Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới chuyển dịch mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức, việc ứng dụng công nghệ thông tin và mạng internet vào giáo dục đã hình thành nên phương thức đào tạo trực tuyến (E-Learning). Tại Việt Nam, mô hình học tập trực tuyến cho phép chia sẻ tài nguyên giáo dục không phụ thuộc vào ranh giới địa lý hay hệ điều hành, giúp học sinh ở mọi vùng miền tiếp cận tri thức một cách thuận tiện. Nhằm đẩy mạnh phong trào học tập và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cho lứa tuổi tiểu học, sân chơi giáo dục trực tuyến "Trạng Nguyên Tiếng Việt" trực thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam được thành lập từ năm 2015. Hoạt động này được triển khai dựa trên cơ sở Quyết định số 1008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng Quyết định số 601/QĐ-BTCTNTV của Ban Tổ chức về việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học.
Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại bộ phận Chăm sóc khách hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên, tác giả Nguyễn Thị Thủy Tiên nhận thấy hoạt động chăm sóc khách hàng tại đây tuy đã được tổ chức dưới nhiều kênh gián tiếp nhưng hiệu quả vận hành thực tế chưa đạt mức tối ưu. Để giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng nhanh của lượng người dùng và năng lực đáp ứng của dịch vụ hỗ trợ, đề tài "Hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên" đã được thực hiện.
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu, đánh giá hoạt động chăm sóc khách hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên giai đoạn 2018 - 2020, từ đó đề ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty trong thời gian tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên trong giai đoạn 2018 - 2020.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên.
- Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên (trụ sở tại số 55, tổ 28, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá số liệu và thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng của công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh và marketing dịch vụ, tích hợp các quan điểm học thuật kinh điển về khách hàng và dịch vụ khách hàng:
- Khái niệm và vai trò của khách hàng: Khóa luận viện dẫn định nghĩa của Peter Drucker (1954) coi khách hàng là tập hợp cá nhân, nhóm người hoặc tổ chức có nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó; quan điểm của Tom Peters (1987) khẳng định khách hàng là "tài sản làm tăng thêm giá trị" dù không phản ánh trên sổ sách kế toán; cùng triết lý kinh doanh 9 điểm về khách hàng của tập đoàn bán lẻ Wal-Mart.
- Phân loại khách hàng: Phân định rõ hai nhóm: khách hàng bên ngoài (nguồn tạo ra doanh thu trực tiếp thông qua giao dịch trực tiếp, điện thoại hoặc trực tuyến) và khách hàng nội bộ (các cán bộ, nhân viên, phòng ban tiêu dùng dịch vụ nội bộ lẫn nhau, tạo nền tảng cho sự gắn kết và chất lượng dịch vụ hướng ngoại).
- Bản chất của hoạt động chăm sóc khách hàng: Dẫn chiếu định nghĩa của Nguyễn Ngọc Anh (2015) xác định chăm sóc khách hàng là toàn bộ nỗ lực tác động nhằm thỏa mãn mong muốn của khách hàng trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ. Khóa luận cũng nhấn mạnh mô hình 3 điều kiện của Dương Nguyễn và Anh Tuấn (2005) để đầu tư chăm sóc khách hàng đạt doanh thu kỳ vọng: sự thỏa mãn của khách hàng, hiệu quả hoạt động và năng lực thực tế của doanh nghiệp.
- Hiệu quả kinh tế của việc duy trì khách hàng: Trích dẫn nghiên cứu của Brewton (2009) chứng minh chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao hơn từ 5 đến 15 lần so với chi phí giữ chân khách hàng hiện tại; kết hợp với quy luật lan truyền thông tin: một khách hàng hài lòng sẽ chia sẻ cho 4 người, nhưng một khách hàng bất mãn sẽ lan truyền thông tin tiêu cực đến 10 người hoặc nhiều hơn.
- Đặc thù dịch vụ giáo dục trực tuyến: Phân tích tính vô hình đặc trưng của dịch vụ, nơi khách hàng không thể kiểm tra bằng giác quan trước khi mua, đòi hỏi doanh nghiệp phải lấy hoạt động tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật và thái độ nhân viên làm thước đo chất lượng.
- Mô hình quy trình nghiệp vụ:
- Quy trình chăm sóc khách hàng 5 bước: Bước 1: Quản lý thông tin khách hàng; Bước 2: Phân loại danh sách khách hàng; Bước 3: Tư vấn và hỗ trợ khách hàng thường xuyên; Bước 4: Tư vấn bán hàng; Bước 5: Xây dựng mối quan hệ bền lâu.
