Tổng quan nghiên cứu

Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt đối với tăng trưởng kinh tế địa phương trong bối cảnh toàn cầu hóa. Tính đến quý I/2021, tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam đạt gần 10,13 tỷ USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm trước. Đối với tỉnh Hòa Bình, lũy kế đến năm 2020 toàn tỉnh đã thu hút được 41 dự án FDI với tổng vốn đăng ký đạt 595,486 triệu USD, tạo việc làm ổn định cho hơn 17.000 lao động địa phương. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giai đoạn 2016 - 2020 duy trì mức 7,59%/năm, đưa GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 63,8 triệu đồng, gấp 1,59 lần so với năm 2015 và bằng khoảng 92% mức bình quân chung của cả nước. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 5.000 tỷ đồng, gấp 2,24 lần năm 2015, trong khi kim ngạch xuất khẩu chạm mốc 1.032 triệu USD vào năm 2020.

Tuy nhiên, kết quả thu hút dòng vốn quốc tế của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng địa kinh tế của cửa ngõ Tây Bắc tiếp giáp Thủ đô Hà Nội. Hoạt động FDI còn phân bổ không đều khi huyện Lương Sơn chiếm tới 25 trong tổng số 41 dự án, trong khi 7 huyện vùng cao hoàn toàn chưa có dự án FDI nào. Nghiên cứu này tập trung phân tích toàn diện các nhân tố vĩ mô và nội tại tác động đến dòng vốn FDI vào Hòa Bình trong giai đoạn 1993 - 2020, chỉ rõ những nút thắt cản trở và cung cấp hệ thống giải pháp chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2030. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn quan trọng, hỗ trợ chính quyền địa phương tái cơ cấu kinh tế theo hướng nâng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng lên 45,58% và phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng Lý thuyết Lợi thế địa điểm của John Dunning (1973) kết hợp Mô hình chiết trung OLI (Ownership - Location - Internalization). Mô hình này khẳng định một doanh nghiệp xuyên quốc gia chỉ tiến hành đầu tư trực tiếp khi sở hữu đồng thời lợi thế độc quyền (O), lợi thế địa điểm tiếp nhận đầu tư (L) và lợi thế nội bộ hóa giao dịch (I). Đồng thời, đề tài tích hợp Khung phân tích môi trường đầu tư của Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD, 1998) với 3 nhóm trụ cột: khung chính sách vĩ mô, các yếu tố kinh tế nền tảng và các điều kiện thuận lợi hóa kinh doanh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm học thuật cốt lõi:

  • Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Dòng vốn chuyển dịch quốc tế gắn liền với quyền kiểm soát, quản trị trực tiếp cơ sở sản xuất kinh doanh theo chuẩn OECD (sở hữu tối thiểu 10% vốn biểu quyết).
  • Lợi thế địa điểm cấp địa phương: Sự kết hợp giữa vị trí địa lý, kết cấu hạ tầng, chi phí nhân công và tính sẵn có của tài nguyên bản địa.
  • Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Thước đo tổng hợp từ 10 chỉ số thành phần đánh giá chất lượng điều hành kinh tế và tính thông thoáng của thủ tục hành chính.
  • Hiệu quả sử dụng vốn và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP): Chỉ tiêu đo lường mức độ đóng góp của tiến bộ công nghệ và quản trị vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đạt mức 25% trong giai đoạn 2016 - 2020.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống thu thập từ Niên giám Thống kê, Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hòa Bình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng hệ thống văn bản pháp quy từ năm 1993 đến năm 2020.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành điều tra toàn bộ trên tổng thể 41 dự án FDI đã đăng ký cấp phép trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong suốt chu kỳ 27 năm (1993 - 2020). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm bảo đảm tính chính xác tuyệt đối, không có sai số chọn mẫu, phản ánh trọn vẹn đặc trưng phân bổ dòng vốn tại địa phương.

