Tổng quan nghiên cứu

Ngành khai thác than đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và đóng góp nguồn thu ngân sách nhà nước bền vững. Tại Công ty Than Mạo Khê - TKV, một đơn vị có bề dày lịch sử khai thác khoáng sản tại Quảng Ninh với quy mô gần 4.000 cán bộ công nhân viên, lực lượng lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 91,05% (tương đương 3.550 người trên tổng số 3.899 lao động năm 2021). Năm 2020, doanh nghiệp đã đạt sản lượng khai thác 1,88 triệu tấn than nguyên khai, trong đó than hầm lò đạt 1,63 triệu tấn, than lộ thiên đạt 250 nghìn tấn và đào mới 20.405 mét đường lò. Mặc dù công ty luôn nỗ lực duy trì mức thu nhập bình quân ổn định ở mức 16 triệu đồng/người/tháng và thợ lò đạt 21 triệu đồng/người/tháng, công tác quản trị nhân lực vẫn đối mặt với thách thức thiếu hụt lao động kỹ thuật cao do điều kiện làm việc hầm lò nặng nhọc, nguy cơ độc hại và sự cạnh tranh việc làm gay gắt từ các khu công nghiệp lân cận.

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu về hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại Công ty Than Mạo Khê - TKV được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng các đòn bẩy kích thích vật chất và tinh thần trong giai đoạn 2016-2021, từ đó xác lập các giải pháp đột phá cho giai đoạn 2022-2026. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 22 phân xưởng sản xuất chính và phụ trợ tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa năng suất lao động vượt công suất thiết kế trên 20%, giảm tỷ lệ biến động nhân sự và củng cố nguồn nhân lực phục vụ dự án khai thác hầm lò mức -400 với trữ lượng hơn 60 triệu tấn than trong hơn 30 năm tới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Hai yếu tố của Frederick Herzberg và Chỉ số Mô tả Công việc JDI (Job Descriptive Index) do Smith và Kendall phát triển năm 1969. Theo học thuyết Herzberg, các yếu tố duy trì bao gồm tiền lương, điều kiện làm việc, chế độ an toàn và chính sách công ty có vai trò ngăn ngừa sự bất mãn; trong khi các yếu tố thúc đẩy như sự ghi nhận thành tích, cơ hội đào tạo và khả năng thăng tiến trực tiếp tạo ra sự hăng say cống hiến. Nghiên cứu cũng vận dụng Lý thuyết về sự công bằng ERC của Bolton (2000) và các quan điểm tạo động lực hiện đại của Mitchell (1982) cùng Bùi Anh Tuấn (2003).

Khung nghiên cứu làm rõ 4 nhóm khái niệm trọng tâm:

  1. Động lực làm việc: Sự khát khao, tự nguyện và nỗ lực bên trong của người lao động nhằm đạt được mục tiêu cá nhân và tổ chức.
  2. Tạo động lực lao động: Hệ thống các chính sách, biện pháp quản trị tài chính và phi tài chính nhằm kích thích hành vi tích cực của nhân sự.
  3. Kích thích tài chính: Cơ chế tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng năng suất, phụ cấp trách nhiệm và chế độ phúc lợi xã hội.
  4. Kích thích phi tài chính: Cải thiện môi trường làm việc an toàn, văn hóa doanh nghiệp, phân công công việc hợp lý và cơ hội học tập thăng tiến.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, thống kê lao động tiền lương và định mức kinh tế kỹ thuật của Phòng Kế hoạch, Phòng Tổ chức nhân sự giai đoạn 2016-2021.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi điều tra từ tháng 11/2021 đến tháng 12/2021. Quy mô phát ra 120 phiếu và thu về 113 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 94,17%).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo cơ cấu lao động thực tế, gồm 95 phiếu thuộc khối trực tiếp sản xuất (50 thợ lò và 45 thợ ngoài lò), 18 phiếu thuộc khối phục vụ phụ trợ và 7 phiếu thuộc khối quản lý.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả và thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn phương pháp này là để lượng hóa chính xác mức độ thỏa mãn và trật tự ưu tiên các nhu cầu của hơn 91% lực lượng lao động sản xuất trực tiếp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại Công ty Than Mạo Khê - TKV mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhu cầu tài chính giữ vị trí ưu tiên cao nhất trong toàn bộ hệ thống động lực. Thang điểm đánh giá mức độ quan trọng ghi nhận yếu tố tiền lương, tiền thưởng đạt mức cao kỷ lục 4,41/5 điểm; tiếp theo là chế độ phụ cấp và phúc lợi đạt 4,14/5 điểm. Mặc dù thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/người/tháng và thợ lò đạt 21 triệu đồng/người/tháng, cơ chế phân phối lương khoán 50% theo định biên và 50% theo sản lượng kế hoạch đôi khi chưa phản ánh trọn vẹn sự chênh lệch về tay nghề kỹ thuật giữa các vị trí.