- Quy trình giải quyết khiếu nại 4 bước: Bước 1: Tiếp nhận khiếu nại; Bước 2: Xử lý sơ bộ; Bước 3: Trả lời khách hàng; Bước 4: Đóng khiếu nại và lưu lại hồ sơ.
- Hệ thống yếu tố tác động: Phân tích môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ) và môi trường vi mô (yếu tố bên ngoài gồm khách hàng, đối thủ cạnh tranh; yếu tố bên trong gồm nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật, nhận thức cán bộ công nhân viên, chính sách đãi ngộ, cơ cấu bộ máy và phân công lao động).
Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn không can thiệp thực nghiệm:
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp: Thu thập, liên kết, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu lý luận về quản trị quan hệ khách hàng và dịch vụ khách hàng.
- Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo: Khai thác các báo cáo lưu trữ nội bộ của Phòng Hành chính, Phòng Chăm sóc khách hàng của Công ty Trạng Nguyên, các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định ban ngành và bài báo chuyên ngành.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh bình quân theo chuỗi thời gian (chiều dọc) và cơ cấu phòng ban, giới tính, trình độ (chiều ngang) nhằm làm rõ sự biến động của nguồn lực và kết quả vận hành dịch vụ khách hàng từ năm 2018 đến năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chăm sóc khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về khách hàng và dịch vụ khách hàng trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Tác giả phân tích mục đích của hoạt động chăm sóc khách hàng là tối ưu hóa mức độ thỏa mãn kỳ vọng của người sử dụng nhằm biến họ thành khách hàng trung thành, ngăn ngừa nguy cơ chuyển dịch sang đối thủ cạnh tranh. Về mặt tổ chức, hoạt động này đòi hỏi chuyên môn hóa sâu, phân định trách nhiệm rõ ràng nhưng phải gắn liền với nhận thức chung của toàn thể cán bộ công nhân viên.
Chương này cũng phân loại 4 phương thức chăm sóc khách hàng căn bản: (1) Chăm sóc trực tiếp tập trung tại các trung tâm dịch vụ khách hàng; (2) Chăm sóc trực tiếp, phân tán tại các quầy giao dịch, điểm bán hàng; (3) Chăm sóc trực tiếp, phân tán tại địa chỉ của khách hàng lớn; (4) Chăm sóc gián tiếp qua điện thoại, thư điện tử hoặc các kênh số hóa làm việc liên tục. Đồng thời, tác giả thiết lập hai quy trình chuẩn mực: quy trình nghiệp vụ chăm sóc khách hàng theo chu kỳ 5 bước (từ khâu tiếp nhận dữ liệu từ bộ phận marketing, lưu trữ hồ sơ, phân loại đối tượng, tương tác định kỳ, chốt giao dịch đến chăm sóc sau bán) và quy trình giải quyết khiếu nại 4 bước (tiếp nhận, xử lý sơ bộ phối hợp liên phòng ban, phản hồi hướng dẫn khách hàng và đóng lưu trữ hồ sơ).
Chương 2: Thực trạng hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và kết quả khảo sát thực tế hoạt động chăm sóc khách hàng giai đoạn 2018 - 2020. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên hoạt động theo Giấy phép số 488/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 22/09/2015. Năm 2016, công ty phối hợp với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam và Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển giáo dục Hà Nội tổ chức cuộc thi trực tuyến "Trạng Nguyên Tiếng Việt", ghi nhận số thành viên đăng ký tăng từ 498.737 người, số lượt hoàn thành bài thi đạt 560.074, website đạt 334.151 người dùng và hơn 19 triệu lượt xem trang. Từ năm 2018 đến thời điểm nghiên cứu, hệ thống đã thu hút 2.369 tài khoản học sinh, 7.614 tài khoản giáo viên cùng 18.185 trường học tham gia trên khắp 63 tỉnh thành.
Cơ cấu sản phẩm - dịch vụ cốt lõi của công ty bao gồm:
- Khóa học online: Cung cấp bài giảng đồ họa 3D cho 6 môn học (Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Xã hội, IQ & Toán Tiếng Anh) với hai mức học phí 365.000 đồng và 488.000 đồng cho thời hạn 365 ngày, có cơ chế tự động chuyển lớp.
- Sách Trạng Nguyên: Bộ tài liệu bổ trợ gồm 2 quyển (tương ứng kiến thức học kỳ 1 và học kỳ 2) với giá niêm yết 90.000 đồng/bộ.
Về mô hình tổ chức, công ty vận hành dưới quyền điều hành của Giám đốc, quản lý 6 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nội dung và Phòng Chăm sóc khách hàng, cùng sự hỗ trợ của Ban Cố vấn.
