại CTCP Pisico

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện kế toán doanh thu và chi phí đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho CTCP Pisico. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa quy trình kế toán đã giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5.1. Kết quả đạt được từ cải thiện kế toán doanh thu

Sau khi áp dụng các giải pháp cải thiện, doanh thu của CTCP Pisico đã tăng trưởng ổn định. Việc ghi nhận doanh thu chính xác hơn đã giúp công ty có cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình tài chính.

5.2. Tác động của việc tối ưu hóa chi phí

Tối ưu hóa chi phí đã giúp CTCP Pisico giảm thiểu chi phí hoạt động, từ đó nâng cao lợi nhuận. Công ty đã có thể đầu tư vào các lĩnh vực khác để phát triển bền vững.

VI. Kết luận và tương lai của kế toán doanh thu và chi phí tại CTCP Pisico

Kế toán doanh thu và chi phí tại CTCP Pisico cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình sẽ là chìa khóa giúp công ty phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Định hướng phát triển kế toán doanh thu

CTCP Pisico cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu. Việc này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

6.2. Tương lai của quản lý chi phí

Quản lý chi phí sẽ trở thành một yếu tố quyết định trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. CTCP Pisico cần xây dựng các chiến lược dài hạn để tối ưu hóa chi phí và tăng cường khả năng cạnh tranh.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN  Sơ đồ hạch toán TK 515 TK 911 TK 515 TK 111, 112 Thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ phiếu Thanh toán CK đến hạn, bán trái phiếu, tín phiếu Cuối kỳ kết chuyển xác TK 121, 228 địnhkết quả kinh doanh Dùng lãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ sung cổ Giá gốc phiếu, trái phiếu TK 221, 222 Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con TK 331 Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng TK 1112, 1122 TK 1111, 1121 Bán ngoại tệ Tỷgiá thực Lãi bán ngoại tệ tế TK 128, 228, 221, 222 Bán các khoản đầu tư Lãi bán các khoản đầu tư TK 152, 156, 211, TK 1112, 1122 627,642 Mua vật tư, hàng hoá bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá TK 3387 Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 15 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.4 Thu nhập khác 1.1 Nội dung Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra doanh thu như: + Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.

+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn trả. + Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có) + Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu nhập khác xảy ra không mang tính thường xuyên, khi phát sinh đều phải có chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi sổ kế toán 1.2 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Hợp đồng kinh tế - Hợp đồng bảo hiểm - Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản 1.3 Sổ kế toán - Sổ chi tiết TK 711 - Bảng tổng hợp chi tiết TK 711 - Sổ cái TK 711 SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 16 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.4 Tài khoản sử dụng TK 711: “ Thu nhập khác”  Kết cấu của TK 711 : *Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có ) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

- Kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” *Bên Có: - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 17 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN  Sơ đồ hạch toán TK 711 TK 111,112 TK 911 TK 711 Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ TK111,112,152,156,211 Kết chuyển thu nhập Thu phạt khách hàng vi phạm HĐKT.

Thu nhập, tiền thưởng, khác vào TK 911 Thu tiền bảo hiểm được bồi thường. vật phẩm được biếu tặng Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại. TK 338,344 Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký cược, ký quỹ, ngắn hạn, dài hạn TK 331,338 Nợ phải trả không xác định được chủ, hoặc chủ không đòi TK 111,112 Phần vốn góp được đánh giá cao hơn giá trị ghi sổ giá trị vật tư, hàng hóa, TSCD góp vốn vào đơn vị khác TK 3387 Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính cho thu nhập khác Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán Thu nhập khác SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 18 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.2 Kế toán chi phí Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.1 Kế toán giá vốn hàng bán 1.1 Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ. Đối với doanh nghiệp thương mại là giá mua và bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ, hoặc là giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Các phương pháp tính xuất kho: - Thực tế đích danh - Bình quân gia quyền - Nhập trước xuất trước - Phương pháp giá bán lẻ 1.2 Chứng từ kế toán: - Hợp đồng mua bán - Bảng tổng hợp nhập xuất tồn - Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Phiếu xuất kho 1.3 Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết TK 632 - Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 - Sổ Cái TK 632 1.4 Tài khoản sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán ” SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 19 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN  Kết cấu của TK 632 : *Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. - Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết ). *Bên Có: - Kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” - Các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước). - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 20 Thành phẩm SX ra tiêu thụ NGHIÊN CỨUngay KHOA HỌC không qua nhập kho.

CƠ SỞ LÝ LUẬN 154  Sơ đồ hoạch toán TK 632: Hàng hóa bị Giá vốn thành phẩm, hàng trả lại nhập hóa đươc xác định là tiêu thụ.7: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 21 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 1.1 Khái niệm Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ… 1.2 Chứng từ kế toán - Hóa đơn GTGT - Giấy báo nợ ngân hàng 1.3 Sổ sách kế toán - Sổ Nhật ký chung - Sổ Cái TK 635 - Sổ Cái TK 112 1.4 Tài khoản sử dụng TK 635 “ Chi phí hoạt động tài chính ”  Kết cấu của TK 635 : *Bên Nợ: - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính - Lỗ do bán ngoại tệ - Chiết khấu thanh toán cho người mua - Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư. - Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh ( lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện) - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết ) - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác *Bên Có: SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 22 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết ) - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ  Sơ đồ hạch toán TK 635: Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán Chi phí hoạt động tài chính TK 413 TK 635 TK 2291, 2292 Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục Hoàn nhập gốc ngoại tệ dự phòng TK 121, 221, 222, 228 Lỗ khi bán các khoản đầu tư TK 111, 112 Thu từ CP hoạt động TK 911 các khoản liên doanh, TK 2291, 2292 đầu tư Kết chuyển liên kết chi phí tài Các khoản lập dự chính phòng TK 111, 112, 131 Chiếu khấu thanh toán cho người mua TK 111, 112, 335, Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua trả chậm, trả góp TK 1112. 1122 Lỗ bán ngoại tệ, mua vật tư hàng hóa và thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ TK 131, 136, 138 Lỗ tỷ giá nợ phải thu SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 23 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.3 Kế toán chi phí bán hàng 1.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gồm chi phí nhân viên bán hàng (lương và các khoản trích theo lương); chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng; chi phí bảo hành (trừ hoạt động xây lắp), bảo quản; các chi phí liên quan đến bộ phận bán hàng như trích khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí dịch vụ mua ngoài,… 1.2 Chứng từ kế toán - Hóa đơn GTGT - Bảng lương công nhân viên - Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán hàng - Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển - Phiếu chi, giấy báo Nợ - Bảng khấu hao TSCĐ - Bảng kê thanh toán tạm ứng 1.3 Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết TK 641 - Sổ Cái TK 641 - Bảng tổng hợp chi tiết TK 641 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