Về phương pháp phân tích, nghiên cứu kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả định lượng, phân tích chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng theo đối tác, ngành nghề, địa bàn và kỹ thuật phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm nhận diện rõ nét bức tranh thực trạng FDI quy mô nhỏ ở địa bàn miền núi, bóc tách nguyên nhân cốt lõi từ góc độ thể chế và địa kinh tế mà các mô hình hồi quy kinh tế lượng thông thường khó lượng hóa đầy đủ khi dữ liệu chuỗi có biến động đột biến. Timeline nghiên cứu bao phủ từ năm 1993 đến năm 2020, trọng tâm đi sâu vào giai đoạn 2016 - 2020 và xác lập định hướng phát triển đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hút FDI đạt kết quả tích cực về số lượng vận hành thực tế nhưng còn hạn chế về tổng vốn đăng ký. Tính đến hết năm 2020, toàn tỉnh có 41 dự án FDI với tổng vốn đăng ký là 595,486 triệu USD. Trong đó, có 33 dự án đã hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh (đạt tỷ lệ 80,5%), 6 dự án đang triển khai giải phóng mặt bằng, 1 dự án chậm tiến độ và 1 dự án không triển khai. Đáng chú ý, hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ trọng áp đảo với 40 dự án (tương đương 593,806 triệu USD, chiếm 99,72% tổng vốn), trong khi hình thức liên doanh chỉ có 1 dự án trị giá 1,680 triệu USD (chiếm 0,28%).

Thứ hai, cơ cấu đối tác đầu tư có sự phân hóa rõ rệt giữa số lượng dự án và quy mô dòng vốn. Hàn Quốc dẫn đầu về số lượng dự án với 22 dự án (chiếm 53,66% tổng số dự án), đạt tổng vốn 194,740 triệu USD (chiếm 32,7% tổng vốn). Ngược lại, Nhật Bản chỉ có 12 dự án nhưng đứng đầu toàn tỉnh về tổng giá trị vốn đăng ký với 329,733 triệu USD (chiếm 55,37% tổng vốn FDI). Các quốc gia khác như Trung Quốc sở hữu 3 dự án, Singapore, Ấn Độ, Indonesia và Hoa Kỳ mỗi đối tác có 1 dự án.

Thứ ba, sự phân bổ không gian dòng vốn FDI mất cân đối nghiêm trọng. Huyện Lương Sơn giữ vị trí số một với 25 dự án, đạt tổng vốn đăng ký 308,698 triệu USD (chiếm 51,84% tổng vốn toàn tỉnh). Thành phố Hòa Bình xếp thứ hai với 14 dự án. Huyện Lạc Sơn thu hút được 2 dự án với quy mô khiêm tốn 6,085 triệu USD (chiếm 1,02%). Toàn bộ 7 huyện còn lại gồm Lạc Thủy, Cao Phong, Mai Châu, Tân Lạc, Kim Bôi, Đà Bắc và Yên Thủy hoàn toàn chưa thu hút được bất kỳ dự án FDI nào (tỷ lệ 0%).

Thứ tư, cơ cấu lĩnh vực đầu tư tập trung cao độ vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Ngành công nghiệp chiếm tới 32 dự án với tổng vốn 552,143 triệu USD (chiếm 78,0% tổng dự án và 92,72% tổng vốn FDI). Lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du lịch chỉ có 8 dự án với 42,663 triệu USD (chiếm 19,5% tổng dự án và 7,16% tổng vốn). Ngành khai thác khoáng sản có 1 dự án (2,5%) nhưng không thể triển khai, trong khi ngành nông, lâm, thủy sản chưa tiếp nhận được dự án đầu tư nước ngoài nào.

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối về địa bàn bắt nguồn trực tiếp từ lợi thế hạ tầng và vị trí giao thương. Lương Sơn và thành phố Hòa Bình có vị trí đắc địa tiếp giáp Hà Nội, chỉ mất 1 giờ di chuyển tới sân bay Nội Bài (90 km) và 2 giờ tới cảng Hải Phòng (170 km), đồng thời sở hữu hệ thống 8 khu công nghiệp đã được quy hoạch và 21 cụm công nghiệp với tổng diện tích 820 ha. Ngược lại, các huyện vùng cao gặp rào cản lớn về địa hình đồi núi chia cắt, hệ thống giao thông kết nối liên huyện chưa đồng bộ và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao (toàn tỉnh chiếm 74,14%, trong đó người Mường chiếm trên 63%) với trình độ kỹ thuật chưa đồng đều.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự dịch chuyển rõ nét khi được thể hiện qua các đồ thị phân tích:

  • Biểu đồ cơ cấu vốn theo đối tác minh họa rõ vị thế chi phối của Nhật Bản (55,37% tổng vốn) và Hàn Quốc (32,7% tổng vốn), tiêu biểu là mô hình thành công của nhà máy sản xuất camera module điện thoại của Công ty TNHH HNT Vina (Tập đoàn CoAsia) tại KCN Lương Sơn.
  • Biểu đồ phân bố vốn theo không gian hành chính thể hiện độ chênh lệch cực đại giữa cực phát triển Lương Sơn - thành phố Hòa Bình (chiếm 98,98% tổng vốn) so với phần còn lại của tỉnh.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết luận của Mirza Hafiz & Axele Giroud (2004) khi chỉ ra rằng 45% doanh nghiệp FDI tìm kiếm quy mô thị trường và vị trí thuận lợi. Đồng thời, nghiên cứu củng cố luận điểm của Lê Văn Thắng & Nguyễn Lưu Bảo Đoan (2017) về vai trò của chất lượng hạ tầng và hiệu ứng tích tụ không gian đối với việc phân bổ dòng vốn FDI tại Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy lợi thế địa kinh tế và khắc phục các điểm nghẽn trong thu hút dòng vốn FDI giai đoạn 2021 - 2030, tỉnh Hòa Bình cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông và hạ tầng công nghiệp kỹ thuật cao: Ủy ban Nhân dân tỉnh cùng Sở Giao thông Vận tải cần đẩy nhanh tiến độ thi công tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu, nâng cấp trục Quốc lộ 6, Quốc lộ 15A và hoàn thiện hệ thống giao thông thủy trên 151 km sông Đà. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cần tập trung giải phóng mặt bằng, đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật tại 8 khu công nghiệp và 21 cụm công nghiệp (quy mô 820 ha), bảo đảm hoàn thành nâng công suất Nhà máy nước Phú Minh lên 600.000 m3/ngày đêm vào giai đoạn 2021 - 2025.

  2. Đẩy mạnh cải cách thể chế và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI): Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình chủ trì rà soát, số hóa quy trình giải quyết thủ tục đầu tư, đặt mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý hồ sơ cấp phép xây dựng và giao đất. Tỉnh cần công khai minh bạch quy hoạch đất đai, tăng cường đối thoại doanh nghiệp định kỳ hàng quý, phấn đấu đưa chỉ số PCI của Hòa Bình vào top 30 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước trong giai đoạn 2021 - 2025.

  3. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với 22 trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm dạy nghề trên địa bàn đổi mới giáo trình đào tạo theo đơn đặt hàng của các tập đoàn FDI. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 55% lên trên 70% vào năm 2025, bảo đảm cung ứng 100% nhu cầu lao động kỹ thuật cao cho các nhà máy công nghệ linh kiện điện tử và dệt may xuất khẩu.

  4. Đổi mới chiến lược xúc tiến đầu tư và mở rộng không gian thu hút vốn: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư tỉnh cần chủ động liên kết với các tổ chức xúc tiến quốc tế như KOTRA (Hàn Quốc), JETRO (Nhật Bản) nhằm thu hút các dự án xanh, giá trị gia tăng lớn. Đặt mục tiêu giai đoạn 2022 - 2030 thu hút thêm 15 - 20 dự án công nghệ cao và du lịch sinh thái chất lượng cao, đồng thời ban hành cơ chế ưu đãi thuế, giá thuê đất đặc thù để thu hút ít nhất 3 dự án FDI vào các huyện vùng đệm như Lạc Thủy, Kim Bôi và Yên Thủy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tỉnh Hòa Bình: Lãnh đạo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN có thể khai thác trực tiếp số liệu và các phân tích hạn chế nội tại để hoàn thiện Đề án thu hút FDI giai đoạn 2021 - 2030, điều chỉnh quy hoạch 8 khu công nghiệp và tối ưu hóa chính sách xúc tiến đầu tư theo ngành trọng điểm.

  2. Các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước: Các tập đoàn đa quốc gia từ Hàn Quốc, Nhật Bản cùng các doanh nghiệp phụ trợ có thể sử dụng tài liệu như một cẩm nang khảo sát thị trường chi tiết về chi phí nhân công, quỹ đất 820 ha cụm công nghiệp, hiện trạng nguồn điện công suất 1.920 MW và cơ hội logistics tại cửa ngõ Tây Bắc tiếp giáp Hà Nội.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển có thể sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo thực nghiệm điển hình về việc vận dụng Lý thuyết OLI và mô hình UNCTAD trong phân tích FDI tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.

