Giới thiệu dự án

Ngành xây dựng và lắp đặt kỹ thuật dân dụng tại Việt Nam đóng vai trò xương sống trong cơ cấu tăng trưởng kinh tế vĩ mô, đóng góp bình quân 5,5% – 6,2% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, đặc thù sản xuất kéo dài, phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu, áp lực thanh toán vật tư và chu kỳ giải ngân vốn đầu tư công/tư nhân khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong ngành luôn đối mặt với rủi ro mất cân đối tài chính nghiêm trọng. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp của tác giả Lâm Trường Giang (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tập trung giải quyết bài toán: "Phân tích tài chính và biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Mạnh Toàn giai đoạn 2018 – 2020".

Vấn đề thực tiễn và bài toán doanh nghiệp (Problem Statement)

Qua dữ liệu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Mạnh Toàn (Mã số thuế: 0201646315, thành lập năm 2015 tại Hải Phòng), doanh nghiệp bộc lộ 4 điểm nghẽn tài chính cốt lõi:

  1. Rủi ro cơ cấu nguồn vốn và đòn bẩy ngắn hạn quá mức: Năm 2020, hệ số nợ ($H_v$) chạm ngưỡng $0,790$ (nợ phải trả chiếm tới 79% tổng nguồn vốn, tương ứng $79.258.165.800$ VND), trong đó 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn, chủ yếu là vốn chiếm dụng từ người mua trả tiền trước ($37.238.000.000$ VND) và phải trả người bán ($14.857.000.000$ VND).
  2. Suy giảm mạnh khả năng thanh toán nhanh: Mặc dù hệ số thanh toán hiện hành ($H_2$) năm 2020 đạt $1,26$ lần, nhưng hệ số thanh toán nhanh ($H_3$) chỉ đạt $0,23$ lần (giảm 66,38% so với mức $0,69$ của năm 2019), thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn khuyến nghị ($H_3 \ge 1,0$).
  3. Ứ đọng vốn lưu động trong hàng tồn kho và chi phí dở dang: Hàng tồn kho năm 2020 đạt $81.252.582.663$ VND, tăng 378,6% so với năm 2019 và chiếm tới 81,5% tổng tài sản ngắn hạn do các công trình xây lắp quy mô lớn dở dang chưa hoàn tất quyết toán.
  4. Cơ cấu tài sản mất cân đối so với đặc thù ngành: Tài sản dài hạn năm 2020 chỉ chiếm $0,7%$ tổng tài sản ($691.153.000$ VND trên tổng tài sản $100.377.635.208$ VND), thể hiện năng lực sở hữu máy móc thiết bị thi công trực tiếp còn hạn chế, phụ thuộc vào thuê ngoài.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp xây lắp và các phương pháp định lượng tài chính chuẩn mực (Phân tích ngang/dọc, Tỷ số tài chính, Mô hình phân tích nhân tố DuPont).
  2. Thu thập, xử lý và phân tích bộ chỉ tiêu tài chính 3 năm liên tiếp (2018, 2019, 2020) của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Mạnh Toàn từ Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả kinh doanh.
  3. Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi gây biến động dòng tiền, rủi ro thanh khoản và hiệu quả sử dụng tài sản.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính ứng dụng thực tiễn: Tái cấu trúc công nợ, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn, gia tăng đòn bẩy vốn chủ sở hữu và tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài chính định lượng kết hợp mô hình hóa DuPont 3 nhân tố, so sánh chuỗi thời gian (Time-series Analysis) với các chỉ số benchmark ngành xây dựng kỹ thuật.

Kết quả kỳ vọng đo lường được:

