CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN Sơ đồ hạch toán TK 515 TK 911 TK 515 TK 111, 112 Thu lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ phiếu Thanh toán CK đến hạn, bán trái phiếu, tín phiếu Cuối kỳ kết chuyển xác TK 121, 228 địnhkết quả kinh doanh Dùng lãi cổ phiếu, trái phiếu mua bổ sung cổ Giá gốc phiếu, trái phiếu TK 221, 222 Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con TK 331 Chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng TK 1112, 1122 TK 1111, 1121 Bán ngoại tệ Tỷgiá thực Lãi bán ngoại tệ tế TK 128, 228, 221, 222 Bán các khoản đầu tư Lãi bán các khoản đầu tư TK 152, 156, 211, TK 1112, 1122 627,642 Mua vật tư, hàng hoá bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá TK 3387 Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm, cho vay hoặc mua trái phiếu nhận lãi trước TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 15 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.4 Thu nhập khác 1.1 Nội dung Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra doanh thu như: + Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ. + Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. + Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn trả. + Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. + Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có) + Thu nhập quà biếu, tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN. + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra… Các khoản thu nhập khác xảy ra không mang tính thường xuyên, khi phát sinh đều phải có chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi sổ kế toán 1.2 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu thu - Hợp đồng kinh tế - Hợp đồng bảo hiểm - Biên bản thanh lý, nhượng bán tài sản 1.3 Sổ kế toán - Sổ chi tiết TK 711 - Bảng tổng hợp chi tiết TK 711 - Sổ cái TK 711 SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 16 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.4 Tài khoản sử dụng TK 711: “ Thu nhập khác” Kết cấu của TK 711 : *Bên Nợ: - Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp ( nếu có ) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” *Bên Có: - Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ. SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 17 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN Sơ đồ hạch toán TK 711 TK 111,112 TK 911 TK 711 Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ TK111,112,152,156,211 Kết chuyển thu nhập Thu phạt khách hàng vi phạm HĐKT.
Thu nhập, tiền thưởng, khác vào TK 911 Thu tiền bảo hiểm được bồi thường. vật phẩm được biếu tặng Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại. TK 338,344 Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký cược, ký quỹ, ngắn hạn, dài hạn TK 331,338 Nợ phải trả không xác định được chủ, hoặc chủ không đòi TK 111,112 Phần vốn góp được đánh giá cao hơn giá trị ghi sổ giá trị vật tư, hàng hóa, TSCD góp vốn vào đơn vị khác TK 3387 Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính cho thu nhập khác Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán Thu nhập khác SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 18 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.2 Kế toán chi phí Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.1 Kế toán giá vốn hàng bán 1.1 Khái niệm Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ. Đối với doanh nghiệp thương mại là giá mua và bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán ra trong kỳ, hoặc là giá thành thực tế của dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Các phương pháp tính xuất kho: - Thực tế đích danh - Bình quân gia quyền - Nhập trước xuất trước - Phương pháp giá bán lẻ 1.2 Chứng từ kế toán: - Hợp đồng mua bán - Bảng tổng hợp nhập xuất tồn - Bảng kê dự phòng giảm giá hàng tồn kho - Phiếu xuất kho 1.3 Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết TK 632 - Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 - Sổ Cái TK 632 1.4 Tài khoản sử dụng TK 632 “ Giá vốn hàng bán ” SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 19 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN Kết cấu của TK 632 : *Bên Nợ: - Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ. - Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. - Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết ). *Bên Có: - Kết chuyển giá vốn hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” - Các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước). - Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 20 Thành phẩm SX ra tiêu thụ NGHIÊN CỨUngay KHOA HỌC không qua nhập kho.
CƠ SỞ LÝ LUẬN 154 Sơ đồ hoạch toán TK 632: Hàng hóa bị Giá vốn thành phẩm, hàng trả lại nhập hóa đươc xác định là tiêu thụ.7: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 21 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 1.1 Khái niệm Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ… 1.2 Chứng từ kế toán - Hóa đơn GTGT - Giấy báo nợ ngân hàng 1.3 Sổ sách kế toán - Sổ Nhật ký chung - Sổ Cái TK 635 - Sổ Cái TK 112 1.4 Tài khoản sử dụng TK 635 “ Chi phí hoạt động tài chính ” Kết cấu của TK 635 : *Bên Nợ: - Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính - Lỗ do bán ngoại tệ - Chiết khấu thanh toán cho người mua - Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư. - Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh ( lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện) - Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết ) - Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư khác *Bên Có: SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 22 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết ) - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ” Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ Sơ đồ hạch toán TK 635: Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán Chi phí hoạt động tài chính TK 413 TK 635 TK 2291, 2292 Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục Hoàn nhập gốc ngoại tệ dự phòng TK 121, 221, 222, 228 Lỗ khi bán các khoản đầu tư TK 111, 112 Thu từ CP hoạt động TK 911 các khoản liên doanh, TK 2291, 2292 đầu tư Kết chuyển liên kết chi phí tài Các khoản lập dự chính phòng TK 111, 112, 131 Chiếu khấu thanh toán cho người mua TK 111, 112, 335, Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi mua trả chậm, trả góp TK 1112. 1122 Lỗ bán ngoại tệ, mua vật tư hàng hóa và thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ TK 131, 136, 138 Lỗ tỷ giá nợ phải thu SVTH: ĐẶNG ÁNH VY 23 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CHƯƠNG 1.3 Kế toán chi phí bán hàng 1.1 Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ gồm chi phí nhân viên bán hàng (lương và các khoản trích theo lương); chi phí vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng; chi phí bảo hành (trừ hoạt động xây lắp), bảo quản; các chi phí liên quan đến bộ phận bán hàng như trích khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí dịch vụ mua ngoài,… 1.2 Chứng từ kế toán - Hóa đơn GTGT - Bảng lương công nhân viên - Phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng cho bộ phận bán hàng - Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển - Phiếu chi, giấy báo Nợ - Bảng khấu hao TSCĐ - Bảng kê thanh toán tạm ứng 1.3 Sổ sách kế toán - Sổ chi tiết TK 641 - Sổ Cái TK 641 - Bảng tổng hợp chi tiết TK 641 1.