Chương 1: Giới thiệu tổng quan — Trong chương nay tác giả giới thiệu về những vấn đền liên quan đến hệ thống điểm danh và ngày phép , lý do hình thành đề tài, mục tiêu và nội dung nghiên cứu của dé tài, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiên và bô cục của luận văn. Chương 2: Những sở lý thuyết va các nghiên cứu liên quan — Chương này tác giả trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước và hiện trạng hệ thong điểm danh và ngày phép tại trung tâm RAD. Chương 3: Mô hình nghiên cứu dé xuất — Tác giả trình bày các mô hình nghiên cứu trước đây mà tác giả đã dựa trên những mô hình đó để đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất, đồng thời đề xuất các giả thuyết nghiên cứu. Tác giả cũng trình bài lý thuyết về xây dựng và đánh giá thang đo, nhăm đo lường các khái niệm nghiên cứu, đồng thời đưa ra các phương pháp phân tích dữ liệu nhăm kiểm định các giả thuyết về độ phù hợp của mô hình nghiên cứu Chương 4: Kiểm chứng và đánh giá mô hình — Các kết quả kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, hồi quy tuyến tính và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình sẽ được trình bày trong chương này.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị — Nhận định kết quả nghiên cứu, nêu những hạn chê và đê xuât hướng nghiên cứu tiêp theo. NHỮNG LÝ THUYET VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Với sự hạn chế vẻ thời gian và kiến thức, tác giả cỗ găng thu thập, nghiên cứu và trình bày trong chương 2 một cách tổng quan các cơ sở lý thuyết, mô hình lý thuyết và các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoải nước có liên quan đến nội dung của luận văn. Trong đó biến phụ thuộc là ý định sử dụng hệ thống điểm danh và ngày phép và các nhân t6 ảnh hưởng đến ý định sử dụng đó. Những lý thuyết Vào những năm 60 và 70, các nhà nghiên cứu thị trường đã bắt đầu dự đoán thái độ và hành vi của người tiêu dùng.
Most comprehensive models of the consumer decision process explicitly note the significance of attitude as an intervening variable in explaining and predicting brand choice behaviors (Hầu hết các mô hình bao ham quá trình quyết định của người tiêu dùng đã ghi nhận một cách ro ràng là thái độ ) ”( Wilson va cộng sự, 1975). Nhiều lý thuyết được ra đời và được thực tế công nhận là các công cụ hữu ích trong việc dự đoán thái độ của người tiêu dùng và ảnh hưởng của chúng đến hành vi người tiêu dùng đối với một công nghệ mới được ra đời. Có thé kế đến các lý thuyết sau: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action — TRA) được dé xuất bởi Fishbein và Ajzen (năm 1975) là mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi một cách có ý thức. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior — TPB) được dé xuất bởi Ajzen (năm 1985) mô hình nay dựa trên nén tang lý thuyết TRA nhưng có bổ sung thêm nhân tô nhận thức kiểm soát hành vi.
Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model — TAM) được dé xuất bởi Davis (năm 1986) mô hình này dựa trên nên tảng lý thuyết TRA và đưa ra các biến có liên quan với nhau để giải thích hành vi con người khi chấp nhận sử dụng một công nghệ mới. Đặc biệt là mô hình kết hợp về chấp nhận và sử dụng công (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology — UTAUT) được dé xuất bởi Venkatesh va các cộng sự (năm 2003). UTAUT giải thích ý định hành vi và hành vi sử dung cua người dùng đối với hệ thong thông tin. UTAUT được phát triển dựa trên nền tảng của lý thuyết TRA, lý thuyết TPB và mô hình TAM.
Mô hình UTAUT đã được thực nghiệm kiêm tra và được công nhận rộng rãi là một mô hình tin cậy và căn bản 20 trong việc mô hình hóa việc chấp nhận công nghệ thông tin (Information Technology - IT) của người sử dụng. Tuy nhiên, mồ hình UTAUT không phải là hoàn hảo, năm 2012 Venkatesh và các cộng sự đã để xuất mô hình nâng cao UTAUT là UTAUT2, mô hình mới này đã thêm 3 nhân tổ mới ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống công nghệ thông tin. Dé áp dụng mô hình UTAUT và UTAUT2 thì tác giả phải bố sung và sửa đổi cần thiết theo khuyến cáo của Venkatesh. Các nghiên cứu liên quan 2.
Nghỉ n cứu ngo Iï nước Trong một nghiên cứu gần đây (khoảng tháng 01/2015) của Srinidhi MB và Romil Roy (Viện công nghệ Ấn Độ), bang cach su dung sinh trac hoc da xay dung hệ thong điểm danh sinh viên, giảng viên dựa trên nên tang da kiến trúc của web và điện thoại thoại thông minh. A Web Enabled Secured System for Attendance Monitoring and Real Time Location Tracking Using Biometric and Radio Frequency Identification (RFID) Technology”. Trong một nghiên cứu tại Phần Lan của Carlsson và cộng sự (2006) băng cách sử dụng mô hình UTAUT, kỳ vọng hiệu quả và kỳ vọng nỗ lực được tìm thấy là những nhân tố quyết định chính về ý định hành vi sử dụng dịch vụ điện thoại di động. Trong một nghiên cứu khác tại Đài Loan, Lin (2005) đã tiến hành một nghiên cứu kết hợp 2 mô hình gồm : TAM và TPB (Ajzen , 1991).