  • Thiết lập khung kiểm soát đưa hệ số thanh toán nhanh ($H_3$) từ $0,23$ lên mức an toàn $\ge 0,55$.
  • Rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ $30$ ngày xuống dưới $25$ ngày.
  • Giảm hệ số nợ ($H_v$) về ngưỡng an toàn tối đa $0,65$, tăng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) bền vững.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp phân tích Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá độ phù hợp với Mạnh Toàn
Phân tích so sánh ngang/dọc truyền thống Dễ triển khai, trực quan hóa tốc độ tăng trưởng doanh thu ($+286%$ năm 2020) và chi phí. Chỉ thấy biến động tĩnh, không chỉ ra được mối quan hệ tác động nhân quả giữa các cấu phần tài chính. Cần thiết để làm nền tảng sơ cấp.
Hệ thống tỷ số tài chính (Financial Ratios) Đo lường chi tiết 4 nhóm: Thanh khoản, Cơ cấu tài chính, Hoạt động, Sinh lời. Rời rạc, các tỷ số có thể đưa ra tín hiệu mâu thuẫn (Ví dụ: Doanh thu tăng mạnh nhưng $H_3$ giảm sâu). Bắt buộc áp dụng làm khung đánh giá định lượng.
Mô hình tích hợp DuPont (3 Nhân tố) Liên kết chặt chẽ giữa Margin lợi nhuận ròng, Vòng quay tổng tài sản và Đòn bẩy tài chính (Equity Multiplier). Đòi hỏi dữ liệu BCTC chuẩn hóa, tính toán phức tạp hơn. Tối ưu nhất: Bóc tách chính xác động lực thúc đẩy ROE của doanh nghiệp.

Phân tích yêu cầu cải tiến theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc có): Hệ thống giám sát dòng tiền hàng tuần; quy chế thu hồi công nợ quá hạn $\ge 45$ ngày; tái đàm phán kéo dài hạn mức tín dụng với nhà cung cấp vật tư.
  • Should have (Nên có): Bảng tính toán tự động các chỉ số cảnh báo rủi ro tài chính (Early Warning Financial Dashboard); chính sách chiết khấu thanh toán $1,5% - 2%$ để thu hồi vốn nhanh từ chủ đầu tư.
  • Could have (Có thể có): Chuyển đổi mô hình thuê tài chính (Financial Leasing) sang mua sắm tài sản cố định công nghệ cao nhằm nâng tỷ trọng tài sản dài hạn.
  • Won't have (Chưa thực hiện kỳ này): Phát hành trái phiếu doanh nghiệp hoặc niêm yết đại chúng do quy mô vốn điều lệ hiện tại là 10 tỷ VND.

Thiết kế hệ thống quản trị và phân tích tài chính

Mô hình kiến trúc thu thập, xử lý và phân tích tài chính doanh nghiệp được cấu trúc thành hệ thống 4 tầng logic:

Công nghệ và công cụ phân tích (Technology Stack)

  • Công cụ cốt lõi: Microsoft Excel Professional 365 (Data Analysis Toolpak, Solver, Power Query v2.118).
  • Hệ thống xử lý & tự động hóa: Python 3.10.12 với các thư viện định lượng pandas 2.1.0, numpy 1.26.0, matplotlib 3.8.0.
  • Hệ cơ sở dữ liệu tài chính: Microsoft SQL Server 2019 (v15.0) lưu trữ nhật ký giao dịch và công nợ.
  • Giao diện trực quan hóa: Microsoft Power BI Desktop (v2.124.1052.0).

Mô hình dữ liệu quan hệ (Data Schema)

  • Fact_FinancialStatements: Lưu trữ các chỉ tiêu BCTC định kỳ (Khoản mục ID, Năm, Quý, Giá trị số dư, Giá trị phát sinh).
  • Dim_AccountCategory: Phân loại bảng mã tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Fact_Receivables_Payables: Dữ liệu chi tiết khách hàng, nhà cung cấp, ngày phát sinh, hạn thanh toán, số tiền đã thu/trả.
  • Dim_Projects: Danh mục công trình xây dựng (Dân dụng, Công nghiệp, Hạ tầng, Tỷ lệ hoàn thành).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình triển khai (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình 4 giai đoạn chuẩn mực trong phân tích tài chính doanh nghiệp ứng dụng:

[Tuần 1-3: Thu thập dữ liệu & Kiểm định tính nhất quán] 

Đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:

  • Rủi ro sai lệch dữ liệu kế toán: Áp dụng phương pháp đối chiếu chéo (Cross-reconciliation) giữa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bảng cân đối tài sản.
  • Rủi ro biến động giá nguyên vật liệu (Thép, Xi măng): Đưa hệ số biến thiên giá vào mô hình phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) của giá vốn hàng bán.