  4. Các cơ sở đào tạo nghề và đơn vị phát triển nhân lực: Hệ thống 22 trường và trung tâm đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có thể nắm bắt cơ cấu nhu cầu tuyển dụng của 32 dự án công nghiệp FDI, từ đó điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo gắn liền với thực tiễn tuyển dụng của các doanh nghiệp quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao vốn FDI tại tỉnh Hòa Bình lại tập trung phần lớn ở huyện Lương Sơn? Huyện Lương Sơn thu hút tới 25 trong tổng số 41 dự án với 308,698 triệu USD (chiếm 51,84% vốn toàn tỉnh) nhờ vị trí giáp ranh Thủ đô Hà Nội, nằm trên trục Quốc lộ 6 và cao tốc kết nối vùng. Huyện sở hữu quỹ đất công nghiệp quy hoạch đồng bộ, giúp các doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển tới sân bay Nội Bài (90 km) và cảng biển Hải Phòng.

  2. Đối tác quốc tế nào đang đóng vai trò trụ cột trong nguồn vốn FDI của Hòa Bình? Nhật Bản và Hàn Quốc là hai đối tác trụ cột. Nhật Bản dẫn đầu về quy mô vốn đăng ký với 329,733 triệu USD qua 12 dự án (chiếm 55,37% tổng vốn FDI). Trong khi đó, Hàn Quốc dẫn đầu về số lượng với 22 dự án (chiếm 53,66% tổng số dự án), nổi bật là dự án nhà máy sản xuất camera module của Công ty TNHH HNT Vina tại KCN Lương Sơn.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong môi trường đầu tư của Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối không gian thu hút vốn khi 7 huyện vùng cao hoàn toàn chưa có dự án FDI nào (tỷ lệ 0%). Nguyên nhân xuất phát từ địa hình đồi núi chia cắt, hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn thiện, chỉ số PCI chưa có sự bứt phá và nguồn lao động kỹ thuật cao tại chỗ còn thiếu hụt.

  4. Luận văn đã kết hợp các khung lý thuyết nào để làm rõ vấn đề nghiên cứu? Luận văn đã tích hợp Lý thuyết Lợi thế địa điểm của John Dunning (1973), Mô hình chiết trung OLI và Khung 3 nhóm nhân tố môi trường đầu tư của UNCTAD (1998). Khung phân tích này kết hợp chặt chẽ cùng ma trận SWOT giúp đánh giá đa chiều từ môi trường vĩ mô quốc gia đến các điều kiện nội tại đặc thù của tỉnh.

  5. Tỉnh Hòa Bình cần ưu tiên lĩnh vực kinh tế nào để tối ưu hóa dòng vốn FDI đến năm 2030? Tỉnh cần tập trung thu hút FDI vào hai ngành mũi nhọn: Công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao thân thiện môi trường gắn với 8 khu công nghiệp tập trung và ngành Dịch vụ du lịch sinh thái, văn hóa chất lượng cao nhằm tận dụng cảnh quan hồ sông Đà và bản sắc văn hóa Mường đặc sắc, nâng tỷ trọng dịch vụ trong GRDP lên trên 30%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dòng vốn FDI dựa trên mô hình OLI của Dunning và khung tiêu chuẩn quốc tế của UNCTAD.
  • Công trình phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm 41 dự án FDI tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 1993 - 2020 với tổng vốn 595,486 triệu USD, giải quyết việc làm cho hơn 17.000 lao động.
  • Nghiên cứu chỉ rõ tình trạng phân bổ dòng vốn mất cân đối nghiêm trọng khi huyện Lương Sơn và ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo (lần lượt là 51,84% và 92,72% tổng vốn), trong khi 7 huyện vùng cao chưa có dự án FDI.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về hạ tầng giao thông, cải cách thủ tục nâng hạng PCI, đào tạo nghề cho 22 cơ sở giáo dục và đổi mới xúc tiến đầu tư đã được xác lập cụ thể.
  • Định hướng hành động giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn 2030 mở ra lộ trình thực thi rõ ràng giúp tỉnh Hòa Bình bứt phá, hiện đại hóa cơ cấu kinh tế.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cùng bộ số liệu tin cậy giúp chính quyền địa phương và các nhà quản lý hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư quốc tế. Trong giai đoạn 2021 - 2025, tỉnh cần khẩn trương hoàn thành tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu và nâng cấp chỉ số PCI vào top 30. Các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác chi tiết toàn văn công trình để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế địa phương bền vững.