Mở đầu: − Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. − Lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu. − Câu hỏi nghiên cứu. − Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
− Đóng góp của đề tài. − Cấu trúc luận văn. Chương 2: Tổng quan: − Trình bày các khái niệm, lý thuyết liên quan. − Trình bày các nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: − Trình bày Sơ đồ cấu trúc quy trình nghiên cứu. − Xác định các yếu tố cần thiết cho việc dùng mô hình. − Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu. Chương 4: Phân tích và kết quả nghiên cứu: − Trình bày kết quả nghiên cứu sơ bộ.
− Phân tích hồi quy. − Đánh giá chung về mức độ tác động. − Kết luận chương. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị: − Dựa vào kết quả nghiên cứu, đưa ra những kết luận so sánh với những nghiên cứu trước để có thêm góc nhìn về các nhân tố ảnh hưởng ROE từ đó có những chiến thuật đúng đắn cho người quản lý công ty và cả chủ đầu tư.
− Nêu ra những hạn chế của nghiên cứu cũng như đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. HVTH: Trương Phi Hải - 2085803021002 8 Luận văn thạc sĩ GVGD: PGS.TS Lưu Trường Văn CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2. Các khái niệm liên quan: 2. Cổ phiếu: Cổ phiếu là một trong những loại giấy tờ, thủ tục để xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
Điều này cho phép chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng một tỷ lệ tài sản và lợi nhuận của công ty tương đương với lượng cổ phiếu mà họ sở hữu. Cổ phiếu là một trong những lựa chọn thay thế đầu tư được các nhà đầu tư sử dụng rộng rãi nhất trên thị trường vốn do khả năng mang lại nhiều lợi nhuận hơn và yêu cầu ít vốn hơn khi so sánh với trái phiếu (Hayes, 2023a). Cổ phiếu được mua và bán chủ yếu trên các sàn giao dịch trên sàn chứng khoán và là nền tảng của danh mục đầu tư của nhiều nhà đầu tư cá nhân. Các giao dịch này phải tuân theo các quy định của chính phủ nhằm bảo vệ các nhà đầu tư khỏi các hành vi gian lận.
Về mặt lịch sử, chúng đã hoạt động tốt hơn hầu hết các khoản đầu tư khác trong thời gian dài. Các khoản đầu tư này có thể được mua từ hầu hết các công ty môi giới chứng khoán trực tuyến (Hayes, 2023a). Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on Equity) Tổng quan về Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là một tiêu chí rất hữu ích để xác định các công ty có tiềm năng mang lại lợi nhuận hấp dẫn trong thời gian dài. ROE cao liên tục cho thấy công ty có chất lượng cao, có lợi nhuận, có khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn chi phí vốn của họ trong nhiều hoàn cảnh và môi trường kinh tế khác nhau.
Hơn nữa, đây cũng là nền tảng tạo ra các công ty có lợi thế cạnh tranh bền vững, tiềm năng tăng trưởng mạnh và các cổ phiếu có hệ số beta thấp hơn so với các chỉ số thị trường chung (Fernando, 2023b). Một công ty tuyệt vời không nhất thiết phải là công ty lớn nhất, mà đó là công ty đem lại nhiều giá trị nhất cho cổ đông. HVTH: Trương Phi Hải - 2085803021002 9 Luận văn thạc sĩ GVGD: PGS.TS Lưu Trường Văn ROE đo lường mức độ một công ty tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu của nó. Nó được định nghĩa là thu nhập ròng của doanh nghiệp so với giá trị vốn chủ sở hữu của các cổ đông.
Nó cho thấy hiệu quả của công ty trong việc biến các khoản đầu tư của cổ đông thành lợi nhuận. Vì ROE lấy thu nhập ròng từ báo cáo thu nhập của doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu của cổ đông từ bảng cân đối kế toán, nên nó có thể được coi là số tiền còn lại cho các cổ đông nếu công ty thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ của mình (Ross, 2012a). Các công ty thực hiện tốt công việc thu được lợi nhuận từ hoạt động của họ thường có lợi thế cạnh tranh - một đặc điểm thường chuyển thành lợi nhuận vượt trội cho các nhà đầu tư. Mối quan hệ giữa lợi nhuận của công ty và lợi nhuận của nhà đầu tư làm cho ROE trở thành một thước đo đặc biệt có giá trị để kiểm tra (Napoletano, 2023).
ROE giúp các nhà đầu tư lựa chọn các khoản đầu tư và có thể được sử dụng để so sánh giữa công ty này với công ty khác để đề xuất công ty nào có thể sẽ là khoản đầu tư tốt hơn. So sánh ROE của một công ty với mức trung bình của các công ty tương tự cho thấy nó tăng lên như thế nào so với các công ty cùng ngành (Henricks, 2022). ROE bền vững và tăng theo thời gian có nghĩa là một công ty giỏi trong việc tạo ra giá trị cho cổ đông bởi vì biết cách tái đầu tư thu nhập của mình một cách khôn ngoan, để tăng năng suất và lợi nhuận. Ngược lại, ROE giảm cũng có thể mang nghĩa là ban lãnh đạo công ty đang đưa ra các quyết định kém hiệu quả trong việc tái đầu tư vốn vào các tài sản không sinh lời (Henricks, 2022).
