Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Trang, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Đình Long và TS. Phạm Thị Ngọc Vân. Công trình được bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, mã số 9340410.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH                                                                     |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+
| Tên luận án          | Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước |
|                      | trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên                                              |
| Tác giả              | Nguyễn Thị Thu Trang                                                       |
| Người hướng dẫn      | TS. Đỗ Đình Long, TS. Phạm Thị Ngọc Vân                                    |
| Cơ sở đào tạo        | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên        |
| Chuyên ngành - Mã số | Quản lý kinh tế - 9340410                                                  |
| Năm hoàn thành       | 2021                                                                       |
+----------------------+----------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước (DNNNN) giữ vị trí then chốt và ngày càng đóng vai trò tích cực trong nền kinh tế Việt Nam. So với khu vực doanh nghiệp nhà nước, khu vực DNNNN có tốc độ gia tăng nhanh về số lượng, chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng số doanh nghiệp và thể hiện năng suất lao động cùng hiệu quả sử dụng vốn cao. Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm vùng Trung du và miền núi phía Bắc, giai đoạn 2015–2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,1%/năm (công nghiệp – xây dựng tăng 14,5%/năm, dịch vụ tăng 7,3%/năm, nông – lâm – thủy sản tăng 3,8%/năm); GRDP bình quân đầu người tăng từ 51 triệu đồng/người năm 2015 lên 90 triệu đồng/người năm 2020; tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016–2020 đạt 238 nghìn tỷ đồng. Tính đến ngày 31/12/2019, toàn tỉnh có 3.656 doanh nghiệp, trong đó DNNNN chiếm 3.370 doanh nghiệp (tỷ lệ 92,17%), với 3.165 đơn vị đang hoạt động; hơn 90% DNNNN thuộc quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Năm 2019, vốn đầu tư của khu vực này đạt 20,06 nghìn tỷ đồng (chiếm 49,53% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh).

Tuy nhiên, tăng trưởng vốn đầu tư của DNNNN trên địa bàn chủ yếu tập trung vào việc thành lập mới, trong khi hoạt động đầu tư mở rộng, phát triển chiều sâu của các doanh nghiệp đang hoạt động còn nhiều hạn chế; tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn và phải tạm dừng hoạt động ở mức cao. Mặc dù nhiều công trình trong và ngoài nước đã nghiên cứu về quyết định đầu tư, phần lớn các nghiên cứu tập trung ở cấp độ quốc gia, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc đầu tư công, rất ít công trình phân tích có hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DNNNN ở cấp tỉnh.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy đầu tư của các doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 – 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa có bổ sung những vấn đề lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp ngoài nhà nước và quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước.
    2. Thứ hai: Phân tích thực trạng doanh nghiệp ngoài nhà nước và đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
    3. Thứ ba: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
    4. Thứ tư: Đề xuất giải pháp thúc đẩy đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đối tượng khảo sát bao gồm hai nhóm: (i) DNNNN hiện đang đầu tư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; (ii) DNNNN tại 62 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác đang có ý định đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu không bao gồm các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp liên doanh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015–2019; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2018; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp (đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm chủ doanh nghiệp) và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp thuộc môi trường đầu tư cấp tỉnh (cơ sở hạ tầng, thị trường, chi phí đầu vào, chính sách ưu đãi, nguồn nhân lực, chất lượng thể chế quản trị địa phương, truyền thông). Quyết định đầu tư được xem xét ở cả hai hình thức: đầu tư mới và đầu tư mở rộng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính: tiếp cận vi mô (yếu tố bên trong doanh nghiệp) và tiếp cận vĩ mô (yếu tố bên ngoài doanh nghiệp).

