MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là quốc gia đa dân tộc. Trong 54 dân tộc thì 53 dân tộc thiểu số (DTTS) chỉ chiếm khoảng 10% dân số cả nƣớc. Các dân tộc này sống ở những vùng có đời sống kinh tế, văn hóa, giáo dục thấp kém.
Vì vậy, việc thực hiện bình đẳng các cơ hội giáo dục, nâng cao nguồn nhân lực cho vùng này có ý nghĩa quan trọng. Ra đời từ khoảng những năm 50 của thế kỷ XX, trƣờng Phổ thông Dân tộc Nội trú (PTDTNT) là loại hình nhà trƣờng gắn liền với thực tiễn giáo dục của các tỉnh miền núi Việt Nam. Đó là loại hình nhà trƣờng “chuyên biệt” có tính chất “phổ thông, dân tộc và nội trú”. Ngay từ khi ra đời, mô hình nhà trƣờng này đã khẳng định đƣợc vai trò và tính ƣu việt của nó trong việc thực hiện bình đẳng các cơ hội giáo dục, nâng cao dân trí và cung cấp nguồn nhân lực lao động trực tiếp cho các địa phƣơng.
Cho đến nay, ở nƣớc ta, hệ thống các trƣờng PTDTNT phát triển từ cấp xã, huyện, tỉnh, cấp khu vực với nhiều cấp học nhƣ tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT), dự bị đại học cung cấp một nguồn lực lao động có trình độ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh miền núi của nƣớc ta. Vì vậy, việc phát triển hệ thống loại hình nhà trƣờng này, đặc biệt là việc đảm bảo chất lƣợng và nâng cao hiệu quả giáo dục của các trƣờng PTDTNT là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa khoa học. Ngay từ khi ra đời, Bộ Giáo dục - Đào tạo (Bộ GD - ĐT) đã có nhiều quyết định chỉ đạo và hƣớng dẫn tổ chức nhằm phát huy hiệu quả của loại hình nhà trƣờng này. Ngày 29/6/1985 Bộ trƣởng Bộ GD - ĐT có Quyết định 661/QĐ thống nhất tên gọi của loại hình trƣờng này là Phổ thông dân tộc nội trú; ngày 14/8/1997 Quyết định số 2590/GD - ĐT của Bộ trƣởng Bộ GD - ĐT qui định về tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trƣờng này.
Trong cuốn “Nâng cao chất lƣợng đạo tạo các trƣờng phổ thông dân tộc nội trú” của NXB Văn hóa dân tộc xuất bản năm 2001, Bộ GD - ĐT) đã xác định rõ phƣơng hƣớng và biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục cho các trƣờng PTDTNT đến năm 2010. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nhiều nhà nghiên cứu cũng đã dành tâm huyết đƣa ra nhiều công trình nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo tại các trƣờng PTDTNT. Các nghiên cứu tập trung vào vai trò, mục tiêu đào tạo, nhiệm vụ, các giải pháp nâng cao chất lƣợng giáo dục của các trƣờng PTDTNT. Những kết quả đó góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lƣợng dạy - học, nâng cao dân trí và đáp ứng nhu cầu đào tạo cán bộ tƣơng lai cho các tỉnh miền núi.
Không chỉ ở Việt Nam, giáo dục cho trẻ em DTTS ở các nƣớc trên thế giới cũng đƣợc chú trọng đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển. Qua khảo sát, có khoảng 101 triệu trẻ em không đƣợc đến trƣờng trong đó có 60% là trẻ em DTTS [5]. Vì vậy, việc xóa bỏ khoảng cách trong giáo dục để trẻ em DTTS đƣợc đến trƣờng và hòa nhập cuộc sống nhƣ trẻ em thành thị; phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao ở vùng DTTS là mối quan tâm của Chính phủ các nƣớc. Trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng là trƣờng có truyền thống lâu năm.
Ngoài những đặc trƣng chung của loại hình nhà trƣờng PTDTNT, trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng có những đặc thù riêng về văn hóa mẹ đẻ của học sinh, môi trƣờng và điều kiện học tập. Mặc dù kết quả học tập của học sinh trƣờng DTNT Tỉnh Cao Bằng đã có những kết quả tiến bộ nhƣng vẫn là thấp so với mục tiêu chung của nền giáo dục quốc dân. Vì vậy, nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập để từ đó có những điều chỉnh thích hợp nhằm nâng cao chất lƣợng học tập của các em là điều cần thiết. Từ những lý do trên ngƣời nghiên cứu chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hƣởng đến đến kết quả học tập của học sinh trƣờng Phổ thông Dân tộc Nội trú Tỉnh Cao Bằng”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài này là: + Khảo sát và phân tích định lƣợng để tìm hiểu các yếu tố tác động đến kết quả học tập của học sinh DTTS khi học tập tại trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng. + Dự đoán và giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến KQHT của học sinh tại trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới hạn nghiên cứu của đề tài Đề tài giới hạn ở việc tìm hiểu và đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả học tập của học sinh trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng.
Phƣơng pháp nghiên cứu 4. Phƣơng pháp chọn mẫu - Chọn mẫu khảo sát bằng bảng hỏi: Chọn mẫu xác xuất ngẫu nhiên. - Chọn mẫu phỏng vấn sâu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản. Phƣơng pháp thu thập thông tin - Thu thập thông tin bằng phƣơng pháp định tính: Hồi cứu tài liệu; Phỏng vấn sâu bán cấu trúc; Quan sát.