Tình hình biến động nhân sự toàn công ty và bộ phận chăm sóc khách hàng được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Đơn vị bộ phận |
Năm 2018 (Người) |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
| Ban Lãnh đạo |
2 |
2 |
2 |
| Ban Cố vấn |
2 |
2 |
3 |
| Phòng Kinh doanh |
3 |
4 |
5 |
| Phòng Tài chính - Kế toán |
2 |
3 |
4 |
| Phòng Kỹ thuật |
4 |
5 |
6 |
| Phòng Nội dung |
4 |
6 |
7 |
| Phòng Chăm sóc khách hàng |
3 |
8 |
10 |
| Phòng Hành chính |
2 |
3 |
3 |
| Tổng số nhân sự |
22 |
33 |
40 |
(Nguồn: Số liệu trích xuất từ Báo cáo của Phòng Hành chính)
Quy mô nhân sự tăng từ 22 người (2018) lên 40 người (2020), trong đó Phòng Chăm sóc khách hàng có tốc độ tăng cơ học cao nhất (từ 3 nhân sự năm 2018 lên 10 nhân sự năm 2020). Về cơ cấu giới tính, nhân viên nữ chiếm tỷ trọng áp đảo, đặc biệt tập trung tại bộ phận chăm sóc khách hàng nhờ sự khéo léo trong giao tiếp; ngược lại nhân viên nam chủ yếu bố trí tại Phòng Kỹ thuật. Về cơ cấu trình độ, nhóm sau đại học chiếm tỷ lệ thấp nhất (chủ yếu là các chuyên gia, cố vấn học vị tiến sĩ), nhóm cử nhân đại học giữ vai trò trưởng bộ phận, trong khi trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ lệ lớn ở vị trí cộng tác viên hỗ trợ khách hàng.
Khách hàng của công ty phân chia thành 3 nhóm cụ thể:
- Học sinh tiểu học (lớp 1 đến lớp 5): Người dùng trực tiếp, có nhu cầu làm bài tập dưới dạng game giải trí tương tác.
- Phụ huynh học sinh: Người có thu nhập ổn định, giữ vai trò chi trả tài chính và theo dõi tiến độ học tập của con em.
- Thầy, cô giáo: Người tham khảo cấu trúc đề, giao nhiệm vụ và giám sát học sinh ôn luyện.
Về công nghệ quản trị, công ty ứng dụng hệ thống CMS (Content Management System) nhằm quản lý dữ liệu, phân quyền người dùng (tác giả, biên tập, quản trị viên) và quản trị nội dung. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra các bất cập kỹ thuật của CMS: giao diện theo mẫu (themes) có tính rập khuôn, khả năng tùy biến tính năng mới thấp nếu không can thiệp lập trình sâu, tính bảo mật dữ liệu trước nguy cơ tấn công mạng còn hạn chế, và tốc độ tải trang chậm do phụ thuộc vào nhiều plugin bổ trợ. Phương thức chăm sóc thực tế tại công ty hoàn toàn là hình thức gián tiếp thông qua hộp thư điện tử, tổng đài điện thoại và cổng thanh toán tích hợp. Chương này cũng phân tích hồ sơ thiết bị, diễn biến tình hình khiếu nại của khách hàng (Bảng 2.2 và 2.3) và chỉ ra các hạn chế trong cơ chế phản hồi thông tin.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chăm sóc khách hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên
Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển đến năm 2025 – bao gồm việc xây dựng hệ sinh thái giáo dục tích hợp trực tuyến và thực tế (web, ứng dụng di động, sách, trại hè trải nghiệm) với quy mô mục tiêu 2 triệu tài khoản tại 50 tỉnh thành, đội ngũ nhân sự cơ hữu 17 người và 10 cộng tác viên – chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp khắc phục các điểm nghẽn đã nhận diện ở chương 2:
- Nhóm giải pháp quản lý: Chuẩn hóa công tác phân công lao động giữa các bộ phận; thiết lập cơ chế phối hợp thông tin chặt chẽ giữa Phòng Chăm sóc khách hàng với Phòng Kỹ thuật và Phòng Nội dung để giải quyết kịp thời các lỗi phát sinh trong quá trình thi trực tuyến.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Đổi mới quy trình tuyển dụng và kiểm tra tay nghề nhân sự dịch vụ khách hàng; xây dựng các khóa bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống cho đội ngũ cộng tác viên; áp dụng chính sách đãi ngộ, đánh giá thi đua và khen thưởng nhằm giảm tỷ lệ luân chuyển lao động.
