Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình bắc trung bộ và duyên hải miền trung

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình bắc trung bộ và duyên hải miền trung, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn
69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L‎Ý THUYẾT

2.1. Các định nghĩa

2.1.1. Chăm sóc sức khỏe

2.1.2. Chi phí y tế

2.1.3. Chi tiêu y tế

2.1.4. Chi tiêu của Hộ gia đình cho y tế

2.2. Mô hình Grossman

2.3. Cầu sức khỏe và dịch vụ y tế

2.4. Các nghiên cứu liên quan

2.4.1. Các nghiên cứu ngoài nước

2.4.2. Các nghiên cứu trong nước

2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu chi tiêu y tế hộ gia đình

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Các mô hình nghiên cứu lý thuyết

3.2. Mô hình và dữ liệu nghiên cứu

3.2.1. Mô hình kinh tế lượng của nghiên cứu

3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung

3.2.2.1. Chi tiêu y tế (Biến phụ thuộc)
3.2.2.2. Chi tiêu giáo dục của các hộ
3.2.2.3. Chi tiêu bình quân của hộ gia đình
3.2.2.4. Chi tiêu thực phẩm bình quân
3.2.2.5. Tuổi của chủ hộ
3.2.2.6. Giới tính của chủ hộ
3.2.2.7. Trình độ học vấn của chủ hộ
3.2.2.8. Dân tộc của chủ hộ
3.2.2.9. Quy mô hộ gia đình
3.2.2.10. Nơi sinh sống của hộ gia đình
3.2.2.11. Giới tính của trẻ

3.2.3. Dữ liệu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về ngành y tế Việt Nam

4.2. Mô tả đặc điểm hộ gia đình trong vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung dựa vào nguồn dữ liệu VHLSS 2010

4.2.1. Trình độ học vấn của chủ hộ

4.2.2. Tuổi của chủ hộ

4.2.3. Quy mô hộ gia đình

4.3. Tổng quan về chi tiêu y tế của các hộ gia đình

4.3.1. Chi tiêu bình quân hộ gia đình

4.3.2. Chi tiêu y tế

4.3.3. Chi tiêu thực phẩm bình quân

4.3.4. Chi tiêu giáo dục của hộ gia đình

4.3.5. Chi tiêu y tế phân theo giới tính của chủ hộ

4.3.6. Chi tiêu y tế phân theo dân tộc của chủ hộ

4.3.7. Chi tiêu y tế phân theo nơi sinh sống của hộ gia đình

4.4. Kết quả định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế

4.4.1. Các bước kiểm định và hồi quy

4.4.2. Giải thích kết quả của mô hình hồi quy

4.4.2.1. Chi tiêu bình quân hộ gia đình
4.4.2.2. Chi tiêu giáo dục
4.4.2.3. Dân tộc của chủ hộ
4.4.2.4. Giới tính của chủ hộ
4.4.2.5. Tuổi của chủ hộ
4.4.2.6. Quy mô hộ gia đình
4.4.2.7. Giới tính trẻ
4.4.2.8. Nơi sinh sống của hộ gia đình

5. CHƯƠNG 5: HÀM Ý CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Hàm ý chính sách

5.2. Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế

Chi tiêu y tế của hộ gia đình ở Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung là một vấn đề quan trọng trong nghiên cứu kinh tế xã hội. Các yếu tố như thu nhập, trình độ học vấn, và chính sách y tế có thể tác động mạnh mẽ đến quyết định chi tiêu cho sức khỏe. Việc hiểu rõ các yếu tố này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các chương trình y tế hiệu quả.

1.1. Định nghĩa chi tiêu y tế và hộ gia đình

Chi tiêu y tế được định nghĩa là tổng số tiền mà hộ gia đình chi cho các dịch vụ y tế, bao gồm cả chi phí phòng ngừa và điều trị. Hộ gia đình là đơn vị cơ bản trong xã hội, nơi diễn ra các hoạt động tiêu dùng và đầu tư cho sức khỏe.

1.2. Tình hình chi tiêu y tế ở Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung

Khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung có những đặc điểm riêng biệt về kinh tế và xã hội, ảnh hưởng đến chi tiêu y tế. Mức thu nhập và điều kiện sống của người dân ở đây thường thấp hơn so với các vùng khác, dẫn đến sự khác biệt trong chi tiêu cho y tế.

II. Các thách thức trong chi tiêu y tế của hộ gia đình

Hộ gia đình ở Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc chi tiêu cho y tế. Những thách thức này bao gồm thu nhập thấp, chi phí dịch vụ y tế cao, và thiếu thông tin về chăm sóc sức khỏe. Những yếu tố này có thể dẫn đến việc người dân không đủ khả năng chi trả cho các dịch vụ y tế cần thiết.

2.1. Thu nhập hộ gia đình và chi tiêu y tế

Mức thu nhập của hộ gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi tiêu cho y tế. Hộ gia đình có thu nhập cao thường có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho các dịch vụ y tế chất lượng cao.

2.2. Chi phí dịch vụ y tế và tác động đến hộ gia đình

Chi phí dịch vụ y tế ngày càng tăng cao, đặc biệt là ở các bệnh viện tư nhân, khiến nhiều hộ gia đình phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định chi tiêu cho sức khỏe.

III. Phương pháp nghiên cứu chi tiêu y tế hộ gia đình

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích định lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ gia đình. Dữ liệu được thu thập từ cuộc khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) năm 2010, giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình chi tiêu y tế trong khu vực.