- Thu thập thông tin bằng phƣơng pháp định lƣợng: + Sử dụng phƣơng pháp khảo sát bằng bảng hỏi + Thang đo đƣợc kiểm định bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, mô hình Rasch. Phƣơng pháp xử lý số liệu - Sử dụng phần mền SPSS, Quest để xử lý số liệu. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu 5. Câu hỏi nghiên cứu Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau: - Các yếu tố nào thuộc về gia đình, nhà trƣờng và bản thân học sinh tác động đến KQHT của học sinh trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng? - Có sự khác biệt trong đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng theo đặc trƣng nhân khẩu của HS (giới tính, dân tộc, nghề nghiệp của bố, nghề nghiệp của mẹ, trình độ học vấn của bố, trình độ học vấn của mẹ.)? - Dự đoán nhƣ thế nào mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và KQHT của HS? 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Giả thiết nghiên cứu - Giả thiết có 3 nhóm yếu tố chính có ảnh hƣởng đến kết quả học tập của học sinh trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng: + Nhóm yếu tố liên quan đến cá nhân học sinh + Nhóm yếu tố liên quan đến gia đình + Nhóm yếu tố liên quan đến nhà trƣờng. - Yếu tố Phƣơng pháp giảng dạy của giáo viên, Bạn học cùng trƣờng (thuộc nhóm yếu tố về nhà trƣờng), Sự kích thích của gia đình (thuộc ngóm yếu tố về gia đình), Tính kiên trì trong học tập (thuộc nhóm yếu tố liên quan đến bản than HS) có tác động mạnh đến KQHT của HS trƣờng DTNT Tỉnh Cao Bằng. Khung lý thuyết của đề tài Trên thế giới có nhiều mô hình nghiên cứu về các yếu tố chính tác động đến kết quả học tập của SV. Mô hình ứng dụng của Bratti và Staffolani xác định mối quan hệ giữa đặc điểm sinh viên: thời gian tự học (Si), thời gian học ở lớp (ai,) năng lực bản thân (ei) với kết quả học tập (Gi) Gi = G(Si,ai)ei Mô hình của Checchi et al xác định mối quan hệ giữa đầu tƣ cho giáo dục của cha mẹ: thu nhập gia đình (Yf), số tiền đầu tƣ cho giáo dục của ngƣời con (S), trí thông minh của ngƣời con (A), mức độ cố gắng (E)) và KQHT của con cái.
P = P (A,E,S,Yf) Mô hình ứng dụng của Dickie thể hiện sự tác động của đặc trƣng gia đình (F), nguồn lực của nhà trƣờng (S), đặc điểm ngƣời học (K) và năng lực cá nhân () đến kết quả học tập của SV. A* = A*(F,S,K,) Ba mô hình trên có phạm vi nghiên cứu khác nhau. Mô hình của Bratti và Staffolani nhấn mạnh đến ảnh hƣởng của đặc điểm sinh viên. Mô hình của Checchi et al chỉ ra ảnh hƣởng của đặc điểm SV và gia đình đến KQHT.
Còn mô hình của 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dickie khảo sát ảnh hƣởng của cả ba tác nhân tác động đến KQHT của SV đó là gia đình, nhà trƣờng và bản thân ngƣời học [18]. Nhƣ vậy, mô hình của Dickie thể hiện sự tác động của cả yếu tố gia đình, nhà trƣờng, ngƣời học đến KQHT. Đây cũng chính là cơ sở hình thành mô hình lý thuyết của đề tài. Mô hình nghiên cứu của đề tài CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ GIA ĐÌNH CÁC YẾU TỐ THUỘC KẾT QUẢ HỌC TẬP VỀ NHÀ TRƢỜNG CÁC YẾU TỐ THUỘC VỀ CÁ NHÂN 7.
Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 7.Đối tượng nghiên cứu Các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập của học sinh. Khách thể nghiên cứu Học sinh DTTS tại trƣờng PTDTNT Tỉnh Cao Bằng năm học 2011 - 2012. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài 1. Các công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động đến kết quả học tập Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến KQHT là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu từ rất sớm ở phƣơng Tây. Từ những năm nửa đầu của thế kỷ XX và cho đến nay, một số nhà nghiên cứu phƣơng Tây đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề này. Tác giả Evans (1999) trong nghiên cứu “School-leavers, Transition to Tertiary Study: A Literature Review'” đã chia 5 nhóm các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả học tập của sinh viên: Đặc trƣng nhân khẩu (tuổi, giới tính, ngôn ngữ, nền tảng văn hóa, loại trƣờng, tình trạng kinh tế xã hội, tình trạng giáo dục xã hội, nơi ở…); Đặc trƣng tâm lý (Sự chuẩn bị cho việc học, chiến lƣợc cho học tập, cam kết mục tiêu…); Kết quả học tập trƣớc đây; Yếu tố xã hội; Yếu tố tổ chức.
(2001) trong nghiên cứu “The relationship between Family income and schooling attainment: Evidence from a liberal arts college with a full tuition subsidy program” tại Đại học Berea đã khảo sát mối quan hệ giữa đầu vào gia đình và thành tích học tập tại trƣờng. Kết luận của nghiên cứu cho thấy: giới tính là nữ, điểm thi ACT của nữ, thu nhập gia đình, thu nhập gia đình bạn cùng phòng và điểm thi ACT của nam có tác động tích cực đến điểm trung bình học tập, còn nam da đen có tác động nghịch đến KQHT.