Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp trong nước đứng trước những cơ hội phát triển đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp buộc phải chủ động tìm kiếm thị trường, đa dạng hóa chủng loại mặt hàng và nâng cao năng lực quản trị. Mục tiêu trọng tâm của sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát rủi ro. Lợi nhuận là thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, được quyết định trực tiếp bởi mối quan hệ tương hỗ giữa doanh thu và chi phí.

Trong cơ chế thị trường, nếu doanh nghiệp tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhằm thu hồi vốn kịp thời, bù đắp đầy đủ các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ tạo tiền đề tích lũy để tái sản xuất mở rộng. Ngược lại, nếu khâu tiêu thụ bị ách tắc, xác định kết quả thiếu chính xác dẫn tới tình trạng "lãi giả, lỗ thật", doanh nghiệp sẽ rơi vào khủng hoảng tài chính và đối mặt với nguy cơ giải thể, phá sản. Do đó, công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng trở thành công cụ quản trị thông tin quan trọng.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Nguyễn Hồng Huệ (sinh viên lớp QT1103K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí; chỉ ra các ưu điểm đạt được và những hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất một số ý kiến, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hoạt động trong năm tài chính 2010; thời gian thực tập thu thập tài liệu tại đơn vị từ ngày 14/02/2011 đến ngày 28/03/2011 (thời gian thực hiện đề tài chính thức từ 11/04/2011 đến 16/07/2011).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm, thời điểm và điều kiện ghi nhận doanh thu. Cụ thể, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả giao dịch xác định đáng tin cậy thỏa mãn 4 điều kiện. Doanh thu hoạt động tài chính ghi nhận khi có khả năng thu lợi ích kinh tế và xác định tương đối chắc chắn.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001: Quy định các phương pháp tính trị giá vốn hàng tồn kho xuất kho gồm: phương pháp tính theo giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ hoặc liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong khóa luận bao gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), và TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
  • Phương pháp khảo sát, quan sát thực tế: Tìm hiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, phòng máy kế toán, phương thức luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ (lập và kiểm tra hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất/nhập kho), phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá (so sánh hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc và trao đổi chuyên môn với các cán bộ thuộc Phòng Tài chính – Kế toán của công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT Mẫu số 01 GTKT-3LL, hóa đơn bán hàng Mẫu số 02 GTTT-3LL, phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, bảng phân bổ tiền lương Mẫu 11-LĐTL, bảng trích khấu hao TSCĐ Mẫu 06-TSCĐ), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản) và Báo cáo tài chính năm 2010 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán theo chuẩn mực:

  • Bản chất và phân loại doanh thu: Phân biệt rõ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tiêu thụ nội bộ và doanh thu hoạt động tài chính. Nêu rõ nguyên tắc xác định doanh thu thuần bằng cách lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phân tích cơ sở tính giá vốn đối với doanh nghiệp sản xuất (dựa trên giá thành sản xuất thực tế) và doanh nghiệp thương mại (giá mua thực tế cộng chi phí thu mua phân bổ). So sánh quy trình hạch toán giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 632 ghi nhận liên tục) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm TK 611, xác định giá vốn cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Trình bày kết cấu và 7 tiểu khoản của TK 641 (từ 6411 đến 6418) cùng 8 tiểu khoản của TK 642 (từ 6421 đến 6428), làm rõ các tiêu thức phân bổ chi phí theo doanh số, chi phí hoặc tiền lương.
  • Kế toán doanh thu, chi phí tài chính và các hoạt động khác: Hạch toán TK 515, TK 635, TK 711, TK 811.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN: Phản ánh quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911, cách xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và hoãn lại qua TK 821, cũng như kết chuyển lãi/lỗ về TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Chương này trình bày chi tiết thực tế tổ chức và ghi chép kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị: Khái quát quá trình hình thành, phát triển; đặc điểm ngành nghề kinh doanh các mặt hàng kim khí; sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty. Về chính sách kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Kế toán doanh thu bán hàng: Mô tả đặc điểm công tác tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa kim khí; việc lập và xử lý các chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có); quy trình phản ánh doanh thu qua TK 511 và thuế GTGT đầu ra qua TK 33311.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh cách thức tính toán giá xuất kho của từng lô kim khí xuất bán, việc lập phiếu xuất kho và định khoản nợ TK 632, có TK 155, TK 156.
  • Kế toán chi phí hoạt động: Phản ánh chi tiết việc tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) như vận chuyển, bốc dỡ hàng kim khí và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) như lương bộ máy quản trị, khấu hao tài sản văn phòng, đồ dùng quản lý.
  • Doanh thu, chi phí tài chính và nghiệp vụ khác: Trình bày các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), chi phí lãi vay (TK 635), thanh lý tài sản hoặc phế liệu kim khí (TK 711, TK 811).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tập hợp số liệu cuối kỳ, lập bút toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác vào tài khoản 911; tính toán số thuế TNDN phải nộp (TK 821) và phản ánh lãi/lỗ sang TK 421 cho năm tài chính 2010.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Dựa trên thực tế khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá tổng quát: Nêu rõ ưu điểm của công ty trong việc duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, chấp hành đúng các quy định về hóa đơn chứng từ và hạch toán theo hình thức Nhật ký chung. Tuy nhiên, đơn vị vẫn còn nhược điểm về thời gian luân chuyển chứng từ chậm, phân công công việc còn chồng chéo, chưa quản lý chặt chẽ nguyên tệ ngoại tệ và chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Xây dựng biểu đồ luân chuyển chứng từ cụ thể giữa bộ phận kinh doanh, kho và phòng kế toán nhằm khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc cập nhật sổ sách.
    2. Sắp xếp lại vị trí của các nhân viên kế toán: Phân định rành mạch trách nhiệm giữa các phần hành kế toán doanh thu, công nợ, giá vốn để nâng cao hiệu quả kiểm tra đối chiếu.
    3. Sử dụng tài khoản ngoài bảng TK 007 để theo dõi nguyên tệ của ngoại tệ: Theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ phát sinh trong quá trình thanh toán mua bán hàng kim khí, hỗ trợ công tác quản lý tỷ giá hối đoái.
    4. Sử dụng Tài khoản 521 – Chiết khấu thanh toán: Đề xuất mở và theo dõi các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng để phục vụ nhu cầu quản trị tài chính nội bộ.
    5. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với khách hàng thanh toán trước thời hạn: Xây dựng các mức tỷ lệ chiết khấu hợp lý nhằm kích thích khách hàng thanh toán sớm, giúp công ty đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và giảm thiểu nợ đọng.
    6. Thực hiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đề xuất công ty định kỳ phân loại các khoản công nợ tồn đọng của khách hàng mua kim khí để tiến hành trích lập dự phòng theo chế độ tài chính hiện hành, phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống tài khoản và luồng chuyển giao dữ liệu hạch toán phục vụ công tác xác định kết quả kinh doanh, được khái quát qua bảng đối chiếu sau:

Chỉ tiêu / Tài khoản Nội dung phản ánh trong khóa luận Kết chuyển cuối kỳ sang TK 911
TK 511, 512 Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm kim khí và dịch vụ nội bộ Kết chuyển Doanh thu thuần (Bên Có TK 911)
TK 521, 531, 532 Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Kết chuyển trừ vào Doanh thu (Ghi Nợ TK 511, Có TK 521, 531, 532)
TK 632 Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa kim khí xuất bán trong kỳ Kết chuyển Giá vốn hàng bán (Bên Nợ TK 911)
TK 641, 642 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh Kết chuyển Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN (Bên Nợ TK 911)
TK 515, 711 Doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi...) và Thu nhập khác Kết chuyển Doanh thu tài chính, Thu nhập khác (Bên Có TK 911)
TK 635, 811 Chi phí tài chính (lãi vay...) và Chi phí khác Kết chuyển Chi phí tài chính, Chi phí khác (Bên Nợ TK 911)
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại Kết chuyển Chi phí thuế TNDN (Bên Nợ TK 911)
TK 421 Phản ánh kết quả kinh doanh sau thuế (Lợi nhuận chưa phân phối) Nhận kết chuyển chênh lệch Lãi (Bên Có TK 421) hoặc Lỗ (Bên Nợ TK 421)