Nói cách khác, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu cho biết số tiền thu nhập được tạo ra từ mỗi đồng vốn chủ sở hữu. Nó có thể là một cái nhìn sâu sắc có giá trị về hoạt động của một công ty. Nói chung, ROE càng cao càng tốt, vì các công ty có ROE cao thì tất cả những yếu tố khác đều như nhau, sẽ tạo ra nhiều thu nhập và dòng tiền tự do hơn có thể được sử dụng để hỗ trợ mức tăng trưởng cao hơn, giữ cho công ty vững mạnh về tài chính và cung cấp lợi nhuận trả lại cho các cổ đông. HVTH: Trương Phi Hải - 2085803021002 10 Luận văn thạc sĩ GVGD: PGS.TS Lưu Trường Văn Giả sử rằng thị trường tương đối hiệu quả trong dài hạn và giá thị trường của vốn chủ sở hữu của công ty xấp xỉ giá trị nội tại của vốn chủ sở hữu của công ty, có thể lập luận rằng giá cổ phiếu của công ty có ROE cao sẽ tăng với tốc độ nhanh hơn giá cổ phiếu của một công ty có ROE thấp.
Hơn nữa, trong thời gian dài, tác động kép của ROE cao cho phép công ty duy trì mức tăng trưởng cao hơn mà không cần vay nợ hoặc phát hành thêm cổ phiếu và cung cấp lượng tiền mặt dư thừa có thể được sử dụng để thưởng cho các cổ đông thông qua cổ tức và mua lại cổ phần (Ross, 2012b). Các thành phần và cách tính toán ROE: ROE được tính bằng cách chia thu nhập ròng của một công ty cho vốn chủ sở hữu của cổ đông hoặc giá trị sổ sách (Ross, 2012a). Công thức là: ậ ò = ố ủ ở ữ (2.1) Trong đó: • Thu nhập ròng trên báo cáo thu nhập, cũng có thể lấy tổng giá trị thu nhập của bốn quý cuối cùng. • Vốn chủ sở hữu của cổ đông nằm trên bảng cân đối kế toán hay chỉ đơn giản là phần chênh lệch giữa tổng tài sản và tổng nợ phải trả.
• Cả thu nhập ròng và vốn chủ sở hữu của cổ đông phải bao gồm cùng một khoảng thời gian. Theo nguyên tắc chung, thu nhập ròng và vốn chủ sở hữu phải là số dương để chứng minh ROE là có lợi. Ngoài ra, ROE càng cao càng tốt. Cách tốt nhất để tính ROE là sử dụng giá trị trung bình của vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ cho các cổ đông phổ thông không bao gồm cổ tức ưu đãi.
Kết quả có thể cho các nhà đầu tư xem xét một công ty có ROE cao hơn là một khoản đầu tư tốt hơn so với các công ty cùng ngành (Le, 2021). HVTH: Trương Phi Hải - 2085803021002 11 Luận văn thạc sĩ GVGD: PGS.TS Lưu Trường Văn Để hiểu điều gì thúc đẩy lợi tức trên vốn chủ sở hữu của công ty, có thể chia ROE thành nhiều phần, tách tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu thành các tỷ lệ khác để đánh giá mức độ ảnh hưởng của mỗi tỷ lệ đối với tổng ROE của công ty (Fernando, 2023b). Ví dụ: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có thể được chia thành hai phần: lợi nhuận trên tài sản và tỷ lệ đòn bẩy. Sau đó, hai phân số đó có thể được nhân với nhau để tính tổng ROE.2) ố ủ ở ữ ổ à ả ố ủ ở ữ Phân tích đơn giản này cho thấy rằng một công ty có thể tác động đến ROE của mình bằng cách tăng lợi tức trên tài sản (ROA) hoặc bằng cách tăng tỷ lệ đòn bẩy.
Tuy nhiên, ví dụ này không đầy đủ vì lợi nhuận trên tài sản có thể được chia nhỏ hơn nữa thành các thành phần riêng của nó bằng cách phân tích DuPont. Phương pháp này sẽ được đề cập chi tiết ở phần 2. Các lý thuyết về cấu trúc vốn: 2. Lý thuyết Modigliani & Miller (MM) Đi đầu trong các lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại là các định đề được đưa ra bởi Modigliani và Miller vào năm 1958, lý thuyết này được thiết lập dựa trên việc đưa ra các giả định đơn giản, phổ biến trong lý thuyết về tài chính đó là: Thị trường vốn là hoàn hảo, không có chi phí giao dịch, không phá sản và không thuế, có sự đối xứng thông tin và những thay đổi trong cấu trúc vốn của một công ty không có ảnh hưởng lâu dài đến giá trị thị trường của công ty, do đó giá trị thị trường của một công ty được cho là độc lập với cấu trúc vốn.
Thông thường các công ty có 3 cách huy động tiền để trang trải cho các hoạt động, thúc đẩy sự phát triển và mở rộng của công ty: vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu hoặc vay vốn, tái đầu tư lợi nhuận vào hoạt động của mình, phát hành cổ phiếu mới cho các nhà đầu tư. Lý thuyết Modigliani-Miller lập luận rằng việc lựa HVTH: Trương Phi Hải - 2085803021002 12 Luận văn thạc sĩ GVGD: PGS.TS Lưu Trường Văn chọn một hoặc kết hợp của các cách mà công ty chọn không ảnh hưởng đến giá trị thị trường thực của nó. Chi phí phá sản có ảnh hưởng đến giá trị của công ty mắc nợ.