Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sử dụng phân hữu cơ vi sinh earthcare with sumagrowtm nhằm cải tạo một số tính chất đất và năng suất cây trồng tại phủ cừ hưng yên

Nghiên cứu khả năng cải tạo đất và nâng cao năng suất cây trồng bằng phân hữu cơ vi sinh Earthcare kết hợp SumagrowTM tại Hưng Yên.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2018

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về huyện Phủ Cừ, tỉnh Hưng Yên

1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

1.1.2. Kinh tế, xã hội

1.2. Ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường đất

1.2.1. Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay

1.2.1.1. Hiện trạng sử dụng phân bón hiện nay
1.2.1.1.1. Trên thế giới
1.2.1.1.2. Tại Việt Nam

1.3. Tổng quan về phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow

1.3.1. Tổng quan về phân hữu cơ vi sinh

1.3.2. Tác dụng và lợi ích của phân hữu cơ vi sinh. Vi sinh vật hữu hiệu

1.3.3. Phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow

1.3.4. Nguồn gốc, thành phần phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow

1.3.5. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân hữu cơ vi sinh SumaGrow trên thế giới

1.3.6. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân hữu cơ vi sinh SumaGrow ở Việt Nam

1.3.7. Tác dụng, lợi ích của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp lấy mẫu ngoài thực địa

2.2.2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.2.2.1. Đánh giá phân tích độ chua của đất
2.2.2.2. Đánh giá hàm lượng Nitơ tổng số trong đất
2.2.2.3. Đánh giá hàm lượng photpho tổng số trong đất
2.2.2.4. Đánh giá hàm lượng Kali tổng số trong đất
2.2.2.5. Đánh giá hàm lượng mùn trong đất
2.2.2.6. Xác định kim loại nặng trong đất
2.2.2.7. Đánh giá tỷ trọng trong đất
2.2.2.8. Đánh giá hàm lượng độ xốp trong đất
2.2.2.9. Đánh giá TPCG trong đất
2.2.2.10. Xác định một số chỉ tiêu vi sinh trong đất

2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.2.4. Nội dung nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến một số chỉ tiêu hóa học đất

3.1.1. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến độ chua của đất

3.1.2. Các chất dinh dưỡng đa lượng

3.1.3. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến độ mùn của đất

3.1.4. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến kim loại nặng trong đất

3.2. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến một số chỉ tiêu lý học đất

3.2.1. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến tỉ trọng của đất

3.2.2. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến thành phần cơ giới của đất

3.2.3. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến độ xốp của đất

3.3. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến một số chỉ tiêu sinh học đất

3.3.1. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến vi sinh vật tổng số trong đất

3.3.2. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến vi sinh vật cố định đạm trong đất

3.3.3. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến vi sinh vật phân giải lân trong đất

3.3.4. Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến sinh vật trong đất (giun đất)

3.3.4.1. Trong điều kiện nhân tạo
3.3.4.2. Trong điều kiện thường

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH

Tóm tắt

I. Tổng quan về cải tạo đất và năng suất cây trồng với phân hữu cơ vi sinh

Cải tạo đất là một trong những yếu tố quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn nâng cao năng suất cây trồng. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh có thể làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong đất, cải thiện cấu trúc và tính chất vật lý của đất, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng.

1.1. Định nghĩa và vai trò của phân hữu cơ vi sinh trong nông nghiệp

Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón được sản xuất từ các nguồn hữu cơ tự nhiên, chứa các vi sinh vật có lợi cho đất. Chúng giúp cải thiện độ phì nhiêu của đất, tăng cường khả năng giữ nước và dinh dưỡng cho cây trồng. Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh có thể làm tăng năng suất cây trồng từ 20-30%.

1.2. Tình hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh tại Việt Nam

Tại Việt Nam, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh đang ngày càng phổ biến. Nhiều nông dân đã nhận thức được lợi ích của việc cải tạo đất bằng phân hữu cơ vi sinh, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng nông sản. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng rộng rãi loại phân bón này.

II. Vấn đề và thách thức trong cải tạo đất với phân hữu cơ vi sinh

Mặc dù phân hữu cơ vi sinh mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng vẫn gặp phải một số thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt kiến thức và thông tin về cách sử dụng phân bón này một cách hiệu quả. Nhiều nông dân vẫn còn lúng túng trong việc lựa chọn loại phân phù hợp và cách thức áp dụng.