Về mặt đóng góp:

  • Hệ thống hóa các nguyên tắc, công thức tính và sơ đồ hạch toán chuẩn mực kế toán Việt Nam về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giúp minh bạch hóa cơ sở lý luận cho đề tài.
  • Khảo sát thực trạng quy trình kế toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí trong năm 2010, chỉ ra điểm tích cực trong việc áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Đưa ra 6 nhóm kiến nghị xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm thực tế của đơn vị, trong đó nhấn mạnh giải pháp quản lý luân chuyển chứng từ, theo dõi nguyên tệ qua TK 007, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định:

  • Vốn kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế và thời gian thực tập tại công ty tương đối ngắn (từ 14/02/2011 đến 28/03/2011, khoảng hơn một tháng).
  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi năm tài chính 2010 tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực sản xuất và kinh doanh kim khí, chưa mở rộng so sánh chuỗi dữ liệu nhiều năm liên tiếp.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế và tính khả thi của 6 giải pháp đề xuất khi được ban lãnh đạo công ty đưa vào áp dụng trên thực tế (nhất là ảnh hưởng của chính sách chiết khấu thanh toán đối với dòng tiền).
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động và phân tích tài chính sâu hơn về các chỉ số sinh lời từ doanh thu kim khí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu kết cấu chuẩn của một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, bao gồm đầy đủ hệ thống lý thuyết, phương pháp trích dẫn chuẩn mực VAS 02, VAS 14 và sơ đồ hạch toán các tài khoản từ 511 đến 911.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh kim khí, cơ khí, vật liệu: Có thể tham khảo phương pháp quản lý luân chuyển chứng từ bán hàng, quy trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và giải pháp theo dõi công nợ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp đối ứng tài khoản ở Chương 1 và 6 kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán ở Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được thực hiện tại cơ quan, doanh nghiệp nào và nghiên cứu dữ liệu thời gian nào?

Đề tài được thực tập và nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí. Dữ liệu kế toán phục vụ khảo sát thực trạng trong đề tài là số liệu của năm tài chính 2010, với thời gian thực tập thực tế của tác giả từ ngày 14/02/2011 đến ngày 28/03/2011.

2. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam nào được sử dụng làm cơ sở lý luận chính trong văn bản?

Tác giả viện dẫn hai chuẩn mực kế toán chính:

  • Chuẩn mực số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính).
  • Chuẩn mực số 02 (VAS 02) "Hàng tồn kho" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 (quy định các phương pháp xác định giá trị xuất kho hàng tồn kho).

3. Theo văn bản, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi nào?

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Tác giả đề xuất những ý kiến cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?

Tác giả đề xuất 6 ý kiến cụ thể:

  1. Hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ.
  2. Sắp xếp lại vị trí của các nhân viên kế toán.
  3. Sử dụng TK 007 để theo dõi nguyên tệ của ngoại tệ.
  4. Sử dụng Tài khoản 521 – Chiết khấu thanh toán để phản ánh các khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng.
  5. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với khách hàng thanh toán trước thời hạn.
  6. Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

5. Công thức xác định doanh thu thuần được khóa luận trình bày như thế nào?

Công thức xác định doanh thu thuần trong khóa luận được thiết lập như sau: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ} - \text{Chiết khấu thương mại} - \text{Giảm giá hàng bán} - \text{Doanh thu hàng bán bị trả lại} - \text{Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT trực tiếp}$$

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Nguyễn Hồng Huệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí trong năm tài chính 2010 theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về quy trình chứng từ, theo dõi ngoại tệ và quản lý công nợ, đề tài đã đề xuất 6 giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và kế toán tại đơn vị.