Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại ngân hàng thương mại Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về thẻ tín dụng

2.1.1. Khái niệm

2.2. Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ

2.3. Cơ sở lý thuyết về hành vi lựa chọn của người tiêu dùng

2.3.1. Xu hướng tiêu dùng

2.3.2. Thuyết hành động hợp lí (TRA-Theory of Reasoned Action)

2.3.3. Thuyết hành vi hoạch định (TPB -Theory of Planned Behavior)

2.3.4. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM-Technology Acceptance Model)

2.4. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân

2.4.1. Hình ảnh thương hiệu của ngân hàng

2.4.2. Chất lượng dịch vụ

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

3.1. Về phát hành thẻ

3.2. Doanh số thanh toán thẻ

3.3. Hệ thống ATM và POS

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG KHI SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM

4.1. Thiết kế nghiên cứu

4.2. Mẫu nghiên cứu

4.3. Nghiên cứu sơ bộ

4.4. Xây dựng thang đo nghiên cứu

4.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

4.6. Phân tích kết quả nghiên cứu

4.7. Đánh giá thang đo

4.8. Kiểm định các giả thuyết, mô hình nghiên cứu thông qua phân tích hồi quy

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM VÀ KẾT LUẬN

5.1. Các nhóm giải pháp

5.2. Nhóm giải pháp nâng cao hình ảnh của ngân hàng

5.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng

5.4. Nhóm giải pháp đa dạng hóa chi phí sử dụng thẻ

5.5. Nhóm giải pháp nâng cao an toàn và bảo mật

5.6. Nhóm giải pháp đầu tư công nghệ và con người

5.7. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.8. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN ĐỊNH TÍNH

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng đã trở thành một phần quan trọng trong đời sống tài chính của người dân Việt Nam. Sự phát triển của thẻ tín dụng không chỉ phản ánh sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng mà còn cho thấy sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng của khách hàng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là một công cụ tài chính cho phép người dùng thực hiện giao dịch mà không cần tiền mặt. Nó giúp quản lý chi tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán. Theo nghiên cứu của Nguyễn Huỳnh Quang (2018), thẻ tín dụng đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng.

1.2. Tình hình phát triển thẻ tín dụng tại Việt Nam

Thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Sự gia tăng này không chỉ đến từ nhu cầu của khách hàng mà còn từ các chính sách khuyến mãi hấp dẫn từ các ngân hàng. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, số lượng thẻ tín dụng phát hành đã tăng gấp đôi trong vòng 5 năm qua.

II. Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng

Quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này có thể được phân loại thành các nhóm như yếu tố tâm lý, kinh tế và chất lượng dịch vụ.

2.1. Yếu tố tâm lý và thói quen tiêu dùng

Yếu tố tâm lý đóng vai trò quan trọng trong quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Theo nghiên cứu của Fishbein & Ajzen (1975), thái độ của khách hàng đối với thẻ tín dụng có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng. Những người có thói quen tiêu dùng cao thường có xu hướng sử dụng thẻ tín dụng nhiều hơn.

2.2. Yếu tố kinh tế và thu nhập

Thu nhập của khách hàng cũng là một yếu tố quan trọng. Những người có thu nhập cao thường có khả năng chi tiêu lớn hơn và dễ dàng hơn trong việc sử dụng thẻ tín dụng. Nghiên cứu cho thấy rằng, khách hàng có thu nhập ổn định sẽ có xu hướng sử dụng thẻ tín dụng để quản lý tài chính cá nhân.

2.3. Chất lượng dịch vụ và khuyến mãi từ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cũng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn từ ngân hàng có thể thu hút khách hàng mới. Theo nghiên cứu của Nguyễn Huỳnh Quang (2018), chất lượng dịch vụ và các chương trình khuyến mãi là hai yếu tố chính quyết định sự lựa chọn của khách hàng.

III. Phân tích thực trạng sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng TMCP

Thực trạng sử dụng thẻ tín dụng tại các ngân hàng TMCP Việt Nam cho thấy sự phát triển mạnh mẽ nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Nghiên cứu này sẽ phân tích các số liệu và xu hướng sử dụng thẻ tín dụng trong thời gian qua.

3.1. Doanh số và số lượng thẻ phát hành

Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước, doanh số thanh toán qua thẻ tín dụng đã tăng đáng kể trong những năm gần đây. Số lượng thẻ phát hành cũng tăng nhanh chóng, cho thấy sự quan tâm của người tiêu dùng đối với sản phẩm này.

3.2. Hệ thống ATM và POS

Hệ thống ATM và POS đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ tín dụng. Sự phát triển của hệ thống này giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc thực hiện giao dịch. Theo thống kê, số lượng máy ATM và POS đã tăng gấp ba lần trong vòng 5 năm qua.