2.1. Thiếu hụt kiến thức về phân hữu cơ vi sinh

Nhiều nông dân chưa được đào tạo bài bản về kỹ thuật cải tạo đất bằng phân hữu cơ vi sinh. Điều này dẫn đến việc sử dụng không hiệu quả, gây lãng phí và không đạt được kết quả như mong muốn.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn phân hữu cơ vi sinh

Việc tiếp cận nguồn cung cấp phân hữu cơ vi sinh chất lượng cao còn hạn chế. Nhiều nông dân gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và mua sắm loại phân này, dẫn đến việc họ vẫn phải phụ thuộc vào phân hóa học.

III. Phương pháp cải tạo đất hiệu quả với phân hữu cơ vi sinh

Để cải tạo đất hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học trong việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh. Việc kết hợp giữa phân hữu cơ vi sinh và các biện pháp canh tác khác sẽ mang lại hiệu quả cao nhất.

3.1. Kỹ thuật bón phân hữu cơ vi sinh đúng cách

Bón phân hữu cơ vi sinh đúng cách là yếu tố quyết định đến hiệu quả cải tạo đất. Cần xác định đúng liều lượng và thời điểm bón phân để đạt được kết quả tốt nhất. Nghiên cứu cho thấy, bón phân vào thời điểm cây đang phát triển mạnh sẽ giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.

3.2. Kết hợp với các biện pháp canh tác bền vững

Ngoài việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh, cần kết hợp với các biện pháp canh tác bền vững như luân canh, trồng cây che phủ và sử dụng nước tưới tiết kiệm. Những biện pháp này không chỉ giúp cải tạo đất mà còn bảo vệ môi trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh có thể cải thiện đáng kể các chỉ tiêu hóa học và sinh học của đất. Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy, đất được bón phân hữu cơ vi sinh có độ phì nhiêu cao hơn, giúp cây trồng phát triển tốt hơn.

4.1. Kết quả nghiên cứu tại Phủ Cừ Hưng Yên

Nghiên cứu tại Phủ Cừ cho thấy, việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow đã làm tăng năng suất cây trồng lên đến 25%. Các chỉ tiêu hóa học của đất cũng được cải thiện rõ rệt, đặc biệt là hàm lượng mùn và độ pH.

4.2. Ứng dụng thực tiễn tại các vùng nông thôn

Việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh đã giúp nhiều vùng nông thôn cải thiện năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. Nông dân đã nhận thấy lợi ích kinh tế từ việc giảm chi phí phân bón hóa học và tăng năng suất.

V. Kết luận và tương lai của cải tạo đất với phân hữu cơ vi sinh

Cải tạo đất bằng phân hữu cơ vi sinh là một giải pháp bền vững cho nền nông nghiệp hiện đại. Việc áp dụng đúng cách sẽ giúp nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường. Tương lai của nông nghiệp Việt Nam sẽ phụ thuộc vào việc phát triển và ứng dụng các công nghệ mới trong cải tạo đất.

5.1. Tầm quan trọng của cải tạo đất bền vững

Cải tạo đất bền vững không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn bảo vệ môi trường sống. Việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ sức khỏe con người.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần có các chính sách hỗ trợ nông dân trong việc áp dụng phân hữu cơ vi sinh. Đồng thời, cần tăng cường nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phân bón hữu cơ mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu khả năng sử dụng phân hữu cơ vi sinh earthcare with sumagrowtm nhằm cải tạo một số tính chất đất và năng suất cây trồng tại phủ cừ hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Việt Nam với diện tích hơn 33 vạn km2 tuy thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chủ yếu là đất nông nghiệp, thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng. Do vậy việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu bệnh dịch hạ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu. Cùng với TBVTV phân ón là một trong những vật tư quan trọng và được sử dụng với một lượng khá lớn hàng n m. Phân ón đã góp phần đáng kể làm t ng n ng suất cây trồng chất lượng nông sản.

Theo đánh giá của Viện Dinh dưỡng Cây trồng Quốc tế (IPNI) phân ón đóng góp khoảng 30-35% tổng sản lượng cây trồng. Tuy nhiên phân ón cũng chính là những loại hoá chất nếu được sử dụng đ ng theo quy định sẽ phát huy được những ưu thế tác dụng đem lại sự mầu mỡ cho đất đai đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người gia s c. Ngược lại nếu không được sử dụng đ ng theo quy định phân ón lại chính là một trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trường sống. Việc lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, bón phân không hợp lý…đã làm cho chất gây ô nhiễm đặc biệt là hàm lượng kim lọai nặng tích lũy dần trong đất qua các mùa vụ.

