Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế khu vực, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Sự tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Để thích ứng với môi trường kinh doanh mới, việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ tiêu thụ trở thành điều kiện tiên quyết giúp đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tạo sự chủ động trong các quyết định thương mại và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Công ty TNHH Bích Hợp (trụ sở tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên) là doanh nghiệp kết hợp giữa kinh doanh thương mại, sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng cùng trang thiết bị nội thất. Đứng trước sự cạnh tranh từ thị trường vật liệu xây dựng khu vực miền Trung và Tây Nguyên, việc củng cố và hoàn thiện các chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm là yêu cầu thực tế cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm hai nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Tổng hợp, phân tích các số liệu thống kê về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bích Hợp nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống các biện pháp nhằm hoàn thiện các chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Bích Hợp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh, trọng tâm là công tác tiêu thụ sản phẩm và các chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bích Hợp và thị trường tiêu thụ tại tỉnh Phú Yên cùng các tỉnh lân cận (Bình Định, Khánh Hòa, khu vực miền Trung và Tây Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài xây dựng dựa trên các nguyên lý cơ bản của quản trị kinh doanh và marketing thương mại:

  • Khái niệm sản phẩm và phân loại sản phẩm: Phân loại theo thời gian sử dụng/hình thức tồn tại (lâu bền, ngắn hạn); theo thói quen mua hàng (thường ngày, ngẫu hứng, khẩn cấp, có lựa chọn, nhu cầu đặc thù, nhu cầu thụ động); theo tư liệu sản xuất (vật tư/chi tiết, tài sản cố định, vật tư phụ và dịch vụ).
  • Bản chất và vai trò của hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo nghĩa hẹp (quá trình chuyển giao quyền sở hữu từ người bán sang người mua) và nghĩa rộng (chuỗi hoạt động từ nghiên cứu thị trường, lựa chọn sản phẩm, định giá, phân phối đến xúc tiến và dịch vụ hậu mãi).
  • Phân tích môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - kỹ thuật, văn hóa - xã hội, tự nhiên); môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng); môi trường nội bộ (danh mục sản phẩm, chất lượng sản phẩm, giá cả, tổ chức mạng lưới tiêu thụ).
  • Lý thuyết phân đoạn thị trường và định vị: Quy trình 6 bước gồm xác định vị thế, phân tích nhu cầu, phân đoạn theo tiêu thức, phát triển định vị, lựa chọn chiến lược phân đoạn và phối thức Marketing-mix (4P).
  • Khung chính sách hỗ trợ tiêu thụ: Chính sách sản phẩm (chu kỳ sống 4 giai đoạn, quy trình phát triển sản phẩm mới 7 bước, cải tiến sản phẩm, loại bỏ sản phẩm lỗi thời); chính sách giá (mô hình định giá tổng quát 9 bước, các chiến lược định giá theo thị trường, giá thấp, giá cao, ổn định giá, bán phá giá); chính sách phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp, phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền); chính sách xúc tiến truyền thông (chiến lược kéo/đẩy, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, hội chợ triển lãm, chế độ thù lao nhân viên bán hàng) và chính sách khách hàng (bảo hành, khuyến mãi, chiết khấu, bớt giá).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Phân tích thị phần (tổng quát, phục vụ, tương đối); số lượng và doanh thu tiêu thụ; hệ số tiêu thụ hàng hóa ($H_{ti} = Q_{ti} / Q_{sxi}$); tỷ lệ chi phí hỗ trợ tiêu thụ trên doanh thu ($CT_1$) và trên lợi nhuận ($CT_2$); tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ theo sản phẩm và giá trị chung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp dữ liệu phản ánh hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh qua các bảng số liệu.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về quy mô vốn, doanh thu, sản lượng qua các mốc thời gian và so sánh hiệu quả giữa các phương tiện truyền thông, hình thức phân phối.
  • Phương pháp đánh giá tổng hợp: Phân tích các mối quan hệ giữa yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến năng lực tiêu thụ của công ty.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban, sổ sách kế toán và báo cáo quản lý của Công ty TNHH Bích Hợp.
  • Tài liệu học thuật, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận tham khảo.
  • Thông tin tổng hợp từ mạng internet về thị trường ngành vật liệu xây dựng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần thứ nhất: Tiêu thụ sản phẩm và các chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các lý luận về tiêu thụ và chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường. Nội dung phân tích làm rõ cơ cấu thị trường lý thuyết, thị trường tiềm năng, thị trường hiện tại của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh.