IV. Giải pháp nâng cao quyết định sử dụng thẻ tín dụng

Để nâng cao quyết định sử dụng thẻ tín dụng, các ngân hàng cần áp dụng nhiều giải pháp khác nhau. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn thúc đẩy doanh thu từ dịch vụ thẻ tín dụng.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt trong việc thu hút khách hàng. Ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải thiện quy trình phục vụ để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.2. Tăng cường các chương trình khuyến mãi

Các chương trình khuyến mãi hấp dẫn có thể thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Ngân hàng nên thường xuyên cập nhật và đa dạng hóa các chương trình khuyến mãi để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

4.3. Đầu tư vào công nghệ và bảo mật

Đầu tư vào công nghệ và bảo mật là rất cần thiết để tạo niềm tin cho khách hàng. Ngân hàng cần đảm bảo rằng các giao dịch thẻ tín dụng được thực hiện một cách an toàn và bảo mật.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thẻ tín dụng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng TMCP Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Tương lai của thẻ tín dụng tại Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ.

5.1. Tóm tắt các yếu tố chính

Các yếu tố như tâm lý, kinh tế và chất lượng dịch vụ đều có ảnh hưởng lớn đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng cần chú trọng đến những yếu tố này để phát triển dịch vụ thẻ tín dụng.

5.2. Triển vọng phát triển thẻ tín dụng

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, thẻ tín dụng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng này để tối ưu hóa dịch vụ của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Lý do thực hiện đề tài Ở các nước phát triển như Mỹ, Nhật Bản hay các nước Châu Âu, sự phát triển của thẻ tín dụng được xem như là một tín hiệu cho thấy sự đi lên của cơ sở hạ tầng công nghệ cao, một minh chứng cho thấy sự phát triển của dịch vụ ngân hàng. Thẻ tín dụng ngày một trở nên phổ biến hơn trong thói quen chi tiêu của người Việt Nam nên thị trường thẻ tín dụng Việt Nam cũng trở nên sôi nổi hơn bao giờ hết. Thẻ tín dụng dần trở thành công cụ quản lý chi tiêu cá nhân, không chỉ thanh toán nhanh chóng mà còn hỗ trợ nhiều cho việc mua sắm, thanh toán các khoản phí sinh hoạt thường ngày. Quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các NHTM chịu sự tác động của nhiều yếu tố, từ tình hình kinh tế - xã hội, đến cơ sở hạ tầng, kỹ thuật của ngân hàng và bản thân khách hàng.

Vì vậy, làm thế nào để ngân hàng có phát triển dịch vụ thẻ tín dụng và thu hút thêm nhiều khách hàng là điều rất cần thiết. Đó chính là lý do tác giả quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng TMCP Việt Nam”. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xác định và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. Nghiên cứu này có những vấn đề cần phải tìm hiểu như sau: - Đưa ra mô hình, điều chỉnh và kiểm định mô hình nghiên cứu để xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng TMCP Việt Nam.

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. - Đề xuất một số chính sách và giải pháp ảnh hương tích cực đến quyết đinh sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu Các dữ liệu nghiên cứu là các số liệu liên quan đến thẻ tín dụng của các ngân hàng TMCP Việt Nam được thu thập từ năm 2009 đến năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu như trên, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Phương pháp nghiên cứu định lượng gồm các bước: − Xây dựng thang đo dựa trên việc tham khảo các nghiên cứu có liên quan và thảo luận lấy ý kiến của những người đã và đang sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng. − Thu thập dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn điều tra khách hàng bằng bảng câu hỏi khảo sát. Sau đó dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS.

− Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo, tài liệu, các niên giám thống kê, thông tin trên báo chí, truyền thông, internet và các nghiên cứu trước đây. Sau khi thu thập, thống kê và nghiên cứu, sẽ đưa ra kết luận yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân, cũng như đưa ra hướng giải quyết thích hợp; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM Tổng quan về thẻ tín dụng Khái niệm Theo từ điển Oxford, thẻ tín dụng được định nghĩa là một thẻ nhựa phát hành bởi ngân hàng để chủ thẻ có thể mua hàng hoặc dịch vự trên cơ sở tín dụng. Theo từ điển bách khoa toàn thư Wikipedia thì Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp. Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín.

Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch. Theo Khoản 5, Điều 2 Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ- NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước), thẻ tín dụng" (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. Căn cứ vào những đặc tính cơ bản của thẻ tín dụng và các khái niệm trên, trong nghiên cứu này, khái niệm về thẻ tín dụng được đưa ra như sau: “Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán do ngân hàng hoặc tổ chức tài chính phát hành cho phép chủ thẻ thanh toán các nhu cầu tín dụng trong một hạn mức nhất định thông qua xác lập quan hệ thanh toán giữa chủ thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ, đồng thời xác lập quan hệ tín dụng giữa chủ thẻ và đơn vị phát hành thẻ”.