- Nhóm giải pháp dành cho chủ doanh nghiệp: Định hướng phân bổ ngân sách hợp lý cho dịch vụ khách hàng; chuyển dịch nhận thức coi hoạt động chăm sóc khách hàng là khoản đầu tư chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh thay vì là bộ phận phát sinh chi phí đơn thuần.
- Nhóm giải pháp kỹ thuật: Nâng cấp hạ tầng máy chủ và hệ thống quản trị dữ liệu; khắc phục tình trạng quá tải và làm chậm tốc độ tải trang của hệ thống CMS; gia cố hàng rào bảo mật dữ liệu khách hàng (DLKH); tích hợp hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS) chuyên sâu để tối ưu hóa việc theo dõi lịch sử tương tác.
- Nhóm giải pháp nghiệp vụ: Hoàn thiện chi tiết từng bước trong quy trình tiếp nhận và xử lý khiếu nại; quy định thời hạn phản hồi thông tin tối đa cho từng nhóm thắc mắc về tài khoản, đề thi hay thanh toán; thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ khiếu nại để làm căn cứ cải tiến sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh số liệu xác thực về quá trình vận hành của một đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục trực tuyến tại Hà Nội trong giai đoạn 2018 - 2020:
- Dữ liệu thực nghiệm được lượng hóa: Phản ánh sự tăng trưởng nhân sự toàn diện từ 22 người lên 40 người (tăng 81,8%), trong đó Phòng Chăm sóc khách hàng mở rộng từ 3 người lên 10 người. Ghi nhận quy mô tiếp cận thị trường với 18.185 trường học và 7.614 tài khoản giáo viên tại 63 tỉnh thành; minh chứng cho khả năng thương mại hóa các gói học phí mức 365.000 đồng và 488.000 đồng/năm.
- Đánh giá thực trạng quản lý và công nghệ: Khóa luận chỉ ra thực tế triển khai công tác quản lý thông tin người học bằng hệ thống CMS, đồng thời nhận diện chính xác các rào cản về mặt công nghệ (tốc độ tải trang, tính năng rập khuôn, lỗ hổng bảo mật) làm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của học sinh và phụ huynh.
- Hệ thống giải pháp mang tính cấu trúc: Tác giả không đề xuất các biện pháp rời rạc mà phân định thành 5 nhóm giải pháp đồng bộ (quản lý, nhân sự, vai trò chủ doanh nghiệp, kỹ thuật, nghiệp vụ), gắn liền với định hướng phát triển hệ sinh thái đa kênh (web, app, sách, trại hè) của doanh nghiệp đến năm 2025.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình đã:
- Hệ thống hóa các lý thuyết dịch vụ khách hàng cổ điển và hiện đại để áp dụng cụ thể vào ngành dịch vụ hỗ trợ giáo dục trực tuyến (E-Learning) tại Việt Nam.
- Làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa ba chủ thể trong phân khúc khách hàng cá nhân của sản phẩm EdTech: học sinh (người thụ hưởng dịch vụ), phụ huynh (người chi trả kinh phí) và giáo viên (người hướng dẫn, giám sát).
- Cung cấp tư liệu thực tế về cơ cấu tổ chức và cách phân bổ nguồn lực lao động tại một doanh nghiệp giáo dục trực tuyến quy mô vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện được tác giả tự xác định:
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Tác giả thừa nhận do thời gian thực tập và nguồn kiến thức còn hạn chế nên báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phân tích chuyên sâu.
- Phạm vi nghiên cứu hẹp: Đề tài chỉ tập trung khảo sát dữ liệu nội bộ tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên) trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020, chưa đối chiếu so sánh trực tiếp với các chỉ số chăm sóc khách hàng của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên thị trường E-Learning.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Các nhận định về sự hài lòng của khách hàng chủ yếu được suy luận qua phương pháp tổng hợp sổ sách và theo dõi khiếu nại nội bộ, chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát diện rộng với dung lượng mẫu lớn đối với phụ huynh và học sinh.
Hướng nghiên cứu tiếp nối từ khoảng trống của khóa luận:
- Mở rộng đánh giá thực nghiệm hoạt động chăm sóc khách hàng khi doanh nghiệp triển khai đầy đủ ứng dụng học tập trên thiết bị di động (app) và mô hình trang trại giáo dục trải nghiệm ngoại khóa (mô hình kết hợp online và offline).