Chương này trình bày chi tiết các mô hình quản trị tiêu thụ:

  • Quy trình phát triển sản phẩm mới qua 7 bước: Hình thành ý tưởng $\rightarrow$ Lựa chọn ý tưởng $\rightarrow$ Xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật $\rightarrow$ Thiết kế sản phẩm $\rightarrow$ Sản xuất thử $\rightarrow$ Bán thử $\rightarrow$ Thương mại hóa.
  • Mô hình định giá tổng quát qua 9 bước: Từ xác định mục tiêu thị trường, dự đoán tiềm năng/đường cầu, định vị, xác định Marketing-mix, ước lượng độ co giãn của cầu, tính toán chi phí, phân tích môi trường, xác định mục tiêu định giá đến phát triển cơ cấu giá.
  • So sánh ưu nhược điểm của các phương tiện quảng cáo phục vụ chính sách truyền thông:
Phương tiện Ưu điểm Nhược điểm
Báo chí Mềm dẻo, kịp thời, phạm vi rộng, độ tin cậy cao Thời gian tồn tại ngắn, chất lượng tái hiện hình ảnh kém
Truyền hình Kết hợp hình và tiếng, tác động mạnh, bao quát rộng Chi phí cao, lượng thông tin quảng cáo dày đặc dễ trôi qua
Thư trực tiếp Tính cá nhân hóa cao, không bị cạnh tranh trực diện Chi phí tương đối cao, chất lượng hình ảnh hạn chế
Phát thanh Tiếp cận lượng người nghe lớn, linh hoạt địa bàn Chỉ có âm thanh, không có hình ảnh trực quan
Tạp chí Chọn lọc công chúng mục tiêu tốt, uy tín, lưu giữ lâu Chu kỳ xuất bản thưa, xuất hiện không liên tục
Ngoài trời Mềm dẻo, chi phí thấp, ít bị cạnh tranh vị trí Không chọn lọc đối tượng tiếp nhận, hạn chế sáng tạo
  • Đánh giá các hình thức trả thù lao cho lực lượng bán hàng: Lương cố định (đảm bảo an toàn tài chính nhưng thiếu tính khích lệ), hoa hồng trả tháng theo doanh số mức 20,8% (tạo động lực bán hàng tối đa nhưng khó kiểm soát các hoạt động phụ trợ) và hình thức kết hợp lương với hoa hồng mức 9% (vừa đảm bảo ổn định vừa tạo đòn bẩy thúc đẩy doanh thu).
  • Đưa ra 7 nguyên tắc xác định chính sách hỗ trợ tiêu thụ, khẳng định tính tất yếu của việc chuyển đổi từ mô hình quản lý tập trung (Đầu vào $\rightarrow$ Sản xuất $\rightarrow$ Đầu ra) sang mô hình kinh doanh định hướng thị trường (Đầu ra $\rightarrow$ Đầu vào $\rightarrow$ Sản xuất).

Phần thứ hai: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Bích Hợp Phú Yên

Chương này đi sâu khảo sát lịch sử hình thành, năng lực sản xuất và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Bích Hợp:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là cửa hàng vật liệu xây dựng thành lập năm 1986 với số vốn 1,2 tỷ đồng do bà Huỳnh Thị Bích Hợp sáng lập. Sau đề án xây dựng nhà máy sản xuất tôn, xà gồ, lưới rào với tổng mức đầu tư 2,5 tỷ đồng (được Chính phủ phê duyệt hỗ trợ vay ưu đãi 1 tỷ đồng), nhà máy chính thức vận hành năm 2000 đạt doanh thu 10 tỷ đồng. Tháng 10/2004, doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty TNHH Bích Hợp với doanh thu 25 tỷ đồng. Đầu năm 2005, công ty khánh thành Trung tâm thương mại Bích Hợp với vốn đầu tư 10 tỷ đồng trên diện tích hơn 4.000 m². Đến cuối năm 2010, tổng vốn đầu tư của công ty đạt 28 tỷ đồng, quy mô 180 công nhân lao động.
  • Lĩnh vực hoạt động và danh mục sản phẩm:
    • Nhà máy số 1 (241 Nguyễn Tất Thành, TP. Tuy Hòa): Sản xuất tôn, thép, xà gồ, lưới rào B40 sử dụng nguyên liệu thép của tập đoàn BlueScope Steel (Australia); thi công lắp đặt kết cấu thép, nhà tiền chế Smartruss, tôn lạnh Zace, tôn màu Ecodek.
    • Nhà máy tại KCN Hòa An: Sản xuất gạch không nung BLOCK VISTA trên dây chuyền thiết bị tự động nhập khẩu từ Đài Loan theo tiêu chuẩn châu Âu, đạt chứng nhận ISO 9001:2008, tiêu chuẩn quốc tế JIS-A55406:1994 và AS 2733:1984.
    • Trung tâm thương mại Bích Hợp: Kinh doanh siêu thị trang trí nội thất (Taiwan, USA, Korea, Ý, Mỹ, đá Weilesi), thiết bị văn phòng và dịch vụ tổ chức hội nghị, tiệc cưới.
  • Mạng lưới phân phối: Thiết lập hệ thống phân phối rộng khắp với 40 đại lý trải dài qua 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa và mở rộng ra thị trường miền Trung - Tây Nguyên.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng:
    • Ban Giám đốc: 1 Giám đốc điều hành chung và 2 Phó Giám đốc (1 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh kỹ thuật và nhà máy VLXD; 1 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh dịch vụ nhà hàng và Trung tâm thương mại).
    • Khối tham mưu và tác nghiệp: Kế toán trưởng, Phòng Kế toán - Tài vụ - Tài chính.
    • Khối sản xuất kinh doanh: Tổ kế toán bán hàng, Tổ bán hàng, Tổ sản xuất, Tổ thi công, Tổ vận chuyển.
  • Quy trình công nghệ sản xuất tôn - xà gồ tại nhà máy số 1: Tiếp nhận thép tấm/tôn cuộn $\rightarrow$ Khởi động máy và đưa phôi vào khuôn dập $\rightarrow$ Thiết lập chiều dài trên màn hình điều khiển tự động $\rightarrow$ Kích hoạt chân dập và ấn Enter $\rightarrow$ Xuất xưởng thành phẩm tấm tôn hoặc cây xà gồ đạt chuẩn ISO 9001:2000.

