CHƯƠNG 1 Qua nghiên cứu, phân tích tình hình về điều kiện vật chất kỹ thuật sản xuất của Công ty cổ phần Sông Đà 909 ta có thể rút ra một số kết luận về mặt thuận lợi cũng như khó khăn của Công ty Cổ phần Sông Đà 909 như sau: * Thuận lợi của Công ty - Công ty nằm trên địa bàn thành phố Hà Nội, là trung tâm văn hóa, thủ đô của cả nước nên rất thuận lợi trong công tác thu thập thông tin, quảng bá hình ảnh công ty, thuận tiện đi lại, tìm kiếm khách hàng, đối tác kinh doanh, cũng như có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, có chất lượng cao. - Công ty có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý, có chế độ làm việc hợp lý, có chính sách trả lương theo năng lực làm việc, có chế độ thưởng hàng kỳ và thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân có kết quả làm việc gia tăng hiệu quả, hoặc có sáng tạo trong phương pháp làm việc.tạo sự phấn khích trong công việc cho toàn thể CBCNV trong công ty. - Đội ngũ cán bộ điều hành và cán bộ kỹ thuật giỏi, công nhân lành nghề, sử dụng dụng cụ chuyên dụng, máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ thi công tiên tiến, bố trí nhân lực, tổ chức khoa học hợp lý giúp tăng năng suất lao động. - Có sự phối hợp chặt chẽ giữa cấp quản lý với bộ phận công nhân về chuyên môn kinh nghiệm lẫn sự nhiệt tình sáng tạo, tinh thần đoàn kết thống nhất trong ý chí và hành động tạo ra sức mạnh tổng hợp vượt qua khó khăn, từng bước ổn định và phát triển.
*Khó khăn của Công ty - Đối mặt với năm 2013 là một năm khó khăn chung và khủng hoảng kinh tế của cả nền kinh tế nói chung bất đông sản đóng băng ảnh hưởng trực tiêp đến ngành xây dựng. - Các chi nhánh và trụ sở giao dịch năm cách xa nhau nên dẫn đến khó khăn trong quản lý và điều hành. - Giá cả nguyên vật liệu trong nước tăng giảm thất thường với biên độ cao làm cho việc cung ứng vật tư gặp nhiều khó khăn cũng như giá thành sản phẩm tăng cao. - Vấn đề an toàn lao động, bảo vệ môi trường rất khó khăn, đặc biệt là việc bảo quản nguyên vật liệu, máy móc trong suốt quá trình thi công là việc làm thường xuyên của Công ty.
- Năng suất lao động còn thấp, công tác quản lý vật tư, kỹ thuật, quản lý nhân lực còn yếu kém gây thất thoát vốn. - Môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn. Để hiểu rõ nguyên nhân của những khó khăn mà công ty gặp phải cũng như những thuận lợi hiện có trong hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ở chương tiếp theo của luận văn. SV: Trần Thị Thắm Lớp Kế toán A - K55 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Chương 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỦ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 909 SV: Trần Thị Thắm Lớp Kế toán A - K55 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất 2.
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà 909 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty là nhìn nhận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách tổng quát để đánh giá sơ bộ hoạt động kinh doanh nhằm xác định hướng phân tích sâu từ đó có phương hướng phát huy những mặt tích cực hay biện pháp kiềm chế và khắc phục những hạn chế. Năm 2013 vừa qua nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam bước vào khủng hoảng , lạm phát vẫn ở mức cao, bất động sản đóng băng khiến cho hoạt động kinh doanh có gặp nhiều khó khăn. Trong tình hình chung là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp với sức cạnh tranh lớn cả thị trường trong và ngoài nước Công ty gặp phải không ít khó khăn, thách thưc. Tuy nhiên Công ty đã nỗ lực hết mình để thực hiện và hoàn thành kế hoạch mà Công ty đã đề ra.
Để thấy được nỗ lực và hạn chế trong thực hiện kế hoạch tác giả tiến hành đánh giá chung tình hình chung về hoạt động kinh doanh, phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu trong bảng 2.1 như sau: SV: Trần Thị Thắm Lớp Kế toán A - K55 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY NĂM 2013 Bảng 2-1 Năm 2013 SS TH2013/TH2012 SS TH2013/KH2013 T Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Chỉ số Chỉ số T KH TH (+/-) (+/-) (%) (%) 1 Tổng giá trị SXKD đồng 116.855 100,87 - Xây lắp đồng 105.834 101,23 - Thương mại dịch vụ đồng 10.046 110,47 - SXKD khác đồng 969.11 2 Tổng doanh thu đồng 18.772 3 Tổng tài sản đồng 201.049 117,69 4 Tổng số lao động người 216 198 177 (39) 81,94 (21) 89,39 5 Tổng quỹ lương đồng 16.684) 85,25 đ/ 6 Năng suất lao động bq 560.958 116,97 ngnăm 7 Tiền lương bình quân đ/ng-th 6.159) 95,36 8 Lợi nhuận trước thuế đồng 2.572 108,61 Nộp ngân sách Nhà 9 đồng 7.312 138,63 nước 10 Lợi nhuận sau thuế đồng 2.175 103,77 SV: Trần Thị Thắm Lớp Kế toán A - K55 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất 11 Giá trị đầu tư đồng 21.000) 81,23 SV: Trần Thị Thắm Lớp Kế toán A - K55 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Qua các số liệu thời kỳ trong bảng (2.1) cho thấy: Hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2013 có lãi, trong vòng 3 năm lợi nhuận luôn dương ở con số tương đối cao. Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty có sự biến động trong hai năm trở lại đây. Cụ thể như sau: Tổng giá trị SXKD năm 2013 đạt 126.855 đồng, tương đương tăng 8.79% so năm 2012 và tăng 1.855 đồng, tương ứng với 0.87% so với kế hoạch đề ra. Nhìn chung giá trị sản lượng có chiều hướng tăng cho thấy sức sản xuất của Công ty đang có chiều hướng đi lên.Trong đó hạng mục Xây lắp đạt 120.593 đồng, tương ứng tăng 14,63% so với năm 2012 và tăng 1.834 đồng tương ứng 1,23% so với kế hoạch đề ra.