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU                                           |
+--------------------+-------------------------------------------+-----------------------------------+
| Hướng nghiên cứu   | Tác giả và năm công bố                    | Nội dung trọng tâm                |
+--------------------+-------------------------------------------+-----------------------------------+
| Yếu tố bên trong   | Stoner; Sultana (2012); Budina và cs      | Quy mô tài sản, vốn tự có, đòn    |
| (Vi mô)            | (2000); Gunning & Mengistae (2001);       | bẩy tài chính, tính thanh khoản,  |
|                    | Campa & Shaver (2002); Aivazian và cs     | lợi nhuận, dòng tiền, trình độ    |
|                    | (2005); Chittoo & Odit (2008); Soumaya    | học vấn và kinh nghiệm quản lý    |
|                    | (2012); Kannadhasan (2014); Chyi & Tien   | của người ra quyết định.          |
|                    | (2014); Mudammad Sajid và cs (2015); Lê  |                                   |
|                    | Khương Ninh và cs (2007); Phan & Phan     |                                   |
|                    | (2013).                                   |                                   |
+--------------------+-------------------------------------------+-----------------------------------+
| Yếu tố bên ngoài   | Stern (2002); Lu và cs (2006); Jose và cs | Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi       |
| (Vĩ mô)            | (2007); Dunning (1981, 1993, 1997); Das   | trường thể chế - pháp lý, chi     |
|                    | (2012); Ekrem & Keith (1998); Oum & Park  | phí đầu vào, quy mô thị trường,   |
|                    | (2004); Gnansounou (2010); Bialowolski &  | văn hóa - xã hội, chính sách ưu   |
|                    | Weziak-Bialowolska (2013); Nguyễn Thị     | đãi và marketing địa phương.      |
|                    | Cành (2004); Nguyễn Mạnh Cường (2019);    |                                   |
|                    | Lê Thị Lan (2017); Phạm Công Toàn (2010). |                                   |
+--------------------+-------------------------------------------+-----------------------------------+

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Tiếp cận yếu tố nội sinh: Stoner phân tích tiến trình 8 bước ra quyết định; Sultana (2012) nhấn mạnh hành vi cá nhân của nhà đầu tư. Budina và cộng sự (2000) sử dụng mô hình gia tốc đơn giản chỉ ra vốn tự có tác động dương có ý nghĩa đối với doanh nghiệp nhỏ tại Bulgaria. Gunning và Mengistae (2001) dùng ước lượng tác động cố định (FEE) tại Ghana, Kenya, Cameroon khẳng định lợi nhuận quyết định đầu tư. Campa và Shaver (2002) dùng mô hình Tobit chứng minh doanh nghiệp xuất khẩu có dòng tiền ổn định và đầu tư nhiều hơn. Các nghiên cứu của Aivazian và cộng sự (2005), Chittoo và Odit (2008), Soumaya (2012), Mudammad Sajid và cộng sự (2015) đều cho thấy đòn bẩy tài chính có tác động tiêu cực đến quyết định đầu tư, đặc biệt ở các doanh nghiệp tăng trưởng thấp; trong khi Kannadhasan (2014), Chyi và Tien (2014) chỉ rõ dòng tiền và tỷ số Tobin's Q tác động cùng chiều đến đầu tư.
  • Tiếp cận yếu tố ngoại sinh: Stern (2002) phân nhóm môi trường thành kinh tế chính trị, hiệu quả quản trị hành chính và cơ sở hạ tầng. Lu và cộng sự (2006) xác định 4 yếu tố: chính trị, hạ tầng, chi phí, thị trường; Jose và cộng sự (2007) bổ sung yếu tố văn hóa - xã hội. Das (2012) dùng mô hình hồi quy bán logarit và OLS tại Ấn Độ kết luận kết cấu hạ tầng là yếu tố chi phối lớn nhất đến việc lựa chọn địa điểm đầu tư mới. Ekrem và Keith (1998), Oum và Park (2004), Bialowolski và Weziak-Bialowolska (2013) khẳng định quy mô thị trường và tiềm năng tăng trưởng kích thích dòng vốn đầu tư.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nguyễn Thị Cành (2004) khảo sát 140 doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Tiền Giang, Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh, chỉ ra sự quan tâm cao nhất đến ưu đãi tín dụng, chất lượng nhân lực, cơ sở hạ tầng và ứng xử của công chức địa phương.
  • Nguyễn Mạnh Cường (2019) nghiên cứu 231 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 5 tỉnh phía Bắc bằng hồi quy bội, xác định cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là hiệu quả quản trị hành chính, chi phí, chính trị - pháp luật và thị trường.
  • Lê Khương Ninh và cộng sự (2007) nghiên cứu 606 doanh nghiệp ngoài quốc doanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ ra 9 yếu tố tác động (tốc độ tăng doanh thu, lợi nhuận, trình độ người quản lý, tỷ lệ vốn vay, giá trị TSCĐ, tính sẵn có của đầu vào, khả năng mở rộng mặt bằng, khả năng sang nhượng tài sản, lĩnh vực kinh doanh).
  • Phan và Phan (2013) sử dụng mô hình tác động cố định (FEM) với 1.538 quan sát từ 500 công ty niêm yết giai đoạn 2006–2010. Lê Thị Lan (2017) áp dụng mô hình Probit cho 383 doanh nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn (Thanh Hóa). Phạm Công Toàn (2010) tiếp cận marketing lãnh thổ thu hút đầu tư tại Thái Nguyên.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Khoảng trống địa bàn và đối tượng: Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về quyết định đầu tư của khu vực DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, một tỉnh trung tâm vùng trung du miền núi phía Bắc đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp.
  2. Khoảng trống biến số mô hình: Các nghiên cứu trước thường tách rời yếu tố bên trong và bên ngoài hoặc bỏ qua các yếu tố đặc thù cấp địa phương. Luận án tích hợp đồng thời hai nhóm yếu tố, đặc biệt bổ sung hai biến số ngoại sinh là Nguồn nhân lực và Truyền thông vào mô hình phân tích cấp tỉnh.
  3. Khoảng trống phương pháp luận: Luận án thiết kế khung phân tích kép, áp dụng đồng thời mô hình hồi quy tuyến tính cho nhóm DNNNN đang đầu tư và mô hình hồi quy phi tuyến Binary Logistic cho nhóm DNNNN đang có ý định đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng và tích hợp các lý thuyết kinh tế nền tảng sau:

  • Lý thuyết chiết trung (Mô hình OLI) của Dunning (1997): Giải thích quyết định đầu tư qua ba nhóm lợi thế: Lợi thế sở hữu (O), Lợi thế nội hóa (I) và Lợi thế địa điểm (L - quy mô thị trường, lao động, tài nguyên, chính sách ưu đãi, thể chế).
  • Lý thuyết năng lực cạnh tranh cấp độ địa phương của Michael Porter (1990, 1998, 2008): Chia năng lực địa phương thành các yếu tố sẵn có (tài nguyên, vị trí, quy mô) và môi trường kinh doanh (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thể chế, chính sách kinh tế).
  • Lý thuyết thể chế và môi trường đầu tư: Đánh giá tác động của khuôn khổ pháp lý, sự minh bạch, chi phí không chính thức và chất lượng điều hành kinh tế địa phương thông qua các chỉ số quản trị công (PCI, PAPI).
  • Lý thuyết Marketing địa phương của Philip Kotler và cộng sự (2002): Định hình các thuộc tính địa phương như sản phẩm cần quảng bá, xúc tiến nhằm thu hút nhà đầu tư.
  • Mô hình tăng trưởng kinh tế tân cổ điển Solow-Swan và mô hình đầu tư của Romer (2012): Cơ sở đánh giá mối quan hệ giữa tích lũy vốn, lãi suất, thuế, khấu hao và quyết định đầu tư.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH CÁC NHÓM YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CỦA DNNNN                          |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Nhóm biến tác động                 | Các thành tố / Biến quan sát cụ thể                          |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 1. Yếu tố bên ngoài                | - Cơ sở hạ tầng (giao thông, điện nước, viễn thông, KCN)     |
|    (Môi trường đầu tư cấp tỉnh)    | - Vị trí địa lý và tài nguyên                                |
|                                    | - Thị trường (quy mô, sức mua, tiềm năng tăng trưởng)        |
|                                    | - Chính sách ưu đãi (thuế, đất đai, tín dụng hỗ trợ)         |
|                                    | - Chi phí đầu vào (thuê đất, nhân công, dịch vụ, chi phí KCT)|
|                                    | - Nguồn nhân lực (số lượng lao động, tay nghề, kỷ luật)      |
|                                    | - Chất lượng thể chế quản trị địa phương (PCI, PAPI, TTHC)   |
|                                    | - Truyền thông (quảng bá hình ảnh, xúc tiến đầu tư)          |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| 2. Yếu tố bên trong                | - Đặc điểm doanh nghiệp (loại hình, tuổi DN, vốn, lao động,  |
|    (Nội tại doanh nghiệp)          |   ngành nghề SXKD, doanh thu, lợi nhuận)                     |
|                                    | - Đặc điểm chủ doanh nghiệp (giới tính, độ tuổi, học vấn,    |
|                                    |   kinh nghiệm kinh doanh)                                    |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Biến phụ thuộc (QĐĐT)              | Quyết định đầu tư mở rộng và quyết định đầu tư mới           |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN                                                      |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Phương pháp                        | Kỹ thuật và công cụ áp dụng                                  |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Thu thập dữ liệu thứ cấp           | Tổng hợp số liệu thống kê giai đoạn 2015–2019 từ Cục Thống   |
|                                    | kê tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở LĐ-TB&XH  |
|                                    | tỉnh Thái Nguyên; các báo cáo PCI, PAPI.                     |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Thu thập dữ liệu sơ cấp           | Thiết kế bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ;     |
|                                    | tiến hành khảo sát thực địa trong năm 2018 đối với chủ/nhà   |
|                                    | quản lý DNNNN đang hoạt động và DNNNN ngoài tỉnh.            |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Xử lý và kiểm định thang đo        | Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's   |
|                                    | Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép kiểm định   |
|                                    | KMO và Bartlett's Test of Sphericity.                        |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Phân tích định lượng chuyên sâu    | - Phân tích phương sai (ANOVA) so sánh các nhóm đặc tính.    |
|                                    | - Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội đối với mẫu DNNNN |
|                                    |   đang hoạt động trên địa bàn.                               |
|                                    | - Phân tích mô hình hồi quy phi tuyến Binary Logistic đối    |
|                                    |   với mẫu DNNNN đang có ý định đầu tư vào tỉnh.              |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đầu tư và quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các luồng quan điểm vi mô và vĩ mô, chỉ ra các phát hiện chính từ các học giả quốc tế và Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương này tổng kết những kết quả đã đạt được, vạch rõ những hạn chế của các nghiên cứu tiền nhiệm và xác lập 4 vấn đề nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết để làm căn cứ cho việc xây dựng khung phân tích của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước

Chương này làm rõ khái niệm, phân loại và đặc điểm của DNNNN theo Luật Doanh nghiệp 2020. Tác giả chỉ ra 5 vai trò kinh tế - xã hội cốt lõi của DNNNN: (1) thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đóng góp ngân sách; (2) gia tăng tính năng động của thị trường; (3) thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (4) thu hút và đào tạo nguồn nhân lực; (5) cung ứng hàng hóa trong nước và xuất khẩu.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM GIỮA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC (BẢNG 2.1 TRONG LUẬN ÁN)|
+---------------------+---------------------------------------+--------------------------------------+
| Tiêu chí so sánh    | Doanh nghiệp Nhà nước                 | Doanh nghiệp ngoài nhà nước          |
+---------------------+---------------------------------------+--------------------------------------+
| 1. Về sở hữu        | Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ      | Vốn thuộc sở hữu tư nhân một người,  |
|                     | hoặc nắm giữ phần vốn chi phối (>50%).| nhóm người hoặc vốn nhà nước <= 50%. |
+---------------------+---------------------------------------+--------------------------------------+
| 2. Về quy mô        | Quy mô lớn, tập trung vào những ngành | Quy mô từ nhỏ đến lớn, phân tán trên |
|                     | lĩnh vực kinh tế then chốt.           | nhiều ngành nghề khác nhau.          |
+---------------------+---------------------------------------+--------------------------------------+
| 3. Quản lý tài chính| Chịu sự quản lý, điều tiết, giám sát  | Tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài |
|                     | của cơ quan chủ quản nhà nước.        | chính theo chế độ kế toán hiện hành. |
+---------------------+---------------------------------------+--------------------------------------+
| 4. Về mặt pháp lý   | Được ưu tiên hơn về cơ chế chính sách,| Ít được ưu tiên hơn về tiếp cận chính|
|                     | công nghệ, tiếp cận vốn và đất đai.   | sách, công nghệ, vốn và đất đai.     |
+---------------------+---------------------------------------+--------------------------------------+
| 5. Chất lượng, DV   | Quản lý các ngành xương sống với điều | Phải thường xuyên nâng cao chất lượng|
|                     | kiện hoạt động khắt khe.              | sản phẩm/dịch vụ để cạnh tranh.      |
+---------------------+---------------------------------------+--------------------------------------+

