CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN - Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, chiết khấu hay bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau). Chiết khấu thương mại: Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào 521.
Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại. Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách hàng và từng loại hàng bán như: bán hàng, cung cấp dịch vụ. Giảm giá hàng bán: Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém chất lượng. Hàng bán bị trả lại: Chỉ hạch toán trị giá số hàng bị trả lại tính theo đơn giá ghi trên hóa đơn, các chi phí liên quan đến hàng bị trả lại mà doanh nghiệp chịu thì hạch toán vào TK 641.
Doanh nghiệp phải theo dõi hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng từng mặt hàng khác nhau. Tài khoản sử dụng. Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại, giảm giá Cuối kỳ kết chuyển vào 511 để xác hàng bán đã chấp nhận thanh toán định doanh thu thuần của kỳ báo cho khách hàng. Doanh thu hàng bán bị trả lại đã trả tiền cho khách hàng hoặc trừ SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG LỚP: D14CQKT01-N 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN vào phần phải thu khách hàng.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 tài khoản cấp 2: Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại. Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại. Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu.3: Sơ đồ chữ T tài khoản 521. Kế toán giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG LỚP: D14CQKT01-N 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Giá vốn hàng bán được tính theo 3 phương pháp: Phương pháp thực tế đích danh.
Phương pháp bình quân gia quyền. phương pháp nhập trước xuất trước. Chứng từ kế toán. - Phiếu xuất kho.
- Bảng tổng hợp xuất nhập tồn. Sổ sách kế toán. - Sổ chi tiết 632. Nguyên tắc hạch toán.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên: Theo dõi chi tiết chi phí mua hàng theo từng lô hàng và phân bổ ngay vào giá vốn bán hàng. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ: kế toán chưa tính chi phí mua hàng và giá vốn hàng bán ngay khi xuất bán, đến cuối tháng phân bổ chi phí mua hàng vào giá vốn hàng bán cho hợp lý. Tài khoản sử dụng. Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã Kết chuyển giá vốn hàng bán trong tiêu thụ trong kỳ.
kỳ sang 911 để xác định kết quả kinh Chi phí NVL, nhân công vượt mức doanh trên bình thường và chi phí sản xuất Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho. chung cố định không phân bổ được Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ. hàng tồn kho cuối năm tài chính. Các khoản hao hụt mất mát của hàng Khoản chiết khấu thương mại, giảm tồn kho sau khi trừ phần bồi thường giá hàng bán nhận được sau khi đã do trách nhiệm gây ra.
Số trích lập giảm giá hàng tồn kho. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ. Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu. SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG LỚP: D14CQKT01-N 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chữ T tài khoản 632.
Kế toán chi phí hoạt động tài chính. Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí và khoản chi liên quan đến hoạt động về vốn , các hoạt động về đầu tư tài chính như: lỗ do chuyển nhượng chứng khoán, lỗ do góp vốn liên doanh, các chi phí cho vay và đi vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi cho thuê tài sản thuê tài chính, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,…. Chứng từ kế toán. - Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng.
- Phiếu báo lãi vay của ngân hàng. - Phiếu thanh toán tiền lãi vay ngân hàng. - Sổ phụ ngân hàng. - Sổ chi tiết, sổ cái.
Nguyên tắc kế toán. Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái. Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường. SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG LỚP: D14CQKT01-N 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong kỳ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếu chuyển đổi nhân với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi.
Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó về bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính. Không hạch toán vài tài khoản 635 những nội dung sau đây: - Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ. - Chi phí bán hàng. - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí kinh doanh bất động sản. - Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản. - Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác. - chi phí khác.
Tài khoản sử dụng. Tài khoản 635: Chi phí tài chính. Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả Hoàn nhập dự phòng giảm giá chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính. chứng khoán kinh doanh, dự Lỗ bán ngoại tệ.
phòng tổn thất đầu tư vào đơn Chiết khấu thanh toán cho người mua. vị khác (chênh lệch giữa số dự Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn các khoản đầu tư. số dự phòng đã trích lập năm Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ, lỗ trước chưa sử dụng hết. tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm Các khoản được ghi giảm chi tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc phí tài chính.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển Số trích lập dự phòng giảm giá chứng toàn bộ chi phí tài chính phát khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất sinh trong kỳ để xác định kết đầu tư vào đơn vị khác. quả hoạt động kinh doanh. Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác. Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu. SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG LỚP: D14CQKT01-N 16 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chữ T tài khoản 635 1. Chi phí bán hàng. SVTH: NGUYỄN THỊ HẰNG LỚP: D14CQKT01-N 17 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ như: chi phí quảng cáo, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí đóng gói, bảo quản, vận chuyển,… 1. Chứng từ kế toán. - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. - Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. - Phiếu chi, tạm ứng, giấy báo nợ của ngân hàng. Nguyên tắc hạch toán. Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành, chi phí vận chuyển,….
Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp. Tài khoản này được theo dõi chi tiết từng nội dung chi phí như: chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản sử dụng. Tài khoản 641: Chi phí bán hàng Tập hợp các chi phí bán hàng Các khoản ghi giảm chi phí bán thực tế phát sinh trong kỳ. hàng trong kỳ.