Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng thông qua Livestream Shopee của Bách Nghệ Búp Sen" do sinh viên Võ Thị Minh Thư (lớp K55B Thương mại điện tử, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Như Phương Anh vào tháng 07 năm 2025. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Thương mại điện tử và Quản trị kinh doanh, đi sâu vào hành vi của người tiêu dùng đối với hình thức bán hàng qua phát sóng trực tiếp (livestreaming commerce).
Tác giả đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng nhanh chóng. Theo số liệu từ Bộ Công Thương, quy mô thị trường TMĐT bán lẻ Việt Nam năm 2023 đạt 25 tỷ USD, tăng 25% so với năm 2022, đưa Việt Nam vào nhóm 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng TMĐT hàng đầu thế giới; dự báo đến năm 2034 có thể đạt 37,65 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) khoảng 12,4%. Trong năm 2023, doanh thu của 5 nền tảng TMĐT hàng đầu (Shopee, Lazada, TikTok Shop, Tiki, Sendo) đạt 232,1 nghìn tỷ VND (tương đương 9,4 tỷ USD), tăng 53,4%. Trong đó, Shopee giữ vị trí dẫn đầu với 71,4% thị phần tổng giá trị giao dịch (GMV). Sang năm 2024, tổng doanh thu của 5 sàn đạt 318,9 nghìn tỷ VND (tương đương 12,6 tỷ USD, tăng 37,4%), riêng GMV của Shopee đạt 9,3 tỷ USD (tăng 41%) và TikTok Shop đạt 3,8 tỷ USD (tăng 99%). Hình thức bán hàng kết hợp giải trí ("shoppertainment") qua livestream phát triển mạnh mẽ với khoảng 2,5 triệu phiên phát sóng mỗi tháng trên Shopee và hơn 50.000 nhà bán hàng tham gia. Khảo sát của NielsenIQ (2022) cho thấy 67% người tiêu dùng Việt Nam tự tin hơn khi mua sắm qua livestream nhờ tính minh bạch và tương tác thời gian thực.
Ở phạm vi doanh nghiệp địa phương, Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen (phường Thủy Biều, thành phố Huế) chuyên sản xuất và phân phối các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ trầm hương tự nhiên (nhang trầm sạch, hương nụ, hương vòng, tượng trầm, vòng tay). Doanh nghiệp đã triển khai livestream trên sàn Shopee từ tháng 6/2022, tổ chức hơn 300 phiên, thu hút 150.000 lượt xem và mang lại doanh thu bình quân 250 triệu VNĐ/tháng. Dù vậy, tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng của công ty chỉ đạt mức 5% – 7%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 10% – 12% của toàn ngành. Vấn đề thực tiễn này đòi hỏi việc xác định có hệ thống các yếu tố cấu thành tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng để tìm ra giải pháp cải thiện hiệu quả vận hành.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng đối với Bách Nghệ Búp Sen, từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy khách hàng lựa chọn sản phẩm của công ty thông qua Livestream Shopee.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng qua livestream trên sàn TMĐT.
- Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng qua Livestream Shopee của Bách Nghệ Búp Sen trên địa bàn thành phố Huế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng và cụ thể nhằm gia tăng quyết định mua hàng của người tiêu dùng thông qua kênh Livestream Shopee.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng thông qua Livestream Shopee đối với các sản phẩm của Bách Nghệ Búp Sen.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã từng mua sản phẩm thông qua các phiên Livestream Shopee trên gian hàng của Bách Nghệ Búp Sen.
- Phạm vi không gian: Nền tảng TMĐT Shopee, tập trung vào tập khách hàng trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2024; dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa được tiến hành từ tháng 1/2024 đến tháng 5/2025 (giai đoạn khảo sát chính từ tháng 3/2025 đến tháng 5/2025).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên mô hình năm giai đoạn của quá trình quyết định mua hàng theo Kotler và Keller (2016), bao gồm: (1) Nhận diện vấn đề, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua hàng, và (5) Hành vi sau mua. Khái niệm thương mại điện tử được viện dẫn theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 2024), Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam và báo cáo của Hiệp hội Thương mại Điện tử Việt Nam (VECOM, 2021). Các đặc tính của livestream thương mại được tổng hợp từ nghiên cứu của Coresight Research (2021), Wongkitrungrueng & Assarut (2020), chỉ rõ các thuộc tính: tính tức thời, tính tương tác, tính giải trí và tính linh hoạt.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc, được phát triển từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Zhang và cộng sự, 2024; Wong Chee Hoo và cộng sự; Nguyễn Hoàng An và cộng sự; Lương Thị Kim Oanh, 2024; Bùi Thị Nhật Huyền và cộng sự, 2023; Võ Chiêu Vy, 2024; Lê Xuân Cù, Bùi Thị Ngát và Nguyễn Đình Quyền, 2023):
- H1: Uy tín của doanh nghiệp (UT) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua hàng qua Livestream Shopee.