Bên cạnh đó phần lớn đất nông nghiệp ở nước ta là đất bạc màu, với đặc tính chua, nghèo kiệt chất dinh dưỡng, dung tích hấp thu thấp, thường khô hạn và chai cứng đất lại dễ bị tác động bởi quá trình xói mòn, rửa trôi. Điều này càng làm suy giảm sức sản xuất của đất, giảm n ng suất cây trồng, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng nông sản thậm trí còn ản hưởng đến sức khỏe con người. Do đó cần có những biện pháp cải tạo và xử lý ô nhiễm trong đất. Mỗi n m hàng triệu tấn phân vô cơ (phân hóa học) được người nông dân Việt Nam sử dụng để bón cho cây trồng.

Phân vô cơ có tác dụng tức thì nhưng lại để lại hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe con người nếu bị sử dụng sai phương pháp và làm bạc màu của đất. Phân bón hóa học nếu được sử dụng quá nhiều, không hợp lý lại chính là một trong những tác nhân gây suy thoái môi trường đất. Khi đất đai thoái hóa đồng nghĩa với việc vụ sau phải bón nhiều phân ón hơn phun nhiều 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thuốc trừ sâu hơn công sức bỏ ra t ng lên và lợi nhuận giảm đi. Lối thoát cho vấn đề này đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là nền nông nghiệp hữu cơ bền vững với các chế phẩm phân bón hữu cơ phân ón hữu cơ vi sinh.

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được lợi ích của việc cung cấp phân hữu cơ gi p gia t ng hàm lượng chất hữu cơ trong đất, cải thiện tính chất vật lý, hóa và sinh học đất [32, 33, 37]. EarthCare with SumaGrow Inside (viết tắt là SumaGrow) là một chế phẩm vi sinh đã được sử dụng rất thành công tại Mỹ và hơn 40 quốc gia trên khắp thế giới [6], trong khoảng 3 n m trở lại đây mới được ứng dụng tại Việt Nam. Chế phẩm Suma Grow là dạng huyền phù của axit humic hữu cơ (nguồn dinh dưỡng cacbon) có chứa các vi sinh vật hữu ích. Các muối của axit humic (humat) có chứa hàm lượng chất hữu cơ cao và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như Ca Mg Zn và Mn.

Nhóm vi sinh vật hữu ích có trong Suma Grow bao gồm Bacillus sp, Trichoderma sp, Pseudomonas sp, Rhizobium sp, Azotobacter sp và hơn 20 chủng vi sinh vật hữu ích khác. Chế phẩm EarthCare with SumaGrowtm gi p t ng n ng suất cây trồng, giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng phân bón hóa học và giúp cây trồng phát triển mà không cần tưới nước nhiều, không cần dung thuốc trừ sâu. Ngoài ra một số tác dụng khác bao gồm t ng mức dinh dưỡng cho cây trồng, đem lại nhiều lợi nhuận cho nông dân, khôi phục các đặc tính sinh học của đất và nguồn nước. Tuy nhiên tại Việt Nam, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khả n ng t ng n ng suất cây trồng và chất lượng nông sản để thuyết phục người nông dân sử dụng [6] mà chưa hoặc có rất ít nghiên cứu về sự cải tạo môi trường đất nông nghiệp của loại chế phẩm này.

Do vậy đề tài "Nghiên cứu khả năng sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrowtm nhằm cải tạo một số tính chất đất và năng suất cây trồng tại Phủ Cừ, Hưng Yên." được chọn làm đề tài luận v n tốt nghiệp nhằm hướng tới nền nông nghiệp bền vững với mục tiêu nghiên cứu đánh giá sự cải thiện một số tính chất đất và n ng suất cây trồng mà phân bón hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrowtm mang lại, nhằm sử dụng nguồn nguyên liệu này một cách hiệu quả, bền vững, tạo điều kiện phát triển vùng nông thôn cũng như cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường đất do thuốc bảo vệ thực vật gây ra. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I: TỔNG QUAN I/ Tổng quan về huyện Phủ Cừ, tỉnh Hƣng Yên I. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Huyện Phủ Cừ có diện tích tự nhiên là 94,64 km2. Trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 58,51 km2 chiếm 61,8% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện.

Còn lại là đất phi nông nghiệp và đất ở. [16] Phủ Cừ là huyện cực Đông của tỉnh Hưng Yên, nằm trong đồng bằng Bắc Bộ. Phía tây giáp huyện Tiên Lữ, phía tây bắc giáp huyện Ân Thi đều thuộc tỉnh Hưng Yên. Phía đông ắc và phía đông giáp huyện Thanh Miện của tỉnh Hải Dương ranh giới chủ yếu là sông Cửu An chi lưu của sông Luộc.