Chương 2 cũng phân tích hành vi đầu tư của DNNNN: khả năng ra quyết định nhanh, linh hoạt thích ứng thị trường nhưng mang tính tự phát, hạn chế về tiềm lực tài chính và tỷ trọng đầu tư vào công nghệ hiện đại còn thấp. Tác giả tổng quan kinh nghiệm thực tế về thu hút đầu tư tại một số quốc gia và địa phương trong nước (như Kiên Giang, Thanh Hóa, Bình Dương), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập khung phân tích, cụ thể hóa các câu hỏi nghiên cứu và phương pháp tiếp cận. Tác giả trình bày chi tiết quy trình chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (giai đoạn 2015–2019) và sơ cấp (khảo sát năm 2018). Chương này định nghĩa hệ thống 11 thang đo nghiên cứu:

  • Bảng 3.2: Thang đo về cơ sở hạ tầng
  • Bảng 3.3: Thang đo về thị trường
  • Bảng 3.4: Thang đo về chính sách ưu đãi
  • Bảng 3.5: Thang đo về chi phí đầu vào
  • Bảng 3.6: Thang đo về nguồn nhân lực
  • Bảng 3.7: Thang đo về chất lượng thể chế quản trị địa phương
  • Bảng 3.8: Thang đo về truyền thông
  • Bảng 3.9: Thang đo đặc điểm của doanh nghiệp
  • Bảng 3.10: Thang đo đặc điểm của chủ doanh nghiệp
  • Bảng 3.11: Thang đo về quyết định đầu tư của DNNNN Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thực trạng được chia làm 3 nhóm: chỉ tiêu phản ánh thực trạng DNNNN, chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư và chỉ tiêu phản ánh các yếu tố môi trường bên ngoài.

Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Chương 4 cung cấp bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019, phân tích thực trạng phát triển và vốn đầu tư của DNNNN phân theo loại hình, địa bàn hành chính và lĩnh vực hoạt động (Bảng 4.3 đến Bảng 4.11).

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỈ SỐ KINH TẾ VÀ QUY MÔ KHU VỰC DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC TỈNH THÁI NGUYÊN (2015 - 2019)       |
+-------------------------------------------------------+--------------------------------------------+
| Chỉ tiêu                                              | Giá trị / Thực trạng ghi nhận              |
+-------------------------------------------------------+--------------------------------------------+
| Tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2015–2020        | 11,1%/năm                                  |
| GRDP bình quân đầu người (2015 -> 2020)               | 51 triệu đồng -> 90 triệu đồng/người       |
| Tổng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2016–2020        | 238 nghìn tỷ đồng (+18% so với 2011-2015)  |
| Tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh (tính đến 31/12/2019)  | 3.656 DN                                   |
| Số lượng DNNNN (tỷ lệ trên tổng số DN)                | 3.370 DN (chiếm 92,17%)                    |
| Số DNNNN đang thực tế hoạt động                       | 3.165 DN (chiếm 93,91% tổng số DNNNN)      |
| Cơ cấu quy mô DNNNN                                   | Hơn 90% là DN vừa, nhỏ và siêu nhỏ         |
| Vốn đầu tư của DNNNN năm 2019 (tỷ trọng trong tỉnh)   | 20,06 nghìn tỷ đồng (chiếm 49,53%)          |
+-------------------------------------------------------+--------------------------------------------+