- H2: Tính giải trí (GT) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua hàng qua Livestream Shopee.
- H3: Giá cả (GC) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua hàng qua Livestream Shopee.
- H4: Người dẫn livestream (ND) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua hàng qua Livestream Shopee.
- H5: Tính tương tác (TT) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua hàng qua Livestream Shopee.
| Ký hiệu biến |
Tên biến nghiên cứu |
Số lượng biến quan sát |
Nguồn thang đo tham khảo |
| UT |
Uy tín của doanh nghiệp |
5 (UT1 – UT5) |
Bùi Thị Nhật Huyền và cộng sự; Võ Chiêu Vy |
| GT |
Tính giải trí |
4 (GT1 – GT4) |
Lê Xuân Cù, Bùi Thị Ngát & Nguyễn Đình Quyền |
| GC |
Giá cả |
4 (GC1 – GC4) |
Nguyễn Thị Hồng Phụng; Wong Chee Hoo và cộng sự |
| ND |
Ảnh hưởng của người dẫn livestream |
5 (ND1 – ND5) |
Wang Shu-Wen & Scheinbaum Angie; Lương Thị Kim Oanh |
| TT |
Tính tương tác |
5 (TT1 – TT5) |
Nguyễn Hoàng An, Lương Thị Minh Khánh & Võ Thị Kim Loan |
| QD |
Quyết định mua hàng (Biến phụ thuộc) |
5 (QD1 – QD5) |
Nguyễn Đăng Chiến |
Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với tổng cộng 28 biến quan sát. Về phương pháp xác định cỡ mẫu, tác giả căn cứ theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), trong đó kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát:
$$N_{\min} = 28 \times 5 = 140\text{ mẫu}$$
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện và thu thập đủ 140 mẫu hợp lệ từ những người tiêu dùng đã có giao dịch mua hàng qua Livestream Shopee của Bách Nghệ Búp Sen.
Quy trình phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS bao gồm:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu (tần số, tỷ lệ %, trung bình, độ lệch chuẩn, Min, Max).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tổng $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số KMO từ $0,5$ đến $1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
- Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội, đánh giá hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $F$-test trong bảng ANOVA ($\text{Sig.} < 0,05$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số VIF (chấp nhận khi $\text{VIF} < 10$) và tự tương quan qua đại lượng Durbin-Watson.
- Phân tích phương sai One-Way ANOVA kết hợp kiểm định Levene/Welch nhằm tìm kiếm sự khác biệt trong quyết định mua theo đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) với độ tin cậy 95%.
- Kiểm định One-Sample T-test để đối chiếu giá trị trung bình mẫu của các nhân tố với giá trị kiểm định trung hòa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng
Chương 1 làm rõ các khái niệm cốt lõi: bản chất 5 bước trong hành vi mua sắm của Kotler & Keller, phân loại các mô hình thương mại điện tử (B2C, C2C, B2B) và phân tích các ưu thế (phi vật lý, xóa bỏ rào cản không gian - thời gian, cá nhân hóa, tối ưu hóa chi phí) cũng như rào cản (hạ tầng mạng, thiếu tiếp xúc vật lý) của môi trường số. Tác giả tổng quan về sự phát triển của công nghệ livestream thương mại, sự ra đời của tính năng Shopee Live tại Việt Nam từ năm 2020 và khái niệm "shoppertainment".