Thứ hai, môi trường làm việc an toàn được người lao động xếp vị trí thứ ba với điểm số 4,09/5 điểm. Doanh nghiệp đã chú trọng đầu tư hạ tầng với các dự án lớn như khu tập thể Vĩnh Xuân trên 187 tỷ đồng, tự động hóa tuyến băng tải than 14,2 tỷ đồng và hệ thống rửa mũi thợ lò gần 900 triệu đồng. Tuy nhiên, tính chất khai thác hầm lò sâu với áp lực mỏ và nguy cơ khí bụi vẫn tạo ra rào cản tâm lý lớn.

Thứ ba, cơ cấu nhân lực có sự trẻ hóa cao nhưng trình độ kỹ thuật còn hạn chế. Độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi chiếm tới 43,4% (1.770 người) và từ 31 đến 40 tuổi chiếm 26,19% (1.021 người). Trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật chiếm tỷ lệ lên đến 64,99% trong khối trực tiếp. Nhu cầu đào tạo chỉ đạt 3,33/5 điểm và cơ hội thăng tiến đạt 3,54/5 điểm, cho thấy người lao động trẻ có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến thu nhập tức thời thay vì phát triển chuyên môn dài hạn.

Thứ tư, yếu tố quan hệ nội bộ trong tập thể có điểm đánh giá thấp nhất trong thang đo, phản ánh đặc thù công việc khoán gọn theo ca kíp 8 giờ làm việc khiến người lao động ít có thời gian tham gia các hoạt động gắn kết văn hóa đoàn thể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của các phát hiện trên bắt nguồn từ đặc thù nhân khẩu học của ngành than với 85,38% là nam giới (3.329 người), đa số xuất thân từ các vùng nông thôn lân cận với trách nhiệm kinh tế gia đình nặng nề. Khi so sánh với mô hình tạo động lực của Tổng Công ty Đông Bắc (khen thưởng kịp thời theo tháng, quý và hỗ trợ phụ cấp xăng xe, trách nhiệm rõ ràng) và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT (phong trào thi đua Sáng tạo VNPT giúp năng suất lao động tăng trên 10% mỗi năm và doanh thu tăng trưởng từ 25% đến 30%), Công ty Than Mạo Khê cần chuyển đổi từ phong cách quản lý hành chính sang cơ chế tạo động lực linh hoạt theo hiệu suất KPI.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình Likert của 7 nhóm nhu cầu lao động, biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu lao động theo độ tuổi và bảng ma trận đối chiếu chi phí đầu tư bảo hộ lao động với chỉ tiêu sản lượng giai đoạn 2017-2021. Cách trình bày này giúp nhận diện rõ ràng mối tương quan giữa mức độ hài lòng về đãi ngộ và năng suất khai thác than nguyên khai.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu quả tạo động lực cho người lao động tại Công ty Than Mạo Khê - TKV trong giai đoạn 2022-2026, 5 nhóm giải pháp trọng tâm cần được thực hiện:

Thứ nhất, đổi mới cơ chế tiền lương và quỹ tiền thưởng. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức nhân sự và Phòng Kế toán cần xây dựng thang bảng lương 3P (Position - Person - Performance), nâng mức tăng trưởng thu nhập bình quân cho thợ lò từ 8% đến 10% mỗi năm trong giai đoạn 2022-2024. Đồng thời, trích lập quỹ thưởng sáng kiến kỹ thuật đạt từ 1% đến 2% tổng quỹ lương hằng năm nhằm kích thích sự sáng tạo của công nhân khai thác.

Thứ hai, nâng cấp điều kiện bảo hộ và an toàn môi trường mỏ. Phòng An toàn và Phòng Cơ điện chịu trách nhiệm triển khai triệt để công nghệ chống neo tại các đường lò đá mức -400 (phục vụ khai thác trữ lượng trên 60 triệu tấn), duy trì kiểm định 100% thiết bị phòng nổ và vận hành hệ thống rửa mũi, máy lọc bụi tự động, đặt mục tiêu triệt tiêu hoàn toàn các sự cố tai nạn lao động nghiêm trọng trong giai đoạn 2022-2026.

Thứ ba, tái cấu trúc chương trình đào tạo nghề và tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ. Phòng Tổ chức nhân sự cần chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng công nghệ cơ giới hóa cho 1.770 lao động dưới 30 tuổi (chiếm 43,4% tổng số nhân sự), giải ngân nguồn kinh phí đào tạo tối thiểu 2,5 tỷ đồng/năm và phối hợp với các trường cao đẳng nghề mỏ để tuyển dụng lao động chất lượng cao giai đoạn 2023-2025.

Thứ tư, minh bạch hóa chính sách thi đua và lộ trình thăng tiến nghề nghiệp. Ban Giám đốc phối hợp với Công đoàn công ty tổ chức định kỳ các hội thi tay nghề, đặt chỉ tiêu tối thiểu 50 sáng kiến cải tiến được công nhận mỗi năm, đồng thời chuẩn hóa tiêu chí quy hoạch cán bộ quản đốc, phó quản đốc dựa trên 100% năng lực thực chứng trong giai đoạn 2022-2026.