Các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh thẻ − Chủ thẻ (Card Holder) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chủ thẻ là người sở hữu thẻ tín dụng, chỉ có chủ thẻ mới có quyền sử dụng thẻ để thành toán hàng hóa và dịch vụ hoặc rút tiền mặt theo quy định riêng từng ngân hàng. Khi sử dụng thẻ, chủ thẻ lập qua hệ tín dụng với đơn vị phát hành thẻ, chủ thẻ có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đúng hạn cho ngân hàng phát hành. − Ngân hàng phát hành (Issuing Bank) Ngân hàng phát hành là đơn vị phát hành thẻ. Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và ra quyết định phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc theo dõi chi tiêu, thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.

− Ngân hàng thanh toán (Acquiring Bank) Ngân hàng thanh toán là những ngân hàng có chức năng trung gian thanh toán giữa chủ thẻ và ngân hàng phát hành thẻ. Khi tham gia thanh toán thẻ, ngân hàng trung gian thu được các khoản phí chiết khấu. − Đơn vị chấp nhận thẻ Đơn vị chấp nhận thẻ là các đơn vị bán hàng hóa – dịch vụ có ký hợp đồng với ngân hàng thanh toán thẻ hoặc ngân hàng phát hành thẻ. − Tổ chức thẻ quốc tế Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới của mình.

Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng lớn có mạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và các sản phẩm đa dạng: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ AmericanExpress, công ty thẻ JCB, công ty thẻ DinersClub, công ty Mondex. Cơ sở lý thuyết về hành vi lựa chọn của người tiêu dùng: Xu hướng tiêu dùng: Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là nhằm giải thích quá trình mua hay không mua một loại hàng hóa nào đó thông qua xu hướng tiêu dùng của khách hàng. Theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Fishbein & Ajzen (1975), “Xu hướng tiêu dùng nghĩa là sự nghiêng theo chủ quan của người tiêu dùng về một sản phẩm, thương hiệu nào đó, và nó đã được chứng minh là yếu tố then chốt để dự đoán hành vi người tiêu dùng”. Có sự tương đồng giữa thuật ngữ “Xu hướng tiêu dùng” nói chung và “Xu hướng chọn” vì cả hai đều hướng đến hành động chọn sử dụng một sản phẩm, dịch vụ nào đó.L (2006), Marketing Mangement “Quyết định sử dụng” chính là hành vi khách hàng trao đổi một thứ có giá trị này (như tiền.) với một thứ có giá trị khác (như lợi ích được sử dụng sản phẩm đó).

Hawkins trong công trình nghiên cứu của ông (Implementation of Marketing Strategy, 2002) định nghĩa quyết định sử dụng của người tiêu dùng là một chuỗi các hành động thông qua đó người tiêu dùng thu thập, phân tích các thông tin và đưa ra các lựa chọn giữa các sản phẩm và dịch vụ. Tiến trình đưa ra quyết định gồm 5 giai đoạn cơ bản như sau: Hình 2.1 Mô hình tiến trình ra quyết định sử dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Thuyết hành động hợp lí (TRA-Theory of Reasoned Action) Thuyết hành động hợp lý TRA do Fishbein & Ajzen (1975) thể hiện xu hướng tiêu dùng là cách để dự đoán hành vi tiêu dùng tốt nhất bao gồm 2 yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Trong mô hình TRA, yếu tố thái độ được đo lường bởi những thuộc tính mang lại lợi ích cho khách hàng. Yếu tố chuẩn chủ quan được đo lường bởi những thuộc tính các tác động của những người có liên quan đến khách hàng (gia đình, bạn bè.2 Mô hình TRA Thuyết hành vi hoạch định (TPB -Theory of Planned Behavior) Theo Ajzen (1991), sự ra đời của thuyết hành vi dự định TPB xuất phát từ giới hạn của hành vi mà con người có ít sự tự kiểm soát.

Nhân tố thứ ba mà Ajzen cho là có ảnh hưởng tới ý định của con người là yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived behavioral control). Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biến nữa là hành vi kiểm soát cảm nhận. Kiểm soát cảm nhận được định nghĩa như là đánh giá của chính cá nhân về mức độ khó khăn hay dễ dàng ra sao để thực hiện một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hành vi. Mô hình TPB được xem như tối ưu hơn đối với TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi người tiêu dùng.3 Mô hình TPB Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM-Technology Acceptance Model) Mô hình TAM chuyên sử dụng để giải thích và dự đoán về sự chấp nhận và sử dụng một công nghệ.

Hai yếu tố cơ bản của mô hình là sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử dụng cảm nhận. Sự hữu ích cảm nhận là mức độ mà một người tin rằng sử dụng một công nghệ cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất công việc của mình. Sự dễ sử dụng cảm nhận đề cập đến mức độ mà cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống công nghệ sẽ không cần sự nỗ lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