Nội dung chương tổng hợp các mô hình thực nghiệm quốc tế và trong nước: nghiên cứu của Qi Zhang (Trung Quốc, 457 mẫu), Wong Chee Hoo (Malaysia, 200 mẫu), Hoàng An và cộng sự (TP.HCM, 192 mẫu), Lương Thị Kim Oanh (Việt Nam, 260 mẫu), Bùi Thị Nhật Huyền và cộng sự (TP.HCM), Võ Chiêu Vy (TP.HCM, 303 mẫu), Lê Xuân Cù và cộng sự (Việt Nam, 362 mẫu Gen Z). Từ các bằng chứng này, tác giả thiết lập mô hình khái niệm gồm 5 biến tác động: Uy tín doanh nghiệp, Tính giải trí, Giá cả, Người dẫn livestream, và Tính tương tác với 28 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Thực trạng và kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng thông qua Livestream Shopee của Bách Nghệ Búp Sen trên địa bàn Thành phố Huế
Chương này trình bày chi tiết về thực trạng hoạt động của đơn vị khảo sát và phân tích dữ liệu sơ cấp thu thập được:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen Huế thành lập ngày 09/07/2019 (tiền thân sản xuất từ năm 2011), mã số thuế 3301653470, trụ sở tại số 604 Bùi Thị Xuân, phường Thủy Biều, TP. Huế, do bà Nguyễn Thị Kim Lang và ông Tôn Thất Kim Tùng điều hành. Diện tích xưởng trên 800 m², vốn đầu tư ban đầu 1 tỷ đồng, đã nâng lên gần 3,5 tỷ đồng. Bộ máy gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán, Đơn vị sản xuất và Đơn vị phân phối.
| Chỉ tiêu lao động & tài chính |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Biến động 2023/2022 |
Biến động 2024/2023 |
| Tổng số lao động (Người) |
11 |
9 |
9 |
-18,19% |
0,00% |
| - Lao động Nữ |
6 (54,55%) |
7 (77,78%) |
7 (77,78%) |
+16,67% |
0,00% |
| - Lao động trình độ CĐ - ĐH |
1 (9,09%) |
3 (33,33%) |
3 (33,33%) |
+200,00% |
0,00% |
| - Lao động phổ thông |
8 (72,73%) |
4 (44,45%) |
4 (44,45%) |
-50,00% |
0,00% |
| Tổng tài sản (Triệu đồng) |
1.087 |
1.017 |
1.020 |
-6,44% |
+0,29% |
| - Tài sản ngắn hạn |
878 |
850 |
884 |
-3,19% |
+4,00% |
| - Tài sản dài hạn |
209 |
167 |
136 |
-20,10% |
-18,56% |
| Nợ phải trả (Triệu đồng) |
90 |
5 |
2 |
-94,44% |
-60,00% |
| Vốn chủ sở hữu (Triệu đồng) |
997 |
1.012 |
1.018 |
+1,50% |
+0,59% |
| Doanh thu thuần (Triệu đồng) |
0 |
159,12 |
294,02 |
— |
+84,78% |
| Lợi nhuận gộp (Triệu đồng) |
0 |
159,12 |
60,27 |
— |
-62,12% |
| Chi phí quản lý KD (Triệu đồng) |
2,4 |
143,18 |
62,95 |
+5965,83% |
-56,03% |
| Lợi nhuận sau thuế (Triệu đồng) |
-2,36 |
15,05 |
7,08 |
+737,71% |
-52,96% |
(Nguồn: Báo cáo tài chính và hồ sơ nhân sự Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen)
- Phân tích dữ liệu khảo sát và kiểm định mô hình:
Khảo sát 140 khách hàng mua sắm qua kênh Shopee Live của công ty. Các thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và các yêu cầu hội tụ trong phân tích EFA. Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 5 nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều, có ý nghĩa thống kê đến Quyết định mua hàng (QD) với độ tin cậy 95%. Kiểm định ANOVA không phát hiện vi phạm đa cộng tuyến hay tự tương quan nghiêm trọng.
Thứ tự tác động của các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) đối với quyết định mua hàng:
- Tính tương tác (TT): $\beta = 0,353$
- Uy tín của doanh nghiệp (UT): $\beta = 0,278$
- Tính giải trí (GT): $\beta = 0,244$
- Giá cả (GC): $\beta = 0,200$
- Người dẫn livestream (ND): $\beta = 0,184$
Phân tích One-Way ANOVA và One-Sample T-test phản ánh sự khác biệt về mức độ đánh giá các yếu tố theo nhóm nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, mức thu nhập và nghề nghiệp), làm cơ sở cho phân đoạn khách hàng mục tiêu của công ty.
Chương 3: Mục tiêu định hướng và giải pháp nâng cao quyết định mua hàng thông qua Livestream Shopee của Bách Nghệ Búp Sen
Căn cứ vào trọng số hồi quy $\beta$ đo lường được, tác giả đưa ra định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tăng cường tương tác ($\beta = 0,353$): Rút ngắn thời gian phản hồi bình luận xuống dưới 1–2 phút; chủ động gọi tên người xem, tổ chức các hoạt động hỏi đáp tương tác trực tiếp về công dụng phong thủy, nguồn gốc trầm hương để tăng tính kết nối.