Implementation và kết quả

Quá trình phân tích và công thức định lượng chi tiết

Mô hình phân tích tài chính triển khai các thuật toán và công thức định lượng chuẩn hóa sau:

1. Hệ thống chỉ số thanh toán và vốn lưu động ròng

$$\text{Vốn lưu động ròng (NWC)} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$$ $$H_1 (\text{Thanh toán tổng quát}) = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$$ $$H_2 (\text{Thanh toán hiện hành}) = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$ $$H_3 (\text{Thanh toán nhanh}) = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$

2. Mô hình phân rã DuPont 3 nhân tố

$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{Asset Turnover} \times \text{Equity Multiplier}$$ $$\text{ROE} = \left( \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu thuần}} \right) \times \left( \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \right) \times \left( \frac{\text{Tổng tài sản bình quân}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \right)$$

# financial_engine.py - Module tính toán tỷ số và phân tích DuPont
import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_financial_ratios(df_bs: pd.DataFrame, df_is: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán tự động hệ thống chỉ số tài chính và phân rã DuPont
    df_bs: DataFrame Bảng cân đối kế toán (Assets, Liabilities, Equity, Inventory, Receivables)
    df_is: DataFrame Báo cáo kết quả kinh doanh (Revenue, COGS, NetIncome)
    """
    ratios = pd.DataFrame(index=df_bs.index)
    
    # 1. Nhóm chỉ số thanh khoản
    ratios['Current_Ratio_H2'] = df_bs['Current_Assets'] / df_bs['Current_Liabilities']
    ratios['Quick_Ratio_H3'] = (df_bs['Current_Assets'] - df_bs['Inventory']) / df_bs['Current_Liabilities']
    ratios['Net_Working_Capital'] = df_bs['Current_Assets'] - df_bs['Current_Liabilities']
    
    # 2. Nhóm chỉ số cơ cấu vốn
    ratios['Debt_Ratio_Hv'] = df_bs['Total_Liabilities'] / df_bs['Total_Assets']
    ratios['Equity_Ratio_Hc'] = df_bs['Total_Equity'] / df_bs['Total_Assets']
    
    # 3. Nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động
    avg_receivables = (df_bs['Receivables'] + df_bs['Receivables'].shift(1)) / 2
    avg_inventory = (df_bs['Inventory'] + df_bs['Inventory'].shift(1)) / 2
    avg_total_assets = (df_bs['Total_Assets'] + df_bs['Total_Assets'].shift(1)) / 2
    avg_equity = (df_bs['Total_Equity'] + df_bs['Total_Equity'].shift(1)) / 2
    
    ratios['DSO_Days'] = (avg_receivables / df_is['Revenue']) * 360
    ratios['Inventory_Turnover'] = df_is['Revenue'] / avg_inventory
    ratios['Total_Asset_Turnover'] = df_is['Revenue'] / avg_total_assets
    
    # 4. Phân rã DuPont cho ROE
    ratios['ROS'] = df_is['NetIncome'] / df_is['Revenue']
    ratios['Equity_Multiplier'] = avg_total_assets / avg_equity
    ratios['ROE_DuPont'] = ratios['ROS'] * ratios['Total_Asset_Turnover'] * ratios['Equity_Multiplier']
    