Phần phân tích định lượng thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (Bảng 4.16), kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố EFA thông qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's (Bảng 4.27). Kết quả kiểm định ANOVA (Bảng 4.28) phân tích sự khác biệt về quyết định đầu tư theo các nhóm đặc điểm doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp. Luận án trình bày kết quả ước lượng từ hai mô hình:

  1. Mô hình hồi quy tuyến tính bội (Bảng 4.29): Xác định chiều hướng và mức độ tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài đến quyết định đầu tư mở rộng của các DNNNN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  2. Mô hình hồi quy phi tuyến Binary Logistic (Bảng 4.31 và Bảng 4.30 - Classification Table): Đánh giá xác suất quyết định đầu tư của các DNNNN ngoài tỉnh đang có ý định đầu tư vào Thái Nguyên, kèm theo bảng mô phỏng xác suất đầu tư thực tế (Bảng 4.32). Chương này đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những rào cản hạn chế về mặt bằng sản xuất, chi phí không chính thức, chất lượng lao động kỹ thuật và công tác hỗ trợ doanh nghiệp tại địa phương.

Chương 5: Giải pháp thúc đẩy đầu tư của các DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030

Dựa trên mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 (phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, tốc độ tăng trưởng kinh tế 2021–2030 đạt 10–10,5%/năm, GRDP/người đạt 150 triệu đồng năm 2025 và 265 triệu đồng năm 2030), chương 5 xác định 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp về thị trường: Hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, kết nối cung cầu và phát triển chuỗi giá trị.
  2. Giải pháp về nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.
  3. Giải pháp về chi phí đầu vào: Cắt giảm chi phí trung gian, bình ổn giá thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh và chi phí logistics.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng thể chế quản trị địa phương: Nâng cao chỉ số PCI và PAPI, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch và an toàn pháp lý.
  5. Giải pháp cải thiện cơ sở hạ tầng: Hoàn thiện hạ tầng các khu/cụm công nghiệp, mạng lưới giao thông liên vùng và hạ tầng công nghệ viễn thông.
  6. Phát triển các dịch vụ hỗ trợ DNNNN: Tư vấn pháp lý, xúc tiến thương mại, hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng và chuyển giao công nghệ. Chương này cũng đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với bản thân các DNNNN về việc đổi mới quản trị, nâng cao năng lực tài chính và chủ động liên kết sản xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về quyết định đầu tư của khu vực DNNNN dưới góc độ quản lý kinh tế nhà nước cấp địa phương.
  • Xây dựng khung phân tích tích hợp 2 nhóm yếu tố: nhóm bên trong doanh nghiệp (đặc điểm doanh nghiệp, đặc điểm chủ doanh nghiệp) và nhóm bên ngoài doanh nghiệp (cơ sở hạ tầng, thị trường, chi phí đầu vào, chính sách ưu đãi, nguồn nhân lực, chất lượng thể chế quản trị địa phương, truyền thông). Việc đưa hai thành tố Nguồn nhân lực và Truyền thông vào mô hình cấp tỉnh là điểm bổ sung lý luận của luận án.
  • Thiết lập hệ thống chỉ tiêu và bộ thang đo chuẩn hóa đánh giá môi trường đầu tư tác động đến hành vi của DNNNN.