- Nâng cao uy tín doanh nghiệp ($\beta = 0,278$): Minh bạch hóa quy trình chưng cất, chế tác hương sạch tự nhiên tại Thủy Biều ngay trong phiên phát sóng; công khai giấy chứng nhận kiểm định chất lượng sản phẩm; thực hiện chuẩn hóa chính sách đổi trả, bảo hành sản phẩm qua Shopee.
- Tăng cường yếu tố giải trí ($\beta = 0,244$): Thiết kế các minigame tương tác trong phiên live ("Đoán giá trầm hương", tặng quà may mắn); lồng ghép các câu chuyện văn hóa Huế, kỹ thuật thưởng trầm truyền thống vào nội dung live để thu hút phân khúc người xem trẻ.
- Tối ưu hóa giá cả ($\beta = 0,200$): Phát hành các voucher giảm giá độc quyền thời gian thực (giảm 15% – 20% trong khung giờ vàng của phiên live); thiết kế các gói combo sản phẩm dùng thử (kèm đế xông, hộp gấm) nhằm tăng giá trị nhận thức so với mức chi trả.
- Phát triển vai trò người dẫn livestream ($\beta = 0,184$): Đào tạo người dẫn về kỹ năng biểu đạt, phong cách truyền cảm và kiến thức sâu sắc về trầm hương mỹ nghệ; ứng dụng việc sử dụng thử nghiệm sản phẩm thực tế (đốt nụ trầm, xông tinh dầu) trực tiếp trên khung hình để tạo dựng lòng tin.
Chương này cũng thiết lập bảng kế hoạch triển khai, các chỉ số đánh giá hiệu quả định kỳ và xây dựng phương án dự phòng đối với rủi ro mạng internet, gián đoạn kỹ thuật và thay đổi thuật toán hiển thị của Shopee.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa được mức độ tác động của 5 nhân tố cấu thành trải nghiệm phát sóng trực tiếp tới quyết định mua các mặt hàng trầm hương, thủ công mỹ nghệ của người tiêu dùng tại TP. Huế:
| Yếu tố trong mô hình nghiên cứu |
Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) |
Mức độ tác động tương đối |
Thứ bậc tác động |
| Tính tương tác (TT) |
0,353 |
Mạnh nhất |
1 |
| Uy tín doanh nghiệp (UT) |
0,278 |
Lớn thứ hai |
2 |
| Tính giải trí (GT) |
0,244 |
Trung bình khá |
3 |
| Giá cả (GC) |
0,200 |
Trung bình |
4 |
| Người dẫn livestream (ND) |
0,184 |
Thấp nhất trong mô hình |
5 |
Đóng góp của đề tài thể hiện qua các điểm tác giả trình bày:
- Về mặt học thuật: Kiểm chứng mô hình lý thuyết về hành vi mua sắm trực tuyến trong bối cảnh cụ thể của hình thức thương mại livestream tại thị trường địa phương (thành phố Huế), bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho nhóm ngành hàng đặc thù là thủ công mỹ nghệ và hương sạch tự nhiên trên nền tảng Shopee.
- Về mặt thực tiễn quản trị: Cung cấp bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh, năng lực nhân sự và tài chính của Bách Nghệ Búp Sen (giai đoạn 2022–2024); chỉ ra các nguyên nhân khiến tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng của công ty chỉ đạt 5%–7% (do thiếu vắng nội dung giải trí và tương tác chậm).
- Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất thứ tự ưu tiên can thiệp dựa trên trọng số toán học của hệ số $\beta$, đồng thời đưa ra kiến nghị ở Phần III đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương) về chính sách hỗ trợ vốn, chuyển đổi số công nghệ, bảo hộ chỉ dẫn thương hiệu và cung cấp thông tin thị trường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát với kích thước mẫu dừng ở mức tối thiểu theo công thức EFA ($N = 140$ quan sát) bằng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ khách hàng trên toàn quốc còn hạn chế.
- Phạm vi không gian và đối tượng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát khách hàng mua sản phẩm của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen) trên một sàn TMĐT duy nhất là Shopee tại địa bàn thành phố Huế, chưa bao quát các nền tảng phát sóng trực tiếp phổ biến khác như TikTok Shop hay Facebook Live.
- Đặc thù sản phẩm: Các phát hiện chịu ảnh hưởng lớn từ tính chất đặc thù của mặt hàng trầm hương, tâm linh và thủ công mỹ nghệ, khó có thể áp dụng đồng nhất cho các nhóm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) hoặc thời trang.
