Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thị trường tài chính tại Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gia tăng. Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam bước vào giai đoạn tái cơ cấu tổ chức và giải quyết áp lực nợ xấu. Định hướng kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng ở ngưỡng khoảng 14% của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phản ánh sự chuyển dịch sang ưu tiên tăng trưởng an toàn, bền vững, hạn chế tình trạng tín dụng phong trào hoặc tập trung quá mức vào các lĩnh vực rủi ro cao như bất động sản. Trong bối cảnh đó, dòng vốn tín dụng được định hướng tập trung vào hai mảng cốt lõi: cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay khách hàng cá nhân.

Hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân mang lại doanh thu ổn định, độ phân tán rủi ro tốt và đóng góp tỷ trọng lớn vào lợi nhuận của các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, việc phát triển phân khúc này đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao năng lực phục vụ, hoàn thiện sản phẩm và cải tiến chất lượng dịch vụ nhằm duy trì sự gắn kết của khách hàng. Tại Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh Thừa Thiên Huế, nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân đã đạt được một số kết quả kinh doanh nhất định, song công tác cung ứng dịch vụ vẫn bộc lộ những vướng mắc về quy trình, thủ tục và mức độ đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cho vay cá nhân tại chi nhánh là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 và đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng dư nợ an toàn, bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
    2. Thứ hai, phân tích thực trạng về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2018.
    3. Thứ ba, đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế thông qua điều tra thực nghiệm.
    4. Thứ tư, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ vay vốn tại đơn vị.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế.
    • Thời gian: Đề tài thực hiện từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019. Số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2016 - 2018; số liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong tháng 11/2019.
    • Nội dung: Tập trung vào các thuộc tính chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân, đánh giá cảm nhận của khách hàng và các giải pháp hoàn thiện dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị dịch vụ và các văn bản quy phạm ngân hàng hiện hành:

  • Căn cứ pháp lý và khái niệm nghiệp vụ:
    • Khái niệm hoạt động cho vay căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN ngày 30/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
    • Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro căn cứ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, phân chia dư nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
  • Khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ:
    • Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng qua 5 thành phần: Sự hữu hình, Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự cảm thông.
    • Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) tiếp cận chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (không tính phần kỳ vọng). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung phân tích chính do tính cô đọng, giảm số lượng câu hỏi, tránh sự mơ hồ khi đo lường kỳ vọng.
    • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Bổ sung nhân tố "Lãi suất và phí dịch vụ" vào mô hình 5 thành phần của SERVPERF để phù hợp với đặc thù kinh doanh tiền tệ, hình thành 6 nhóm nhân tố độc lập (gồm 28 biến quan sát) và 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung (3 biến quan sát). Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất không đồng ý đến 5 - Rất đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên Phòng Tín dụng về quy trình nghiệp vụ, các vướng mắc trong hồ sơ vay vốn và các sản phẩm tín dụng đang triển khai; tiến hành khảo sát thử 20 khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện để kiểm tra độ rõ ràng của từ ngữ trong bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Xác định quy mô mẫu: Theo Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), phân tích nhân tố khám phá (EFA) cần kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 31 = 155$). Theo Tabachnick và Fidell (1996), phân tích hồi quy bội cần tối thiểu $n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu. Tác giả chọn kích thước mẫu khảo sát chính thức là 170 phiếu (lớn hơn ngưỡng 155) để đảm bảo độ tin cậy và dự phòng sai số.
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (Systematic random sampling). Với tần suất trung bình khoảng 20 khách hàng/ngày, đợt khảo sát thực hiện trong 17 ngày làm việc của tháng 11/2019, mỗi ngày chọn 10 khách hàng tại bàn tư vấn tín dụng với bước nhảy mẫu $k = 20 / 10 = 2$.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, cơ cấu lao động giai đoạn 2016 - 2018 tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 170 bảng hỏi khảo sát khách hàng cá nhân đến thực hiện giao dịch vay vốn trong tháng 11/2019.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích so sánh biến động bằng Microsoft Excel. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 25.0 thông qua các bước kiểm định: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (hệ số $\ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$ theo tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein, 1994); Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett $Sig < 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $> 0{,}5$); Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$) nhằm xác định trọng số tác động của từng nhân tố qua hệ số Beta chuẩn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

Chương này thiết lập nền tảng lý thuyết cho đề tài:

  • Phân tích 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại: chức năng trung gian tín dụng (chức năng cơ bản nhất), chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.
  • Định nghĩa và phân loại cho vay theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung và dài hạn từ 12 tháng trở lên), theo hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm), theo mục đích (sản xuất kinh doanh và tiêu dùng).
  • Xác định 6 đặc điểm nghiệp vụ của cho vay khách hàng cá nhân: giá trị món vay nhỏ lẻ nhưng số lượng lớn; thời hạn vay chủ yếu là ngắn và trung hạn; mức độ rủi ro tín dụng cao; lãi suất cố định và tương đối cao; tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế; mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay:
    • Chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Tổng dư nợ, Hiệu suất sử dụng vốn vay (tỷ lệ Tổng dư nợ KHCN / Tổng vốn huy động), Tỷ lệ nợ quá hạn (tỷ lệ Nợ từ nhóm 2 trở đi / Tổng dư nợ), Tỷ lệ nợ xấu (tỷ lệ Nợ từ nhóm 3 trở đi / Tổng dư nợ), Lợi nhuận từ cho vay KHCN và tỷ trọng lợi nhuận này trong tổng lợi nhuận ngân hàng.
    • Chỉ tiêu định tính: Sự tuân thủ chính sách pháp luật, độ an toàn chính xác của nhân viên, mức độ hài lòng về quy trình thủ tục, uy tín thương hiệu, chất lượng chăm sóc khách hàng và mạng lưới cơ sở vật chất.
  • Phân tích các nhân tố tác động: Nhóm nhân tố thuộc ngân hàng (định hướng, năng lực tài chính, công nghệ, nhân sự, kiểm soát nội bộ); nhóm nhân tố thuộc khách hàng (nhu cầu vay vốn, năng lực trả nợ, tính trung thực); nhóm môi trường bên ngoài (kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, pháp luật, công nghệ, đối thủ cạnh tranh).
  • Nghiên cứu kinh nghiệm thực tế từ ANZ Việt Nam (tập trung phân khúc bán lẻ cao cấp, chuẩn hóa dịch vụ quốc tế), SeABank (đa dạng hóa gói vay, nâng tỷ lệ vay trên tài sản bảo đảm lên 85 - 95%, áp dụng lãi suất linh hoạt qua tài khoản trả lương), ACB (tiên phong hệ thống trực tuyến, quy chuẩn quốc tế, quản trị rủi ro đồng bộ). Từ đó, tác giả rút ra 3 bài học cho Hội sở Agribank Thừa Thiên Huế: đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm, thường xuyên cập nhật biến động vĩ mô để cân đối nguồn vốn, và kiểm soát chặt chẽ tỷ trọng dư nợ bất động sản trung dài hạn để đảm bảo thanh khoản.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương này đánh giá toàn diện hoạt động thực tế của chi nhánh:

  • Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng các phòng ban chuyên môn tại Hội sở Agribank Thừa Thiên Huế.
  • Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018: Biến động cơ cấu nhân lực (trình độ chuyên môn, độ tuổi); quy mô nguồn vốn huy động; kết quả cho vay theo các phân kỳ; tình hình cấp tín dụng theo hình thức bảo đảm; hiệu suất sử dụng vốn vay cá nhân; diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu; chỉ tiêu lợi nhuận từ cho vay khách hàng cá nhân.
  • Khảo sát các sản phẩm tín dụng cá nhân hiện hành, quy định về điều kiện, thời hạn, lãi suất và các bước trong quy trình cho vay (từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, lập báo cáo thẩm định, phê duyệt tín dụng, ký kết hợp đồng, đăng ký giao dịch bảo đảm, giải ngân, đến theo dõi thu hồi nợ sau cho vay).
  • Trình bày kết quả nghiên cứu định lượng từ mẫu khảo sát 170 khách hàng cá nhân:
    • Thống kê mô tả thuộc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức thu nhập).
    • Kết quả kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha của 6 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc đều đạt chuẩn tin cậy; không có biến rác bị loại bỏ (tương quan biến - tổng đều thỏa mãn điều kiện $\ge 0{,}3$).
    • Kết quả phân tích nhân tố EFA: Trị số KMO đạt yêu cầu ($0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig < 0{,}05$), giá trị Eigenvalue $\ge 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$.
    • Kết quả kiểm định tương quan Pearson và phương trình hồi quy tuyến tính bội: Xác định sự phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định $F$ trong bảng ANOVA, phân tích các hệ số Beta chuẩn hóa để xếp hạng mức độ ảnh hưởng của từng thành phần dịch vụ đến sự hài lòng chung. Kiểm định phân phối chuẩn phần dư khẳng định mô hình không vi phạm các giả định hồi quy.
  • Tổng kết đánh giá: Ghi nhận các kết quả đạt được (giữ vững thị phần, công tác quản lý nợ xấu tương đối an toàn, đội ngũ nhân viên am hiểu địa bàn) và chỉ rõ các tồn tại hạn chế (thủ tục hồ sơ còn cứng nhắc, thời gian xử lý chưa tối ưu, chính sách lãi suất chưa thực sự linh hoạt so với các ngân hàng thương mại cổ phần, tiện ích tại điểm giao dịch và bãi đỗ xe vào giờ cao điểm còn hạn chế).