Thứ năm, kiến nghị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh xem xét điều chỉnh đơn giá khoán tiền lương đặc thù cho khai thác hầm lò sâu, đồng thời hỗ trợ quy hoạch quỹ đất xây dựng thêm 200 căn nhà ở xã hội cho công nhân mỏ giai đoạn 2023-2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp khai khoáng và công nghiệp nặng. Công trình cung cấp giải pháp quản trị nhân sự thực chiến cho các đơn vị có quy mô từ 3.000 đến 5.000 lao động, giúp thiết kế chính sách đãi ngộ giảm từ 15% đến 20% tỷ lệ nhảy việc của thợ lò.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Quản trị nguồn nhân lực. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp mô hình lý thuyết Herzberg với cỡ mẫu khảo sát thực địa 113 phiếu chuẩn xác tại doanh nghiệp nhà nước.

Thứ ba, chuyên gia tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp và hoạch định chính sách lao động tiền lương. Cung cấp bài học điển hình về việc phân bổ tỷ lệ lương khoán 50% theo định biên và 50% theo sản lượng, cùng kinh nghiệm quản trị thu nhập bình quân 16 đến 21 triệu đồng/người/tháng.

Thứ tư, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức Công đoàn ngành than khoáng sản. Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về nhu cầu an toàn mỏ (đạt 4,09 điểm) và các dự án an sinh xã hội như khu tập thể 187 tỷ đồng để hoạch định chính sách an sinh vùng mỏ Quảng Ninh.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến động lực làm việc của công nhân mỏ Mạo Khê? Kết quả khảo sát thực tế 113 phiếu cho thấy tiền lương và tiền thưởng là yếu tố quan trọng nhất với 4,41/5 điểm, theo sau là phụ cấp và phúc lợi với 4,14/5 điểm. Mức thu nhập bình quân của thợ lò đạt 21 triệu đồng/tháng đóng vai trò then chốt giúp người lao động trang trải sinh hoạt và tích lũy gửi về gia đình.

Tại sao nghiên cứu lại tập trung khảo sát hơn 91% lực lượng lao động trực tiếp sản xuất? Trong tổng số 3.899 cán bộ công nhân viên của công ty năm 2021, khối lao động trực tiếp sản xuất chiếm tới 3.550 người (tỷ lệ 91,05%). Việc phân bổ 95 phiếu điều tra cho công nhân hầm lò và ngoài lò bảo đảm tính đại diện khoa học, phản ánh chính xác tâm tư của lực lượng tạo ra sản lượng than chính.

Doanh nghiệp đã triển khai những công trình hạ tầng trọng điểm nào để chăm lo cho người lao động? Công ty Than Mạo Khê đã đầu tư khu tập thể công nhân Vĩnh Xuân đồng bộ với kinh phí trên 187 tỷ đồng, lắp đặt hệ thống tự động hóa điều khiển băng tải than trị giá 14,2 tỷ đồng và hệ thống trạm rửa mũi thợ lò gần 900 triệu đồng nhằm hạn chế tối đa nguy cơ bệnh phổi nghề nghiệp.

Vì sao nhu cầu đào tạo và thăng tiến lại có điểm đánh giá thấp hơn nhu cầu thu nhập? Nhu cầu đào tạo chỉ đạt 3,33/5 điểm và thăng tiến đạt 3,54/5 điểm do 64,99% lao động trực tiếp có trình độ sơ cấp và công nhân kỹ thuật. Phần lớn người lao động có tâm lý chú trọng tối đa hóa sản lượng để hưởng lương khoán theo ca kíp hơn là dành thời gian học tập nâng cao trình độ.

Làm thế nào để giữ chân lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm 43,4% tại doanh nghiệp? Doanh nghiệp cần phối hợp đồng bộ giữa chính sách lương thưởng cạnh tranh, bố trí chỗ ở tiện nghi tại khu tập thể Vĩnh Xuân và thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng từ công nhân kỹ thuật lên vị trí tổ trưởng sản xuất hoặc phó quản đốc trong khung thời gian 3 đến 5 năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về động lực và các công cụ kích thích lao động trong môi trường sản xuất công nghiệp nặng đặc thù.
  • Khảo sát thực tế trên 113 mẫu phản ánh chính xác thứ tự ưu tiên nhu cầu của 3.899 cán bộ công nhân viên, khẳng định thu nhập (4,41 điểm) và an toàn lao động (4,09 điểm) là hai đòn bẩy cốt lõi.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm quý báu từ Tổng Công ty Đông Bắc và Tập đoàn VNPT nhằm vận dụng linh hoạt vào mô hình khai thác mỏ hầm lò.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về lương 3P, cải thiện an toàn mỏ mức -400 với trữ lượng 60 triệu tấn, và đào tạo nghề cho 1.770 lao động trẻ.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ công tác điều hành của Tập đoàn TKV và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2022-2026.

Trong giai đoạn 2022-2026, Công ty Than Mạo Khê - TKV cần khẩn trương số hóa công tác đánh giá hiệu suất và tối ưu hóa điều kiện vi khí hậu hầm lò. Luận văn là cẩm nang hữu ích dành cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu kinh tế lao động trong việc xây dựng môi trường làm việc nhân văn, hiệu quả và bền vững.