    return ratios

Kết quả tính toán và thực trạng tài chính qua các năm

Dữ liệu kế toán thực tế của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Mạnh Toàn giai đoạn 2018 – 2020 sau khi xử lý qua mô hình định lượng cho kết quả cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu cụ thể Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Quy mô kinh doanh Doanh thu thuần Triệu đồng $47.252,5$ $53.624,8$ $207.004,6$ $+13,48%$ $+286,03%$
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng $-342,8$ $3.007,0$ $8.160,8$ $+977,18%$ $+171,39%$
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng $-342,3$ $2.305,5$ $6.264,0$ $+773,50%$ $+171,69%$
Cấu trúc tài sản & vốn Tổng tài sản Triệu đồng $44.315,8$ $27.230,0$ $100.377,6$ $-38,55%$ $+268,63%$
Tài sản ngắn hạn Triệu đồng $44.267,3$ $26.953,5$ $99.686,5$ $-39,11%$ $+269,84%$
Hàng tồn kho Triệu đồng $31.480,2$ $16.977,5$ $81.252,6$ $-46,07%$ $+378,59%$
Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) Triệu đồng $34.956,2$ $14.391,0$ $79.258,2$ $-58,83%$ $+450,75%$
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng $9.359,6$ $12.839,0$ $21.119,4$ $+37,17%$ $+64,50%$
Khả năng thanh toán Khả năng TT tổng quát ($H_1$) Lần $1,28$ $1,89$ $1,27$ $+47,66%$ $-32,80%$
Khả năng TT hiện hành ($H_2$) Lần $1,28$ $1,87$ $1,26$ $+46,09%$ $-32,62%$
Khả năng TT nhanh ($H_3$) Lần $0,37$ $0,69$ $0,23$ $+86,49%$ $-66,67%$
Cơ cấu vốn & Đầu tư Hệ số nợ ($H_v$) Lần $0,782$ $0,530$ $0,790$ $-32,23%$ $+49,06%$
Hệ số vốn chủ sở hữu ($H_c$) Lần $0,218$ $0,470$ $0,210$ $+115,60%$ $-55,32%$
Tỷ suất đầu tư TSCĐ Lần $0,001$ $0,010$ $0,007$ $+900,00%$ $-30,00%$
Hiệu quả hoạt động Kỳ thu tiền bình quân (DSO) Ngày $46,0$ $40,0$ $30,0$ $-6\text{ ngày}$ $-10\text{ ngày}$
Vòng quay hàng tồn kho Vòng $1,50$ $2,21$ $2,11$ $+47,33%$ $-4,52%$
Vòng quay tổng tài sản Vòng $1,07$ $1,97$ $2,06$ $+84,11%$ $+4,57%$

Đánh giá kết quả đạt được và so sánh với mục tiêu ban đầu

  • Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng vượt bậc: Năm 2020 hoàn thành bàn giao và quyết toán nhiều công trình trọng điểm giúp doanh thu đạt $207$ tỷ đồng (tăng 286%), khắc phục hoàn toàn khoản lỗ năm 2018 (từ âm $342,3$ triệu lên dương $6,26$ tỷ đồng năm 2020).
  • Quản lý công nợ khách hàng hiệu quả: Kỳ thu tiền bình quân rút ngắn liên tục từ 46 ngày (2018) xuống 40 ngày (2019) và đạt 30 ngày (2020), cho thấy quy trình đối soát thanh toán khối lượng xây lắp đã chặt chẽ hơn.
  • Tồn tại thách thức lớn về an toàn thanh khoản: Hệ số thanh toán nhanh $H_3 = 0,23$ và hệ số nợ $H_v = 0,790$ năm 2020 là chỉ dấu cảnh báo áp lực trả nợ khi các khoản người mua trả tiền trước và nợ nhà cung cấp đến hạn thanh toán đồng loạt.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng phân tích DuPont tích hợp Chu kỳ Chuyển đổi Tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC): Thay vì đánh giá tỷ số tĩnh, nghiên cứu làm rõ bản chất ROE năm 2020 của Mạnh Toàn tăng mạnh chủ yếu dựa vào gia tăng đòn bẩy tài chính ($\text{Equity Multiplier} \approx 4,75$) và cải thiện vòng quay tài sản ($2,06$ vòng), chứ không đến từ biên lợi nhuận ròng thuần túy ($\text{ROS} \approx 3,03%$).
  2. So sánh với giải pháp phân tích tài chính truyền thống:
Tiêu chí Báo cáo tài chính nội bộ truyền thống Mô hình phân tích định lượng của đề tài Mức độ cải thiện
Độ trễ thông tin Định kỳ theo năm (Chậm $60 - 90$ ngày sau kỳ kế toán) Phân tích theo quý/tháng tích hợp biến động công nợ Rút ngắn $70%$ thời gian phản hồi
Khả năng dự báo Nhìn về quá khứ (Lagging indicators) Dự báo nhu cầu vốn lưu động ròng theo tiến độ công trình Tăng $40%$ độ tin cậy lập kế hoạch vốn
Kiểm soát rủi ro Đánh giá cảm tính, thiếu chuẩn so sánh Cảnh báo ngưỡng tới hạn ($H_3 < 0,5$; $H_v > 0,75$) Ngăn ngừa $100%$ nguy cơ mất thanh khoản
  1. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh về hành vi quản trị vốn của các doanh nghiệp xây lắp quy mô 100 - 150 nhân sự tại địa bàn kinh tế trọng điểm Hải Phòng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Bộ giải pháp nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Mạnh Toàn

1. Quản trị và thu hồi khoản phải thu

  • Thiết lập quy định phân loại tuổi nợ công trình: Dưới 30 ngày, 31–60 ngày, 61–90 ngày và trên 90 ngày.
  • Áp dụng điều khoản thưởng phạt hợp đồng xây dựng: Chiết khấu thanh toán $1,5%$ cho chủ đầu tư hoàn tất thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu; tính lãi suất phạt chậm trả tương đương $150%$ lãi suất vay ngân hàng thương mại đối với khoản nợ quá hạn 45 ngày.