Phần thứ ba: Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Bích Hợp Phú Yên

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tiêu thụ giai đoạn 2008 – 2010, tác giả đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ tiêu thụ cho công ty:

  • Định hướng phát triển: Duy trì vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực tôn, xà gồ, gạch không nung tại thị trường Phú Yên; mở rộng thị phần tại khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
  • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa quy cách tôn mạ màu, nâng cao chất lượng gạch BLOCK VISTA theo tiêu chuẩn quốc tế, duy trì kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt theo ISO 9001:2008; loại bỏ các mẫu mã nội thất lỗi thời, kém hiệu quả thương mại.
  • Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng cơ cấu giá linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng (đại lý cấp 1, nhà thầu xây dựng, khách hàng mua lẻ); kết hợp chính sách chiết khấu thanh toán tiền mặt, chiết khấu theo khối lượng mua và bớt giá cho các dự án lớn.
  • Nâng cao hiệu quả kênh phân phối: Tối ưu hóa mối quan hệ với 40 đại lý khu vực; hoàn thiện quy trình giao nhận của Tổ vận chuyển nhằm rút ngắn thời gian giao hàng tận chân công trình; kết hợp phân phối trực tiếp cho các công trình lớn và phân phối chọn lọc cho các sản phẩm trang trí nội thất cao cấp.
  • Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến và đãi ngộ: Lựa chọn phương tiện quảng cáo phù hợp với thị trường địa phương (báo đài địa phương, biển quảng cáo ngoài trời tại các trục giao thông chính); tích cực tham gia hội chợ triển lãm thương mại miền Trung; áp dụng chính sách thù lao kết hợp giữa lương cơ bản và hoa hồng doanh số (mức 9%) để tạo động lực cho nhân viên bán hàng gắn bó lâu dài.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tiễn ghi nhận các số liệu và thành tựu phát triển của Công ty TNHH Bích Hợp:

Tiêu chí Năm 1986 Năm 2000 Năm 2004 Năm 2010
Vốn đầu tư/vốn kinh doanh 1,2 tỷ đồng 2,5 tỷ đồng — 28 tỷ đồng
Doanh thu tiêu thụ — 10 tỷ đồng 25 tỷ đồng Tăng trưởng ổn định
Quy mô lao động 7 người — — 180 công nhân
Hệ thống đại lý Điểm bán lẻ Cửa hàng Mạng lưới tỉnh 40 đại lý (3 tỉnh)

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Cung cấp giải pháp hoàn thiện đồng bộ 4 chính sách hỗ trợ tiêu thụ (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) gắn với đặc thù của doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất công nghiệp nặng (tôn thép, gạch) và thương mại dịch vụ (nội thất, tiệc cưới).
  • Đưa ra phương án áp dụng cơ chế khoán thù lao và chính sách chiết khấu định lượng cho hệ thống đại lý trung gian.