Nghiên cứu điều tra các nhân tố có thé ảnh hưởng đến ý định hành vi của người sử dụng ngân hàng di động. Những nhân tố này bao gồm: tính hữu dụng nhận thức (PU), dé dàng cảm nhận sử dụng (Peou), uy tín nhận thức, tự hiệu quả, và chi phí nhận thức tài chính (Luarn and Lin, 2005). Nghi n cứu trong nước Nghiên cứu Một số nhân tô ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng ngân hang trực tuyến ở Việt Nam” của 2 nghiên cứu sinh là Khưu Hồng Vạn (Trường đại học 21 Bach Khoa HCM) va Nguyễn Thị Mai Trang (Trường đại học Kinh tế - Luật). Nghiên cứu được đăng trên Tập Chí Phát Triển KH&CN”, Tập 14, Số QI — 2011.
Nghiên cứu này xem xét một số nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng ngân hàng trực tuyến ở Việt Nam, đây cũng là điển hình cho một hệ thống dựa trên nền tảng Web và ứng dụng điện thoại thông minh. Mô hình nghiên cứu cũng sử dụng mô hình kết hợp về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT). Kết quả nghiên cứu cho thay hiệu qua mong đợi, anh hưởng xã hội, su tin nhiệm, sự lo lang anh hưởng đến xu hướng sử dung ngân hang trực tuyến. Kết quả còn cho thay tinh dé sử dụng và sự tự tin không ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng ngân hàng trực tuyến.
Nghiên cứu Đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở Việt Nam” của 2 nhà nghiên cứu là Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi (Trường đại học Bách Khoa HCM). Nghiên cứu được đăng trên Tập Chí Phát Triển KH&CN”, Tập 14, Số Q2 — 2011. Nghiên cứu này đưa ra một mồ hình mới mang tên E-BAM (E-Banking Adoption Model). Mô hình nghiên cứu cũng dựa trên mô hình kết hợp vé sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT).
Kết quả nghiên cứu cho thay hiệu quả mong đợi, kha năng tương thích, nhận thức dễ dàng sử dụng, nhận thức kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, rủi ro trong giao dịch, hình ảnh ngân hang và nhân tố pháp luật có ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng ngân hàng trực tuyến. Mô hình E — BAM giải thích được khoảng 57% sự biến động của các biến phụ thuộc. _ Giới thiệu hệ thống điểm danh và ngày phép tại FPT Telecom Website: http://nøavphep.vn/ Ứng dụng mobile (dành cho IOS, Android và Windows phone): http://ngayphep fpt.vn/app/ Mục tiêu hệ thống: e Xây dựng ứng dụng điểm danh bang nhận diện gương mặt, có kha năng nhận diện với độ chính xác từ 80% đến 90%. Chỉ có nhận ra 22 đúng người hoặc không nhận ra, không để trường hợp nhận nhằm.
Thời gian tối đa thực hiện điểm danh không quá 5 giây. Ghi lại tình hình va gửi mail thông báo thời gian đi làm cua từng nhân viên trong trung tâm. Cập nhật hệ thống ngày phép có sẵn thêm chức năng cho xin phép đi làm trễ. Dựa vào thời gian điểm danh và lịch xin phép của nhân viên trong ngày phép mà tính toán ra số ngày đi trễ, thời gian đi trễ, số tiền bị phạt.
Theo yêu cau của khách hàng. Phát triển ứng dụng xin phép trên mobile iOS và Android. Phạm vi hệ thống: Hệ thống ở phiên bản 2.0 sẽ áp dụng cho RAD và mở rộng qua ISC. Từ phiên ban 4.0 trở đi áp dụng cho toàn bộ Ftel.0 là cập nhật tính năng mở rộng) Tổng quan chức năng chính: Xin phép năm, công tác, khám thai, nghỉ thai sản, xin đi tré: dành cho nhân viên, các trưởng phó phòng; Quản lý nhân viên, phòng ban; Báo cáo điểm danh, ngày công theo ngày tháng cụ thể.
Nếu là trưởng phó trung tâm hoặc ban nhân sự có thể xem toàn bộ trung tâm. Nếu là trưởng phó phòng thì có thé xem nội bộ phòng quản lý. Chức năng phía ngày phép: Cho phép mọi nhân viên lên xin phép nghỉ cả ngày, nửa ngày (buỗi sáng hoặc chiêu), xin đi trễ buổi sáng. Cán bộ quản lý có thể quản lý đơn xin phép của nhân viên mình quản lý (dưới 1 cấp).
Bao gồm duyệt hoặc không duyệt đơn xin phép. Xây dựng mobile app quan lý ngày phép và xin phép trên iOS và Android có các chức năng giống như trên website ngày phép. Giao diện xin nghỉ phép trên Website lọt «i 1N o#e#°0 May anh : FaceTime _ Podcasts Game Center bu : xa chu Google Drive Google+ May tính Messenger “NSCGcam ` : đếasenger 5, YouTube» [ - >: Hiệu Ung AR Lich Mọi người My Talking Tom Oy "Ong Naps TP _OnpDriwg — “a. | & NeoReader NgayPhep Nội dung tắt OfficeSuke xưống ) Nhạc Nhan tin Sao lưu & phục hide Nhận biết Dữ liệu Nhận biết Lưu trữ Hình 2.
Ứng dụng ngày phép trên Windows phone, IOS và Android Chức năng phía điểm danh: e Ghi lại thời gian nhân viên đi làm băng việc nhận diện gương mặt khi nhân viên bước vào cửa. e_ Gửi mail báo thời gian đi làm cho từng nhân viên, có gửi mail cho sếp quản lý trên 1 cấp. e Có màn hình cho nhân viên thực hiện điểm danh xem, quá trình điểm danh hoàn tất sẽ phát ra ân báo (hoặc câu chào). e Xuất file exel tong hợp đã tính toán trước theo quy chuẩn của trung tam RAD.