Về hoạt động thương mai dịch vụ, năm 2013 công ty đã chu động ngừng và dãn bớt các hoạt động trong lĩnh vực này để tập trung cho công tác xây lắp.Cụ thể năm 2013 Thương mại dịch vụ đạt 883.109 đồng so với năm 2012, tương ứng giảm 91,26 %.Tuy vậy công ty vẫn hoàn thành vươt mức so với kế hoạch đề ra 10,47%.Lĩnh vực hoat động SXKD khác năm 2013 đạt 5.371 đồng so với năm 2012 tương ứng tăng 416,28% nhưng lại giảm 467.025 đồng tương ứng giảm 8,54% so với kế hoạch đã đề ra. Trong tình hình khó khăn chung của nền kinh tế và sự khan hiếm nguồn vốn như hiện nay, công tác kinh doanh chứng khoán và kinh doanh bất động sản tiếp tục được các Ban theo dõi và thực hiện khi có cơ hội và phù hợp với nguồn tài chính để đem lại hiệu quả. Năm 2013 có nhiều khó khăn, nhưng ngay từ khi xây dựng kế hoạch Công ty đã phân tích và định hướng mục tiêu phù hợp với tình hình kinh tế xã hội, dừng và giãn các dự án đầu tư, tập trung cho công tác xây lắp, tìm kiếm và bám các công trình dự án mới có kế hoạch nguồn vốn cụ thể; Phân công cụ thể, quyết liệt bám sát chỉ đạo và thực hiện triển khai theo kế hoạch từng tháng, quý. Tổng doanh thu năm 2013 đạt 139.578 đồng, tương ứng 15,49% so với năm 2012,và tăng 6.696 đồng, tương ứng với 4,57% so với kế hoạch đề ra.Chỉ tiêu tổng doanh thu năm 2013 hoàn thành vượt mức kế hoạch và có tăng trưởng so với năm 2012 là một dấu hiệu tăng trưởng tốt của Công ty trước một năm kinh tế khó khăn như năm 2013.
Điều đó là nhờ nỗ lực không mệt mỏi cán bộ công nhân viên toàn công ty và sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty đã đem lại doanh thu đáng kể. Tổng tài sản năm 2013 là 198.772 đồng so với năm 2012, tương ứng 6,81% và giảm 2.946 đồng, tương ứng với 1,49% so với kế hoạch đề ra. Trong đó: tài sản ngắn hạn ít biến động hơn so với tài sản dài hạn. Trong năm Công ty chưa thực hiện đầu tư mới tài sản cố định, nhằm khai thác triệt để năng lực tài sản hiện có, đảm bảo dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
SV: Trần Thị Thắm Lớp Kế toán A - K55 Luan van Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Tổng số lao động năm 2013 là 177 người, giảm 39 người so với năm 2012, tương ứng với 18.06% và giảm 21 người tương ứng với 10,61% so với kế hoạch đề ra. Tổng số lao động năm 2013 giảm là do chính sách cắt giảm lao động, tiết kiệm tốt đa mọi chi phí trong giai đoạn khó khăn này. Trong năm 2013 Công ty không có kế hoạch tuyển dụng thêm nhân sự. Lao động chấm dứt và bỏ việc năm 2013 là 39 người, trong đó: chấm dứt HĐLĐ là 19 người, bỏ việc 11 người, kỷ luật sa thải 08 người, nghỉ chế độ hưu trí 01 người.
Để biết việc giảm lao động có hiệu quả hay không tác giả phải xem xét tới tốc độ tăng năng suất lao động và tốc độ tăng tiền lương. Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh rõ rệt chất lượng sử dụng sức lao động. Năng suất lao động bình quân theo giá trị, tính cho đầu người năm 2013 đạt 790.947,44 đồng/người-năm tăng 2.06,2 đồng/người-năm, tương ứng với 40.94% so với năm 2012 và tăng tương ứng 16,97% với mức tăng là 114.958 đồng/người-năm. Sức lao động tăng cho thấy sức sản xuất trong năm 2013 hoạt động hiệu quả.
Năng suất lao động năm 2013 tăng cho thấy công nhân viên trong công ty đã tạo ra giá trị sản lượng hàng hóa năm sau cao hơn năm trước.Nguyên nhân mức tăng này là do doanh thu đạt cao hơn so với năm 2012 và chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Như vậy muốn có chỉ số về năng suất lao động tính bằng gí trị cao thì trong năm tới Công ty cần có biện pháp thúc đẩy vệc lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý để nâng cao mức tổng doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong khi đó tổng quỹ lương của công ty năm 2013 là 14.