CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Nhân lực Theo tác giả Vũ Thùy Dương trong giáo trình Quản trị nhân lực: “Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp), tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển DN”.6] Theo tác giả Đặng Quốc Bảo- Nguyễn Đắc Hưng trong cuốn Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai – Vấn đề và Giải pháp: “Nhân lực chỉ người lao động kỹ thuật được đào tạo trong nguồn nhân lực ở trình độ nào đó để có năng lực tham gia vào lao động xã hội. Năng lực của người lao động kỹ thuật được cấu thành bởi các yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ và thói quen làm việc. Cách hiểu này cho phép xác định cơ cấu nhân lực của cộng đồng và của quốc gia một cách cụ thể và thuận lợi cho việc xác định các mục tiêu đào tạo nhân lực.25] Theo tác giả Lê Thanh Hà trong Giáo trình Quản trị nhân lực “Nhân lực là nguồn lực trong mỗi con người bao gồm cả thể lực và trí lực. Nó thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc.
Nó bao gồm cả sức khỏe, tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đam mê”.8] Qua các khái niệm, tác giả rút ra khái niệm về nhân lực: Nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất. Đây được xem là một nguồn lực quý giá nhất trong các yếu tố của sản xuất của các doanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong doanh nghiệp đó.2 Nguồn nhân lực Theo tác giả Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh trong Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực: “Nguồn nhân lực là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định". Theo nhận định này, nguồn nhân lực dùng để chỉ khả năng tham gia vào các hoạt động sản xuất.
[9, tr6] 7 Luan van Theo tác giả Lê Thanh Hà trong giáo trình Quản trị nhân lực của trường Đại học Lao động Xã hội: “Nguồn nhân lực của tổ chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức.10] Qua các khái niệm, tác giả rút ra khái niệm về nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực của một tổ chức, doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao động tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được thành quả của tổ chức, doanh nghiệp đó đề ra.3 Đào tạo và Đào tạo nhân lực Theo “Từ điển bách khoa Việt Nam”: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người”.25] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm trong Giáo trình Quản trị nhân lực: “Đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được các chức năng nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ”.161] Theo tác giả Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh trong Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực: “Đào tạo (hay còn được gọi là đào tạo kỹ năng) được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn”.153] Tóm lại, có thể hiểu: Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình trong công việc hiện tại. Như vậy, tác giả rút ra khái niệm về đào tạo nhân lực: Đào tạo nhân lực là quá trình tác động, dạy và rèn luyện con người thông qua việc tổ chức truyền thụ tri thức và những kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người để gây dựng họ trở thành người có hiểu biết đạt đến một trình độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định, có khả năng đảm nhận một sự phân công lao động xã hội trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội.2 Vai trò và nguyên tắc của đào tạo nhân lực 1.1 Vai trò của đào tạo nhân lực 1.1 Đối với doanh nghiệp Đào tạo được coi là một yếu tố cơ bản có vai trò hết sức quan trọng giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu chiến lược đã đề ra. Ngoài ra, nó còn giúp các công ty giải quyết các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị cho đội ngũ lãnh đạo những chuyên môn và giúp các công ty thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của xã hội.
Cụ thể quá trình đào tạo nguồn nhân lực mang lại những lợi ích sau: Thứ nhất, giúp cho doanh nghiệp nâng cao về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc. NLĐ qua đào tạo sẽ thực hiện công việc thuần thục và hiệu quả cao hơn so với những NLĐ chưa qua đào tạo bài bản. Chính vì vậy, các doanh nghiệp thường rất chú trọng đến công tác đào đạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ để giúp NLĐ nâng cao tay nghề, từ đó giảm tải chi phí sản xuất đầu và chất lượng công việc vẫn được đảm bảo. Thứ hai, đào tạo nhân lực giúp tăng tính ổn định cho doanh nghiệp.