Đóng góp về mặt phương pháp và thực tiễn

  • Là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích chuyên sâu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DNNNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên bằng việc kết hợp song song hai mô hình kinh tế lượng:
    • Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của các DNNNN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
    • Sử dụng mô hình hồi quy phi tuyến Binary Logistic để đánh giá và mô phỏng xác suất quyết định đầu tư của các DNNNN ngoài tỉnh đang có ý định đầu tư vào địa bàn.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng phát triển, cơ cấu vốn đầu tư và mức độ hài lòng của DNNNN đối với môi trường kinh doanh tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên và các sở, ban, ngành ban hành cơ chế, chính sách phù hợp nhằm thu hút vốn đầu tư tư nhân, cải thiện chỉ số PCI và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững giai đoạn 2021–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu chỉ giới hạn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và tập trung vào các DNNNN có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ (chiếm trên 90% mẫu nghiên cứu). Do đó, khả năng tổng quát hóa kết quả cho các loại hình doanh nghiệp quy mô lớn hoặc các địa phương có đặc thù kinh tế khác biệt cần được xem xét thận trọng.
  • Về dữ liệu sơ cấp: Khảo sát điều tra bảng hỏi được thực hiện trong năm 2018; chuỗi số liệu thứ cấp dừng ở mốc 31/12/2019. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh được các biến động kinh tế phát sinh trong giai đoạn sau năm 2019 (như tác động của đại dịch toàn cầu hoặc các biến động kinh tế vĩ mô mới).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc; cập nhật dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn; mở rộng phân tích chuyên sâu theo từng ngành kinh tế cụ thể (công nghiệp chế biến chế tạo, nông nghiệp công nghệ cao, thương mại - dịch vụ).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp trong việc xây dựng chính sách thu hút đầu tư tư nhân, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao các chỉ số thành phần của PCI, PAPI.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết, bộ thang đo và quy trình xử lý định lượng (kết hợp EFA, ANOVA, hồi quy OLS và Binary Logistic) ứng dụng trong các nghiên cứu về Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh cấp địa phương.
  • Hiệp hội doanh nghiệp và các nhà đầu tư ngoài nhà nước: Giúp các chủ doanh nghiệp nhận diện rõ các rào cản chi phí, rủi ro thể chế và cơ hội thị trường để xây dựng chiến lược đầu tư và tái cấu trúc sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định những nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của DNNNN?

Luận án phân loại thành 2 nhóm yếu tố chính:

  • Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: Cơ sở hạ tầng, vị trí địa lý, thị trường, chính sách ưu đãi, chi phí đầu vào, nguồn nhân lực, chất lượng thể chế quản trị địa phương và truyền thông.
  • Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp: Đặc điểm của doanh nghiệp (vốn, lao động, tuổi doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động, kết quả kinh doanh) và đặc điểm của chủ doanh nghiệp (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm kinh doanh).

2. Luận án sử dụng những mô hình định lượng nào để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu?

Luận án sử dụng 2 mô hình kinh tế lượng riêng biệt cho hai nhóm đối tượng khảo sát:

  • Mô hình hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định đầu tư của các DNNNN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Mô hình hồi quy phi tuyến Binary Logistic: Đánh giá và mô phỏng xác suất đưa ra quyết định đầu tư của các DNNNN ở các tỉnh thành khác đang có ý định đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên.

3. Thực trạng quy mô và vốn đầu tư của DNNNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019 như thế nào?

Tính đến ngày 31/12/2019, toàn tỉnh có 3.370 DNNNN (chiếm 92,17% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh), trong đó 3.165 doanh nghiệp đang hoạt động. Hơn 90% DNNNN có quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ. Năm 2019, vốn đầu tư của khu vực DNNNN đạt 20,06 nghìn tỷ đồng, đóng góp 49,53% tổng vốn đầu tư toàn tỉnh, tuy nhiên nguồn vốn chủ yếu tập trung vào thành lập mới mà chưa mở rộng nhiều về chiều sâu.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào nhằm thúc đẩy đầu tư của DNNNN tại Thái Nguyên đến năm 2030?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp phát triển và kết nối thị trường tiêu thụ.
  2. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đào tạo nghề.
  3. Giải pháp kiểm soát và giảm thiểu các chi phí đầu vào.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng thể chế, cải cách hành chính và năng lực quản trị địa phương.
  5. Giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông, khu công nghiệp và viễn thông.
  6. Giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và thúc đẩy quản trị nội bộ DNNNN.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết quản lý kinh tế với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và hai mô hình kinh tế lượng (hồi quy tuyến tính và Binary Logistic), công trình đã lượng hóa rõ nét mức độ tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống 6 nhóm giải pháp đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách thu hút đầu tư tư nhân của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030.