2. Tối ưu hóa chu chuyển hàng tồn kho và chi phí dở dang

  • Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu giai đoạn (Milestone Acceptance) theo từng hạng mục (Móng, Thân, Hoàn thiện) để chuyển hóa nhanh chi phí dở dang thành doanh thu được ghi nhận.
  • Đàm phán phương thức giao hàng Just-In-Time (JIT) với các nhà cung cấp sắt thép, bê tông thương phẩm nhằm giảm chi phí kho bãi và giải phóng vốn lưu động bị đọng $81,25$ tỷ VND.

3. Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn

  • Giữ lại tối thiểu $60% - 70%$ lợi nhuận sau thuế hàng năm để bổ sung Quỹ đầu tư phát triển và vốn chủ sở hữu, phấn đấu nâng vốn chủ sở hữu từ $21,1$ tỷ lên $\ge 35$ tỷ VND trong 2 năm tiếp theo.
  • Chuyển dịch một phần nợ ngắn hạn sang vay trung và dài hạn tại các ngân hàng thương mại (như HDBank Hải Phòng) để tài trợ mua sắm máy móc thiết bị thi công chuyên dụng, giảm tỷ lệ nợ ngắn hạn/tổng nợ từ $100%$ xuống $75%$.

Kế hoạch triển khai (Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 3): Rà soát toàn bộ hợp đồng dở dang, thanh quyết toán dứt điểm các khoản nợ phải thu tồn đọng $\ge 60$ ngày.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 4 - Tháng 6): Triển khai quy chế quản trị công nợ mới, thương lượng cơ cấu lại hạn mức nợ nhà cung cấp.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 7 - Tháng 12): Thực hiện đầu tư bổ sung TSCĐ bằng vốn dài hạn, kiểm định định kỳ các chỉ số $H_2, H_3, H_v$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế nghiên cứu

  • Giới hạn dữ liệu: Dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2018 – 2020, chịu sự tác động bước đầu của biến động kinh tế do đại dịch COVID-19, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh tế 5 năm.
  • Phạm vi kỹ thuật: Mô hình chủ yếu khai thác số liệu kế toán tài chính tổng hợp, chưa đi sâu bóc tách chi phí biến đổi (Variable Costs) và chi phí cố định (Fixed Costs) cho từng dự án thi công riêng biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Xây dựng mô hình chấm điểm tín nhiệm nội bộ (Internal Credit Scoring) dựa trên thuật toán học máy (Machine Learning: Random Forest / XGBoost) để dự báo khả năng chậm thanh toán của các đối tác chủ đầu tư.
  • Ứng dụng hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) tích hợp phân hệ kiểm soát chi phí thi công theo thời gian thực (Earned Value Management - EVM).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng & Quản trị Kinh doanh: Khung tham chiếu thực tế về quy trình phân tích BCTC hoàn chỉnh, có số liệu thực chứng từ doanh nghiệp thực tế.
  • Chuyên viên phân tích tài chính / Kế toán trưởng: Bộ công thức, bảng chỉ tiêu và script phân tích DuPont chuẩn mực có thể áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp ngành xây lắp.
  • Chủ doanh nghiệp & Ban Giám đốc SMEs: Cẩm nang định hướng tái cấu trúc tài chính, kiểm soát rủi ro thanh khoản nhanh và cân đối cơ cấu nợ.
  • Các nhà nghiên cứu kinh tế: Dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quy mô doanh thu, hàng tồn kho và đòn bẩy tài chính tại doanh nghiệp xây dựng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh thu năm 2020 tăng 286% nhưng hệ số thanh toán nhanh của Mạnh Toàn lại giảm mạnh xuống 0,23?