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả hồi quy và các phát hiện thực nghiệm, chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp tương ứng:

  • Định hướng phát triển chung của Agribank và mục tiêu phát triển tín dụng cá nhân tại chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
    • Nhóm giải pháp về phương tiện hữu hình: Sắp xếp lại quầy giao dịch khoa học, trang bị thêm các thiết bị hỗ trợ thanh toán và máy tính hiện đại, mở rộng và bố trí mái che cho khu vực đỗ xe của khách hàng, duy trì tác phong trang phục lịch sự của nhân viên.
    • Nhóm giải pháp về sự tin cậy: Bảo mật tuyệt đối dữ liệu khách hàng, rà soát cắt giảm thủ tục để khách hàng không phải đi lại nhiều lần khi hoàn thiện hồ sơ, thực hiện chính xác các cam kết về thời gian giải ngân trong hợp đồng tín dụng, niêm yết công khai biểu phí và quy trình làm việc.
    • Nhóm giải pháp về sự đồng cảm: Xây dựng thái độ phục vụ tận tình, chủ động lắng nghe các yêu cầu cấp bách của người vay, hướng dẫn cặn kẽ các điều khoản hợp đồng tín dụng để tạo sự tin tưởng và an tâm cho khách hàng.
    • Nhóm giải pháp về khả năng đáp ứng: Nâng cao tốc độ giải quyết thắc mắc, cử cán bộ hỗ trợ các trường hợp hồ sơ pháp lý phức tạp, đa dạng hóa các gói cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh, linh hoạt thời hạn và điều kiện thanh toán.
    • Nhóm giải pháp về năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống cho cán bộ tín dụng, tăng cường năng lực thẩm định hồ sơ và năng lực tư vấn tài chính.
    • Nhóm giải pháp về lãi suất và phí dịch vụ: Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất vay cho khách hàng có lịch sử tín dụng tốt hoặc khách hàng nhận lương qua tài khoản, minh bạch hóa mọi khoản phí liên quan.
  • Kiến nghị ở phần kết: Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước về khung khổ pháp lý tín dụng và cơ chế trần lãi suất; kiến nghị với Trụ sở chính Agribank về việc nâng cấp hạ tầng công nghệ lõi và phân quyền hạn mức phê duyệt tín dụng linh hoạt cho cấp chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân với các biến quan sát cụ thể như sau:

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Phương tiện hữu hình PTHH 6 Trang phục nhân viên; địa điểm giao dịch; không gian giao dịch; bố trí quầy giao dịch; cơ sở vật chất trang thiết bị; bãi đỗ xe có mái che.
Sự tin cậy STC 4 Bảo mật thông tin; giảm thiểu số lần đi lại; thực hiện đúng cam kết hợp đồng; công khai minh bạch quy trình thủ tục.
Sự đồng cảm SDC 5 Quan tâm quyền lợi khách hàng; hiểu nhu cầu cấp thiết; thái độ thân thiện; chỉ dẫn cặn kẽ; tạo cảm giác an tâm.
Khả năng đáp ứng KNDU 5 Phản hồi kịp thời; hỗ trợ trường hợp khó; đa dạng sản phẩm vay; điều kiện và thời hạn linh hoạt; thủ tục nhanh chóng.
Năng lực phục vụ NLPV 4 Kỹ năng giao tiếp; độ thành thạo chuyên môn; năng lực giải quyết công việc; chỉ dẫn đúng đắn khi tư vấn.
Lãi suất và phí dịch vụ LSVP 4 Mức phí giao dịch phù hợp; quy định lãi suất minh bạch; mức lãi suất cạnh tranh; chương trình khuyến mãi hấp dẫn.
Sự hài lòng chung SHL 3 Mức độ hài lòng tổng quát; ý định tiếp tục vay vốn; sự sẵn lòng giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các điểm sau:

  • Vận dụng thành công mô hình SERVPERF cải tiến vào môi trường kinh doanh dịch vụ ngân hàng thương mại bán lẻ tại Việt Nam bằng cách đưa thêm yếu tố giá cả tín dụng (Lãi suất và phí dịch vụ) vào cấu trúc phân tích.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm định lượng về mức độ thỏa mãn của khách hàng vay vốn tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế, chỉ rõ khoảng cách giữa năng lực đáp ứng của đơn vị với kỳ vọng thực tế của người dân địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các biến số có hệ số tác động lớn trong mô hình hồi quy, tạo cơ sở cho chi nhánh hoàn thiện chính sách tín dụng bán lẻ và nâng cấp trải nghiệm khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp chỉ được thu thập tại duy nhất 01 điểm giao dịch là Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11/2019 với 170 mẫu), chưa mở rộng phạm vi ra các phòng giao dịch trực thuộc hoặc các chi nhánh Agribank khác trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân nói chung, chưa thực hiện phân tổ chi tiết theo từng phân khúc mục đích vay (vay nông nghiệp nông thôn, vay mua nhà, vay tiêu dùng tín chấp) hoặc theo từng mức thu nhập khác nhau để nhận diện sự khác biệt rõ nét hơn về nhu cầu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ hệ thống chi nhánh Agribank tại khu vực miền Trung, đồng thời ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định sâu hơn các mối quan hệ trung gian giữa chất lượng dịch vụ, giá trị cảm nhận, sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng hỏi Likert, quy trình phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy OLS) áp dụng cho đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng Agribank: Sử dụng trực tiếp bộ 31 biến quan sát để thiết kế các phiếu khảo sát định kỳ đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn tại các chi nhánh.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết phân loại 6 đặc điểm cho vay cá nhân tại Chương 1; bài học kinh nghiệm từ ACB, SeABank, ANZ; và quy trình thiết kế thang đo SERVPERF mở rộng bổ sung yếu tố Lãi suất và Phí dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ?

Tác giả lựa chọn SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) vì mô hình này chỉ đo lường giá trị cảm nhận thực tế của khách hàng về dịch vụ đã trải nghiệm, loại bỏ phần đo lường kỳ vọng của SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp giảm một nửa số lượng câu hỏi trong bảng khảo sát (tránh gây mệt mỏi cho khách hàng khi trả lời), hạn chế tính trừu tượng của khái niệm "kỳ vọng", đồng thời đã được nhiều công trình thực nghiệm trước đây chứng minh là có khả năng giải thích tốt hơn cho chất lượng dịch vụ.

2. Kích thước mẫu 170 phiếu khảo sát được xác định dựa trên những công thức khoa học nào?

Kích thước mẫu được tính toán để thỏa mãn đồng thời hai yêu cầu:

  • Yêu cầu cho phân tích EFA theo Hair và cộng sự (1998): Cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times m = 5 \times 31 = 155$ mẫu).
  • Yêu cầu cho phân tích hồi quy theo Tabachnick và Fidell (1996): Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu (với 6 biến độc lập). Do đó, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 155; tác giả đã phát ra 170 phiếu để dự phòng sai số hoặc trường hợp khách hàng không trả lời đầy đủ.

3. Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được thực hiện cụ thể như thế nào tại chi nhánh?

Tác giả quan sát thấy mỗi ngày có trung bình khoảng 20 khách hàng đến giao dịch vay vốn tại Hội sở. Đợt điều tra thực hiện trong 17 ngày làm việc của tháng 11/2019, mỗi ngày lấy 10 mẫu ($170 / 17 = 10$). Khoảng cách mẫu được xác định là $k = 20 / 10 = 2$. Điều tra viên đứng tại bàn tư vấn tín dụng, bắt đầu từ khách hàng đầu tiên trong ngày, sau đó cứ cách 1 khách hàng thì tiến hành xin ý kiến của khách hàng tiếp theo cho đến khi thu đủ 10 phiếu mỗi ngày.

4. Những chỉ tiêu định lượng chính nào được văn bản sử dụng để đánh giá chất lượng cho vay?

Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu định lượng nghiệp vụ ngân hàng gồm: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Dư nợ cho vay, Hiệu suất sử dụng vốn vay (bằng Tỷ lệ Tổng dư nợ KHCN chia cho Tổng vốn huy động), Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ từ nhóm 2 trở đi chia cho Tổng dư nợ), Tỷ lệ nợ xấu (Nợ từ nhóm 3 trở đi chia cho Tổng dư nợ theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN), Lợi nhuận từ cho vay cá nhân và Tỷ lệ lợi nhuận cho vay cá nhân so với tổng lợi nhuận của toàn chi nhánh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Giáng Trâm đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại, đồng thời xây dựng thành công mô hình nghiên cứu định lượng SERVPERF mở rộng bổ sung yếu tố Lãi suất và Phí dịch vụ. Thông qua việc phân tích dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018 kết hợp xử lý số liệu khảo sát 170 khách hàng trên phần mềm SPSS 25.0, đề tài đã làm rõ thực trạng, các thành tựu và hạn chế trong hoạt động cho vay cá nhân tại Hội sở Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế. Các giải pháp đề xuất được xây dựng sát với 6 nhóm nhân tố thực nghiệm, cung cấp các gợi ý cụ thể nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng và phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ an toàn tại địa bàn nghiên cứu.