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả định hướng bao gồm: mở rộng quy mô điều tra mẫu lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất; mở rộng so sánh đa kênh (đa nền tảng Shopee và TikTok Shop); so sánh đối chứng giữa nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh ngành hàng thủ công mỹ nghệ, OCOP tại khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tư liệu thực nghiệm hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các ngành Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử, Marketing, Kinh tế số có thể tham khảo quy trình xây dựng thang đo Likert, phương pháp xử lý số liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One-Way ANOVA, One-Sample T-test) ứng dụng trong phân tích hành vi khách hàng trực tuyến.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), cơ sở sản xuất thủ công làng nghề: Các đơn vị kinh doanh sản phẩm OCOP, nông sản chế biến, hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống tại các địa phương có thể áp dụng khung giải pháp về kịch bản livestream (chú trọng tương tác tức thì, minh bạch chất lượng sản phẩm, lồng ghép yếu tố văn hóa địa phương) để nâng cao tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng trên các sàn TMĐT.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong mô hình hồi quy của khóa luận, yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định mua hàng qua Livestream Shopee của Bách Nghệ Búp Sen?
Yếu tố "Tính tương tác" (TT) có tác động mạnh nhất đến quyết định mua hàng với hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất ($\beta = 0,353$), tiếp theo lần lượt là Uy tín của doanh nghiệp ($\beta = 0,278$), Tính giải trí ($\beta = 0,244$), Giá cả ($\beta = 0,200$) và thấp nhất là Người dẫn livestream ($\beta = 0,184$).
2. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định dựa trên nguyên tắc nào và đạt bao nhiêu quan sát hợp lệ?
Cỡ mẫu được xác định theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hair et al. (1998), yêu cầu số mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Đề tài có 28 biến quan sát, do đó kích thước mẫu tối thiểu là $28 \times 5 = 140$ mẫu. Tác giả đã thu thập đủ 140 mẫu khảo sát hợp lệ từ những người từng mua hàng qua kênh Shopee Live của công ty.
3. Tình trạng vận hành kênh Livestream Shopee của Bách Nghệ Búp Sen trước nghiên cứu đạt các chỉ số ra sao?
Từ khi vận hành (tháng 6/2022) đến thời điểm khảo sát, công ty đã tổ chức hơn 300 phiên livestream, ghi nhận 150.000 lượt xem và đạt doanh thu bình quân 250 triệu VNĐ/tháng. Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng chỉ dao động trong khoảng 5% – 7%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 10% – 12% của thị trường chung.
4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen biến động như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2024?
Tổng số lao động giảm từ 11 người (năm 2022) xuống còn 9 người (năm 2023 và 2024). Cơ cấu lao động ghi nhận xu hướng tăng tỷ lệ lao động nữ từ 54,55% (6 người) lên 77,78% (7 người). Đồng thời, chất lượng nhân lực được nâng cao với tỷ lệ lao động có trình độ Cao đẳng – Đại học tăng từ 9,09% (1 người) lên 33,33% (3 người), trong khi lao động phổ thông giảm từ 72,73% (8 người) xuống 44,45% (4 người).
5. Bộ thang đo của nghiên cứu bao gồm những nhóm biến nào và được xây dựng từ bao nhiêu biến quan sát?
Thang đo gồm 28 biến quan sát chia thành 6 nhóm: Uy tín doanh nghiệp (5 biến: UT1 – UT5), Tính giải trí (4 biến: GT1 – GT4), Giá cả (4 biến: GC1 – GC4), Người dẫn livestream (5 biến: ND1 – ND5), Tính tương tác (5 biến: TT1 – TT5) và biến phụ thuộc Quyết định mua hàng (5 biến: QD1 – QD5).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Minh Thư đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về thương mại điện tử qua hình thức livestream và giải quyết bài toán thực tiễn tại Công ty TNHH Bách Nghệ Búp Sen Huế. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên tập mẫu 140 khách hàng, công trình chứng minh 5 nhân tố gồm Tương tác, Uy tín doanh nghiệp, Giải trí, Giá cả và Người dẫn livestream đều tác động tích cực đến quyết định mua hàng, trong đó Tính tương tác giữ vai trò chi phối lớn nhất ($\beta = 0,353$). Kết quả phân tích cung cấp luận cứ thực nghiệm để doanh nghiệp tái cơ cấu quy trình phát sóng trực tiếp, tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng và hỗ trợ các cơ sở kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ địa phương đẩy mạnh bán lẻ đa kênh trong nền kinh tế số.