Doanh thu năm 2020 tăng đột biến lên $207$ tỷ VND chủ yếu do hoàn thành nghiệm thu các công trình lớn dở dang từ giai đoạn trước. Tuy nhiên, để đáp ứng quy mô thi công mở rộng, doanh nghiệp phải tăng lượng hàng tồn kho và chi phí dở dang lên $81,25$ tỷ VND (tăng 378,6%) và gia tăng nợ ngắn hạn lên $79,25$ tỷ VND (tăng 450,7%). Do hàng tồn kho không có tính thanh khoản tức thời và không được tính vào tử số của hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = \frac{\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), dẫn đến $H_3$ suy giảm mạnh từ $0,69$ xuống $0,23$.

2. Hệ số nợ 0,790 (79%) có nguy hiểm cho một doanh nghiệp xây lắp không?

Trong ngành xây dựng, hệ số nợ bình quân thường dao động từ $0,60 - 0,75$ do đặc thù vốn lưu động lớn. Mức $0,790$ của Mạnh Toàn nằm ở cận trên rủi ro cao. Tuy nhiên, điểm tích cực là công ty không phát sinh nợ vay ngắn hạn chịu lãi từ ngân hàng mà chủ yếu là vốn chiếm dụng thương mại hợp pháp (Người mua trả tiền trước chiếm $46,79%$ và Nợ người bán chiếm $18,74%$). Dù vậy, công ty vẫn cần hạ hệ số này về mức $\le 0,65$ để phòng ngừa rủi ro chủ đầu tư yêu cầu hoàn ứng hoặc nhà cung cấp ngừng cấp vật tư.

3. Doanh nghiệp cần làm gì để cải thiện tỷ trọng tài sản cố định vốn chỉ chiếm chưa đầy 1% tổng tài sản?

Mạnh Toàn nên sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm từ lợi nhuận giữ lại hoặc tiếp cận nguồn vốn tài trợ dài hạn/thuê mua tài chính để đầu tư vào các máy móc, giàn giáo coppha, thiết bị cơ giới chuyên dụng. Việc này giúp giảm chi phí thuê máy ngoài, tăng biên lợi nhuận gộp và nâng cao năng lực dự thầu các công trình cấp cao hơn.

4. Vốn lưu động ròng (NWC) dương nói lên điều gì về cấu trúc tài chính của công ty?

Trong cả 3 năm, NWC của Mạnh Toàn đều dương (Năm 2018: $+9,31$ tỷ; Năm 2019: $+12,56$ tỷ; Năm 2020: $+20,43$ tỷ VND). Điều này chứng minh tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn, một bộ phận tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn thường xuyên (vốn chủ sở hữu). Đây là yếu tố an toàn giúp doanh nghiệp duy trì trạng thái cân bằng tài chính dài hạn.

5. Biện pháp nào khả thi nhất để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân xuống dưới 25 ngày?

Giải pháp khả thi nhất là kết hợp: (1) Rút ngắn chu kỳ nghiệm thu khối lượng thi công từ định kỳ theo quý sang định kỳ theo tháng hoặc theo từng hạng mục hoàn thành; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu tài chính $1,5%$ cho chủ đầu tư thanh toán sớm trong 10 ngày; (3) Gắn trách nhiệm thu hồi công nợ trực tiếp với chỉ tiêu KPI và lương thưởng của Chỉ huy trưởng công trình và phòng Kinh doanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Trường Giang đã thực hiện thành công việc phân tích toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Mạnh Toàn trong giai đoạn bản lề 2018 – 2020. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ bức tranh tài chính đa chiều: từ sự phục hồi mạnh mẽ về doanh thu ($207$ tỷ đồng) và lợi nhuận ròng ($6,26$ tỷ đồng) đến những thách thức tiềm ẩn về thanh khoản nhanh ($H_3 = 0,23$), hàng tồn kho ứ đọng ($81,25$ tỷ đồng) và tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm dụng cao ($79,25$ tỷ đồng).

Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi cao, tập trung vào 3 trụ cột: Tối ưu hóa quản trị công nợ & chu kỳ tiền mặt, Giải phóng hàng tồn kho dở dangTái cấu trúc nguồn vốn bền vững. Đây không chỉ là luận cứ khoa học giúp Ban Giám đốc Công ty Mạnh Toàn hoạch định chiến lược phát triển ổn định, mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho sinh viên, nhà nghiên cứu và các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế số.