Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chƣơng này giới thiệu sự cần thiết của đề tài nghiên cứu cũng nhƣ mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trong chƣơng này, tác giả cung cấp cơ sở lý thuyết về thanh toán quốc tế cũng nhƣ tổng quan về hành vi mua của tổ chức. Bên cạnh đó, tác giả cũng giới thiệu các nghiên cứu liên quan trƣớc đây về quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng doanh nghiệp đồng thời đƣa ra lý do chọn 06 nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế nói chung và nghiên cứu trƣờng hợp của Vietcombank nói riêng, 06 nhân tố đó bao gồm: phí dịch vụ cảm nhận, tín dụng, uy tín ngân hàng, sự hiệu quả hoạt động, sự thuận tiện, nhân viên ngân hàng. Các định nghĩa và các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố này cũng sẽ đƣợc trình bày.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Dựa trên mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc trình bày ở chƣơng 1, kết hợp với cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu ở chƣơng 2, chƣơng 3 sẽ giới thiệu quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4 sẽ thống kê mô tả mẫu và giới thiệu kết quả của nghiên cứu sau khi phân tích dữ liệu. Dựa trên kết quả này, tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về mỗi nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định lựa chọn Vietcombank là ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý Trong chƣơng này, những kết luận chính của nghiên cứu sẽ đƣợc tác giả tóm tắt lại và đề xuất một số giải pháp dựa trên kết quả phân tích trong chƣơng 4. Tác giả cũng nhìn nhận một số hạn chế trong nghiên cứu của đề tài và đƣa ra hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng 1, tác giả đã trình bày sự cần thiết của đề tài nghiên cứu cũng nhƣ mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu. Tác giả cũng làm rõ ý nghĩa thực tiễn của đề tài đồng thời giới thiệu kết cấu của báo cáo nghiên cứu.
Chƣơng 2 tác giả sẽ đi sâu phân tích chi tiết về cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Thanh toán quốc tế và vai trò thanh toán quốc tế 2. Khái niệm thanh toán quốc tế Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệ kinh tế (bao gồm ngoại thƣơng) chiếm vị trí quan trọng, là cơ sở cho các mối quan hệ khác.
Các hoạt động trong thƣơng mại quốc tế đều dẫn đến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nƣớc khác nhau từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế. Trong các mối quan hệ thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán. Theo cách hiểu cơ bản nhất, “Thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức thực hiện các khoản thu chi bằng tiền liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa dịch vụ, cung ứng lao vụ giữa các tổ chức, cá nhân nƣớc này với tổ chức cá nhân nƣớc khác hoặc giữa một quốc gia với các tổ chức quốc tế thông qua hoạt động của các ngân hàng” (Trần Hoàng Ngân, 2001). Vai trò của thanh toán quốc tế * Đối với nền kinh tế: Thanh toán quốc tế góp phần mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cƣờng vị thế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trƣờng quốc tế, tạo cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán.
Đối với hoạt động xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế không những tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao tốc độ luân chuyển hàng hóa, làm cho hợp đồng ngoại thƣơng đƣợc thực hiện an toàn mà còn tạo uy tín thanh toán giữa các bên tham gia. Chính vì vậy, thanh toán quốc tế phát triển sẽ góp phần tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong nƣớc, khuyến khích nâng cao chất lƣợng hàng hóa, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa ra nƣớc ngoài. * Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu: Thanh toán quốc tế phục vụ nhu cầu thanh toán hàng hóa và dịch vụ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đồng thời còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 khẩu gia tăng qui mô hoạt động, tăng khối lƣợng hàng hóa giao dịch và mở rộng quan hệ giao dịch với các nƣớc. Thanh toán quốc tế hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại.
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý các bạn hàng xa nhau nên việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toán của ngƣời mua là hết sức khó khăn. Hoạt động thanh toán quốc tế sẽ giúp cho quá trình thanh toán đƣợc tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi, từ đó thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển. * Đối với các ngân hàng thƣơng mại: thanh toán quốc tế tạo doanh thu dịch vụ, thúc đẩy các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Thanh toán quốc tế không chỉ là một dịch vụ thuần túy mà còn đƣợc coi là hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bổ sung và hỗ trợ cho hoạt động khác của ngân hàng giúp cho ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín và tạo niềm tin cho khách hàng.
Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể tăng qui mô hoạt động của mình, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trƣờng. * Đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc: thanh toán quốc tế giúp tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nƣớc và sử dụng ngoại tệ một cách hiệu quả, tạo điều kiện thực hiện tốt cơ chế quản lý ngoại hối của nhà nƣớc, quản lý hiệu quả các hoạt động xuất nhập khẩu theo chính sách ngoại thƣơng đã đề ra. Các phƣơng thức thanh toán quốc tế 2. Chuyển tiền (Remittance) Phƣơng thức chuyển tiền là phƣơng thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó khách hàng (ngƣời trả tiền, ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngƣời hƣởng lợi (ngƣời nhận tiền, ngƣời bán, ngƣời xuất khẩu) ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định.
Phƣơng thức chuyển tiền bao gồm các loại: - Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Chuyển tiền bằng điện tốc độ nhanh, nhƣng chi phí cao. Ngày nay khi các ngân hàng tham gia hệ thống SWIFT thì hầu hết chuyển tiền đƣợc thực hiện qua hệ thống SWIFT. - Chuyển tiền bằng thƣ (Mail Transfer – M/T). Chuyển tiền bằng thƣ chi phí thấp hơn chuyển tiền bằng điện, song tốc độ lại chậm hơn.
Chuyển tiền bằng điện thì ngƣời chuyển tiền không bị đọng vốn lâu ngày, nhƣng tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong chuyển tiền bằng điện cao hơn tỷ giá ngoại tệ áp dụng trong chuyển tiền bằng thƣ. Chuyển tiền là một phƣơng thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên. Phƣơng thức này rất đơn giản, ở đây ngân hàng chỉ là ngƣời trung gian thực hiện việc thanh toán theo ủy nhiệm hƣởng hoa hồng, không bị ràng buộc gì về trách nhiệm. Khi áp dụng phƣơng thức này thì giữa hai bên mua bán phải có tín nhiệm rất cao, việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của ngƣời mua.
Vì vậy chuyển tiền ít đƣợc sử dụng trong thanh toán hàng hóa ngoại thƣơng mà thƣờng đƣợc sử dụng trong quan hệ trả nợ, tiền đặt cọc, tiền ứng trƣớc, trả tiền thừa, thanh toán những khoản chi phí phi mậu dịch hay tiền bồi thƣờng. Phƣơng thức ghi sổ (Open account) Là phƣơng thức thanh toán mà ngƣời bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ ngƣời mua sau khi ngƣời bán đã hoàn thành giao hàng hoá hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán. Đặc điểm của phƣơng thức này là một phƣơng thức thanh toán không có sự tham gia của Ngân hàng với chức năng là ngƣời mở tài khoản và thực thi thanh toán. Chỉ mở tài khoản đặc biệt, không mở tài khoản song biên.
Nếu ngƣời mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị quyết toán giữa hai bên, chỉ có hai bên tham gia thanh toán: ngƣời bán và ngƣời mua. Phƣơng thức này thƣờng đƣợc dùng cho thanh toán nội địa, hai bên mua bán phải thực sự tin cậy lẫn nhau. Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nƣớc ngoài, hay dùng trong thanh toán phi mậu dịch nhƣ: tiền cƣớc phí vận tải, tiền phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và đầu tƣ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Dùng cho phƣơng thức hàng đổi hàng, nhiều lần thƣờng xuyên trong một thời kỳ nhất định.
Phƣơng thức này chỉ có lợi cho ngƣời mua. Nhờ thu (Collection) Phƣơng thức thanh toán nhờ thu là một phƣơng thức thanh toán quốc tế trong đó ngƣời xuất khẩu (ngƣời bán) sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho ngƣời nhập khẩu (ngƣời mua), ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở ngƣời nhập khẩu nƣớc ngoài, trên cơ sở hối phiếu do ngƣời xuất khẩu ký phát. Trong thanh toán quốc tế, khi sử dụng phƣơng thức này các nƣớc thƣờng vận dụng “Quy tắc thống nhất về nghiệp vụ nhờ thu” do Phòng Thƣơng mại Quốc tế ban hành số xuất bản 522 - bản sửa đổi năm 1995 có giá trị hiệu lực kể từ ngày 01/01/1996 (The Uniform Rules for Collection – ICC Publication No.