Góc phía đông nam giáp huyện Quỳnh Phụ, còn phía nam giáp huyện Hưng Hà đều của tỉnh Thái Bình, ranh giới là sông Luộc. Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có sông Nghĩa Lý một chi lưu khác của sông Luộc, chảy qua. Huyện có 14 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 13 xã. [16] Đặc điểm khí hậu khu nghiên cứu nói riêng và cả vùng nói chung mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm quanh n m với 2 mùa rõ rệt.

Đồng thời hàng n m chịu ảnh hưởng của gió mùa đông ắc và gió mùa Đông Nam. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 có nhiệt độ trung bình 25oC - 26oC cao nhất 31oC, thấp nhất 24oC. Lượng mưa trung ình hằng n m từ 1500 – 2000mm lượng mưa lớn nhất vào tháng 7 và tháng 8: 500 – 600mm, thấp nhất vào tháng 4: 200mm [16]. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 n m sau nhiệt độ trung bình 19oC - 20oC, thấp nhất 7oC mùa này thường ít mưa lượng mưa trung ình 200- 400mm.

[16] Thời tiết mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10 nóng ẩm và mưa cho tới khi gió mùa nổi lên. Mùa đông từ tháng 11 tới tháng 3 trời lạnh khô có mưa phùn. Nhiệt độ trung ình hàng n m khoảng 25oC lượng mưa trung ình từ 1 700 đến 2,400mm. [16] 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Kinh tế, xã hội Dân số trung ình n m 2017 của tỉnh Hưng Yên là 1. Trong đó dân số thành thị là 152.115 người chiếm 12,93% tổng dân số; dân số nông thôn 1.184 người, chiếm 87,07% tổng dân số. Dân số trung bình huyện Phủ Cừ là 78 626 người, mật độ 833 ng/km2 [16]. N m 2017 Giá trị sx nông nghiệp toàn huyện đạt 10.631 tỷ đồng (trong đó hoạt động trồng trọt đạt 4.962 tỷ đồng; hoạt động ch n nuôi đạt 5.513 tỷ đồng; hoạt động dịch vụ nông nghiệp đạt 156 tỷ đồng), Chỉ số sản xuất công nghiệp t ng 9 54% tập trung chủ yếu tại thị trấn Trần Cao.

N m 2017 thu ngân sách huyện đạt 12.004 tỷ đồng [7] II/ Ảnh hƣởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới môi trƣờng đất Cùng với ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm môi trường đất do sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) quá mức đang là vấn đề đáng áo động hiện nay, không những ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp và chất lượng nông sản, mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Thời gian qua, quá trình canh tác, khai thác nguồn tài nguyên này đang ị chính con người lạm dụng đặc biệt là việc sử dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV thiếu hiệu quả và an toàn đã làm suy thoái tài nguyên đất. Dẫu biết trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp, phân bón và thuốc BVTV có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao n ng suất, chất lượng cây trồng nhưng hiện nay việc sử dụng phân bón ngày càng bộc lộ nhiều khiếm khuyết và hạn chế. Đó không chỉ là sự lãng phí lớn lượng phân bón do nông dân lạm dụng quá mức cần thiết mà còn làm t ng chi phí sản xuất và nguy cơ mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người môi trường đất.

Việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV chủ yếu sai phạm về không đảm bảo lượng nước, không có bảo hộ lao động, sử dụng thuốc BVTV không đ ng nồng độ, liều lượng, bao bì sau khi sử dụng vứt bừa bãi không đ ng nơi quy định… Thực tế cho thấy, nhiều nông dân sử dụng phân bón và thuốc BVTV chỉ vì lợi ích trước mắt là làm sao cho cây trồng đạt n ng suất cao mà không quan tâm đến tác hại lâu dài của nó. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay II. Hiện trạng sử dụng phân bón hiện nay a/ Trên thế giới Công nghiệp sản xuất phân ón được ra đời vào cuối thế kỷ 18 và nửa đầu thế kỷ 19, bắt đầu từ vùng tây bắc của châu Âu (IFA, 1998), song chỉ thật sự phát triển mạnh vào những n m 60 của thế kỷ 20 khi mà cuộc cách mạng xanh ra đời.

Việc ứng dụng các giống cây trồng có n ng suất cao và kỹ thuật canh tác mới vào thời điểm đó đã đưa sản lượng lương thực t ng từ 830 triệu tấn lên 1.820 triệu tấn từ 1960 đến 1990.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