Đóng góp của đề tài:

  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng (thị phần, hệ số tiêu thụ $H_{ti}$, tỷ số chi phí hỗ trợ $CT_1, CT_2$) vào việc đánh giá công tác bán hàng tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Làm rõ mô hình tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ dập tôn, sản xuất gạch không nung tiêu chuẩn quốc tế tại một doanh nghiệp tư nhân tiêu biểu của tỉnh Phú Yên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về nguồn lực và thời gian thực hiện khiến việc phân tích chuyên sâu các nhân tố cạnh tranh từ các đối thủ lớn ngoài tỉnh chưa thực sự chi tiết.
  • Phạm vi số liệu thực tế dừng lại ở giai đoạn 2008 – 2010, chưa phản ánh các biến động kinh tế vĩ mô và sự thay đổi của ngành vật liệu xây dựng trong các giai đoạn sau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát định lượng nhu cầu và mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức (các nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư dự án công nghiệp).
  • Cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tiêu thụ.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing thương mại, Kinh tế phát triển: Tham khảo cấu trúc khóa luận ứng dụng, cách thức vận dụng lý thuyết 4P và các chỉ tiêu đánh giá tiêu thụ vào một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành vật liệu xây dựng và doanh nghiệp địa phương: Sử dụng các bảng phân tích ưu nhược điểm phương tiện quảng cáo, cơ chế chiết khấu và mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến - chức năng của công ty TNHH làm tư liệu đối sánh.
  • Các phần đáng tham khảo: Hệ thống bảng biểu phân tích phương thức thù lao nhân viên bán hàng (Bảng 8), sơ đồ quy trình công nghệ dập tôn tự động và kinh nghiệm thiết lập mạng lưới đại lý phân phối liên tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Bích Hợp được thành lập từ khi nào và quy mô vốn thay đổi ra sao đến năm 2010? Doanh nghiệp khởi đầu từ cửa hàng vật liệu xây dựng thành lập năm 1986 với số vốn khoảng 1,2 tỷ đồng. Năm 2000, công ty đầu tư nhà máy với tổng vốn 2,5 tỷ đồng (trong đó vay ưu đãi 1 tỷ đồng). Đến cuối năm 2010, tổng vốn đầu tư của công ty đã tăng lên đạt 28 tỷ đồng.

2. Dòng sản phẩm gạch không nung BLOCK VISTA của công ty được sản xuất theo công nghệ và tiêu chuẩn nào? Gạch không nung BLOCK VISTA được sản xuất tại Nhà máy ở Khu công nghiệp Hòa An trên dây chuyền thiết bị tự động nhập khẩu đồng bộ từ Đài Loan theo tiêu chuẩn châu Âu, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, phù hợp tiêu chuẩn quốc tế JIS-A55406:1994 và AS 2733:1984.

3. Cơ cấu mạng lưới phân phối của Công ty Bích Hợp bao phủ những địa bàn nào? Đến năm 2010, công ty sở hữu lực lượng 180 công nhân và mạng lưới 40 đại lý phân phối chính thức trải dài dọc theo 3 tỉnh Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa, cung ứng sản phẩm cho toàn khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

4. Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Bích Hợp được thiết lập theo hình thức nào? Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, trong đó Giám đốc là người điều hành cao nhất, hỗ trợ trực tiếp gồm 2 Phó Giám đốc (1 phụ trách kinh doanh kỹ thuật & nhà máy sản xuất VLXD; 1 phụ trách kinh doanh dịch vụ nhà hàng & Trung tâm thương mại) cùng Kế toán trưởng điều hành Phòng Kế toán - Tài vụ - Tài chính.

5. Đề tài sử dụng những chỉ tiêu định lượng nào để đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiêu thụ? Đề tài sử dụng các chỉ tiêu: Thị phần (tổng quát, phục vụ, tương đối); Doanh thu tiêu thụ ($DTTT = \sum Q_i \cdot G_i$); Khối lượng sản phẩm bán ra ($Q_{ti} = Q_{đki} + Q_{sxi} - Q_{cki}$); Hệ số tiêu thụ hàng hóa ($H_{ti} = Q_{ti} / Q_{sxi}$); Tỷ số chi phí hỗ trợ tiêu thụ trên doanh thu ($CT_1$) và trên lợi nhuận ($CT_2$); Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ theo hiện vật và giá trị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Bích Hợp" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm và phân tích bức tranh thực tiễn sản xuất kinh doanh giai đoạn 2008 – 2010 của doanh nghiệp tại Phú Yên. Tác giả đã làm rõ quá trình phát triển từ một cửa hàng nhỏ thành doanh nghiệp có vốn 28 tỷ đồng, 40 đại lý phân phối và dây chuyền công nghệ đạt chuẩn quốc tế ISO 9001. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện phối thức 4P và chính sách đãi ngộ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị bán hàng trong ngành vật liệu xây dựng.