- Ứng dụng các thang đo định lượng tiêu chuẩn (như SERVQUAL hay CSAT) để đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến theo từng khu vực địa lý trên cả nước.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing dịch vụ: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận phân tích thực trạng dịch vụ khách hàng tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ số. Sinh viên có thể học hỏi cách phân tích cơ cấu lao động (theo phòng ban, giới tính, trình độ) và cấu trúc triển khai các luận điểm quản trị.
- Các nhà nghiên cứu về lĩnh vực EdTech: Tài liệu cung cấp dữ liệu thứ cấp có giá trị về cơ cấu sản phẩm (khóa học 6 môn, sách bổ trợ), mức phí dịch vụ, cơ chế phối hợp liên ngành giữa doanh nghiệp tư nhân với cơ quan xuất bản giáo dục nhà nước trong giai đoạn 2015 - 2020.
- Bộ phận quản lý dịch vụ khách hàng tại các doanh nghiệp trực tuyến: Những đánh giá cụ thể về ưu nhược điểm của việc ứng dụng hệ thống quản trị nội dung (CMS) trong việc quản lý khách hàng gián tiếp, cũng như cấu trúc quy trình xử lý khiếu nại 4 bước là cơ sở thực tế có thể tham chiếu trực tiếp để chuẩn hóa quy trình làm việc nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên được thành lập dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Công ty hoạt động theo Giấy phép kinh doanh số 488/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 22/09/2015. Cuộc thi "Trạng Nguyên Tiếng Việt" được tổ chức phối hợp cùng Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam dựa trên Quyết định số 1008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định số 601/QĐ-BTCTNTV của Ban Tổ chức.
2. Các sản phẩm chính và biểu phí dịch vụ của công ty trong giai đoạn nghiên cứu gồm những gì?
Công ty cung cấp hai dòng sản phẩm cốt lõi:
- Khóa học trực tuyến 6 môn học (Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa học, Xã hội, IQ & Toán Tiếng Anh) ứng dụng đồ họa 3D với mức phí 365.000 đồng hoặc 488.000 đồng cho thời hạn sử dụng 365 ngày.
- Bộ sách giấy Trạng Nguyên gồm 2 quyển phục vụ chương trình học kỳ 1 và học kỳ 2 với giá 90.000 đồng/bộ.
3. Quy mô nhân sự toàn công ty và bộ phận Chăm sóc khách hàng biến động như thế nào từ năm 2018 đến năm 2020?
Tổng số nhân sự công ty tăng đều qua các năm: 22 người (năm 2018), 33 người (năm 2019) và 40 người (năm 2020). Trong đó, Phòng Chăm sóc khách hàng ghi nhận mức tăng nhân sự từ 3 nhân viên (năm 2018) lên 8 nhân viên (năm 2019) và đạt 10 nhân viên (năm 2020), trở thành phòng ban có quân số đông nhất công ty.
4. Hệ thống công nghệ quản lý nội dung CMS của công ty bộc lộ những nhược điểm gì trong công tác phục vụ khách hàng?
Hệ thống CMS của công ty gặp phải 4 hạn chế chính được chỉ ra trong khóa luận: các themes thiết kế sẵn rập khuôn và đồng nhất; độ linh hoạt tính năng thấp so với hệ thống lập trình thủ công; tiềm ẩn rủi ro về mặt an ninh bảo mật trước các cuộc tấn công mạng; tốc độ tải trang bị chậm do phụ thuộc vào nhiều plugin bổ trợ, làm giảm trải nghiệm của người dùng.
5. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực và nền tảng của Công ty Trạng Nguyên đến năm 2025 được xác định ra sao?
Công ty đặt mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân sự theo tiêu chuẩn "Xinh – Tinh" gồm 17 nhân sự cơ hữu và 10 cộng tác viên cùng chế độ thưởng 3T; phát triển website trực tuyến hàng đầu về giáo dục với 2 triệu tài khoản tại 50 tỉnh thành; xây dựng ứng dụng học tập tương tác qua video/trò chơi; và hình thành hệ sinh thái học tập hoàn chỉnh kết hợp cả online lẫn offline (web, app, sách, trại hè).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thủy Tiên tại Học viện Chính sách và Phát triển đã khái quát hóa một cách có hệ thống lý luận về chăm sóc khách hàng trong mối liên hệ mật thiết với đặc thù dịch vụ giáo dục trực tuyến. Công trình cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu nhân sự, hạ tầng kỹ thuật CMS và các quy trình tiếp nhận khiếu nại thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư giáo dục Trạng Nguyên giai đoạn 2018 - 2020. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và các điểm nghẽn thực tiễn, đề tài đã đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện mang tính thực tế, hỗ trợ mục tiêu phát triển hệ sinh thái giáo dục của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.