Ngoài ra, đào tạo nguồn nhân lực còn giúp tổ chức nâng cao tính năng động trong hoạt động đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học, công nghệ và quản lý vào hoạt động, nguồn lực dồi dào giúp đảm bảo sự ổn định của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt vì có nguồn đào tạo nhân lực dự trữ để thay thế. Đây là thế mạnh to lớn mà công tác đào tạo nhân lực đem lại cho doanh nghiệp. Thứ ba, đào tạo nhân lực góp phần giảm bớt sự giám sát trong công việc. Lý do là bởi những nhân viên được đào tạo đầy đủ và được trang bị những kiến thức chuyên môn cần thiết có thể kiểm soát hoạt động của mình và độc lập hơn, giảm phụ thuộc vào nhà quản lý.
Điều này giúp cho doanh nghiệp giảm được số lượng cán bộ giám sát, quản lý trong quá trình NLĐ làm việc và giúp nhà lãnh đạo củng cố lòng tin với lực lượng lao động. Thứ tư, tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực chính có chất lượng là yếu tố cốt lõi, chìa khóa giúp doanh nghiệp phát triển. Đào tạo nhân sự giúp doanh nghiệp xây dựng đội ngũ nhân viên giỏi, giữ chân những nhân viên này và thu hút những nhân viên giỏi về công ty.
NLĐ với sự năng động, sáng tạo sẽ biết tiếp thu và vận dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật để tạo ra các sản phẩm có tính đột phá, 9 Luan van khác biệt. Nếu người quản lý biết tận dụng và sử dụng những thế mạnh này sẽ góp phần vào sự phát triển lớn mạnh của công ty.2 Đối với người lao động Công tác đào tạo nguồn nhân lực không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp mà còn giúp cho người lao động có thêm được nhiều kiến thức và kỹ năng mới, ứng dụng một cách hiệu quả nhất những thay đổi về công nghệ và kỹ thuật. Người lao động tránh được sự đào thải thông qua đào tạo trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội. Và nó còn góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển của người lao động như: Thứ nhất, đào tạo giúp đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng học tập và phát triển cá nhân của người lao động.
Bên cạnh những giá trị về mặt vật chất như lương hay các chế độ BHXH thì NLĐ sẽ cảm thấy có động lực hơn trong quá trình làm việc bằng việc được thỏa mãn nhu cầu học hỏi và phát triển năng lực của bản thân ở nhiều lĩnh vực khác nhau thông qua công tác đào tạo. Thứ hai, công tác đào tạo nhân lực tạo sự gắn kết giữa NLĐ và doanh nghiệp. Trong quá trình đào tạo thì người lao động sẽ hiểu hơn về bản sắc, mục đích của tổ chức. Nhờ các hoạt động đào tạo, sự hài lòng của NLĐ đối với công việc ngày càng tăng cao, liên kết chặt chẽ hơn với doanh nghiệp.
Thứ ba, công tác đào tạo còn giúp NLĐ thích ứng được với công việc hiện tại cũng như trong tương lai, giúp cho họ tiếp thu những tri thức, kỹ năng mới phù hợp để có thể áp dụng vào trong quá trình làm việc một cách hiệu quả. Điều này tạo ra sự ổn định của người lao động trong suốt quá trình làm việc đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Thứ tư, giúp thay đổi cách tư duy, cách nhìn mới cho người lao động trong công việc. Điều này giúp cho NLĐ không bị gò bó theo cách thức làm việc khuôn mẫu, cứng nhắc.
Họ sẽ có cơ hội tự do, sáng tạo theo cách thức riêng, năng suất lao động sẽ ngày một nâng cao và doanh nghiệp sẽ phát triển ngày một đa dạng hơn.3 Đối với xã hội Công tác đào tạo nhân lực không chỉ có vai trò to lớn đối với doanh nghiệp mà còn có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của một đất nước. Giúp cho quốc gia đó có một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng năng suất lao động và nền kinh tế đất nước cũng phát triển vượt bật. Bên cạnh đó còn giúp giảm thiểu tình trạng thất 10 Luan van nghiệp, hạn chế các tệ nạn xã hội,. Việc phát triển nhân lực của tổ chức chính là yếu tố tích cực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của đất nước.2 Các nguyên tắc của đào tạo nhân lực 1.
Đào tạo nguồn nhân lực phải hướng vào việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.