3.1. Mô hình nghiên cứu chi tiêu y tế

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các yếu tố kinh tế - xã hội như thu nhập, trình độ học vấn, và nơi sinh sống. Mô hình này giúp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố này và chi tiêu y tế của hộ gia đình.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chi tiêu y tế. Kết quả cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm hộ gia đình khác nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu chi tiêu y tế

Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ y tế. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế sẽ giúp xây dựng các chương trình hỗ trợ phù hợp cho hộ gia đình.

4.1. Chính sách y tế và tác động đến hộ gia đình

Chính sách y tế cần được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực. Các chương trình hỗ trợ tài chính cho hộ gia đình có thu nhập thấp sẽ giúp nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế.

4.2. Tăng cường giáo dục sức khỏe cho cộng đồng

Giáo dục sức khỏe là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao nhận thức của người dân về chăm sóc sức khỏe. Các chương trình giáo dục sức khỏe cần được triển khai rộng rãi để người dân có thể đưa ra quyết định chi tiêu y tế hợp lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về chi tiêu y tế

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến chi tiêu y tế của hộ gia đình ở Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung. Việc cải thiện điều kiện sống và nâng cao thu nhập sẽ góp phần tăng cường chi tiêu cho y tế, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

5.1. Tương lai của chi tiêu y tế ở khu vực

Với sự phát triển kinh tế, dự kiến chi tiêu y tế của hộ gia đình sẽ tăng lên. Tuy nhiên, cần có các chính sách hỗ trợ để đảm bảo rằng mọi người dân đều có thể tiếp cận dịch vụ y tế cần thiết.

5.2. Đề xuất nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế, đặc biệt là trong bối cảnh thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế và xã hội. Các nghiên cứu này sẽ giúp cung cấp thông tin hữu ích cho việc xây dựng chính sách y tế hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của các hộ gia đình bắc trung bộ và duyên hải miền trung

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1:Giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu , phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận văn. - Chương 2:Cơ sở lý thuyết và thực tế sẽ giới thiệu về cơ sở lý luận làm nền tảng cho luận văn và tóm tắt các bài nghiên cứu liên quan. - Chương 3:Phương pháp và mô hình sẽ trình bày các mô hình kinh tế, sự lựa chọn mô hình của tác giả cho đề tài này, trình bày cơ sở dữ liệu và phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho y tế của các hộ gia đình vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu sẽ trình bày kết quả chạy mô hình, phân tích kết quả và kiểm định.

- Chương 5:Hàm ý chính sách và kiến nghị. Nội dung chương này sẽ tóm lược lại những kết quả nổi bật của luận văn và đặc biệt là kết quả phân tích định lượng. Từ đó đưa ra các hàm ý chính sách về mức chi tiêu y tế của hộ gia đình. Bên cạnh đó, chương này cũng nêu lên những hạn chế của luận văn và đề xuất những hướng nghiên cứu trong tương lai.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ L‎Ý THUYẾT. Trong chương này, tác giả sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết dùng để làm nền tảng cho các phân tích trong luận văn. Ngoài ra, nội dung trong chương cũng trình bày và phân tích một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan mà tác giả đã tham khảo để lựa chọn các biến đưa vào trong mô hình nghiên cứu.1 Các định nghĩa: 2.1 Chăm sóc sức khỏe: Chăm sóc sức khỏe không phải một phạm trù kinh tế và định nghĩa của nó rất rộng. Định nghĩa về chăm sóc sức khỏe như sau: “Chăm sóc sức khỏe nghĩa là sự chăm sóc , điều trị, hay qui trình của nhà cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe , bao gồm: chẩn đoán, đánh giá, phục hồi, quản lý, điều trị, duy trì trạng thái thể chất hay tinh thần của một cá nhân .Điều đó ảnh hưởng lên bộ phận hoặc bất kỳ chức năng nào của cơ thể con người.2 Chi phí y tế: Theo báo cáo Vụ kế hoạch - Tài chính, Bộ y tế (2008) định nghĩa là: Chi phí y tế là tổng số tiền chi trả của hộ gia đình cho sức khỏe bao gồm : ngăn ngừa, chăm sóc, chữa bệnh.

Chi tiêu y tế hộ gia đình có thể bao gồm chi trả trước khi bị bệnh (ví dụ như chi mua bảo hiểm y tế ) hoặc chi phí y tế chi trả trực tiếp khi sử dụng các dịch vụ y tế (như chi trả viện phí). Chi trả trực tiếp cho y tế liên quan đến chi tiêu trực tiếp của hộ gia đình khi họ sử dụng các tiện ích: mua thuốc, chi trả viện phí , phí dịch vụ chẩn đoán và các chi phí gián tiếp khác liên quan đến vi ệc tìm kiếm sự chăm sóc y tế tại khu vực hoặc các tiện ích riêng (bao gồm tự điều trị).3 Chi tiêu y tế: Theo Bộ y tế, chi tiêu y tế l à mọi khoản chi cho các hoạt động y tế mà mục tiêu đầu tiên là để nâng cao , phục hồi, hoặc duy trì sức khỏe cho toàn bộ dân số và cho cá nhân của một quốc gia. Những chi tiêu này bao gồm cả chi thường xuyên và chi cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hoạt động đầu tư phát triển. Định nghĩa này được áp dụng bất kể chủ thể / đơn vị đứng ra trả tiền là Nhà Nước, hay doanh nghiệp , hay hộ gia đình hay các tổ chức tư nhân và đơn vị nhận tiền / đơn vị cung ứng dịch vụ thuộc Nhà Nước quản lý, hay do tư nhân quản lý.

Các hoạt động y tế bao gồm: - Hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng tránh bệnh tật. - Hoạt động chữa bệnh, giảm tử vong. - Hoạt động chăm sóc y tế với các bệnh mãn tính , cần các chăm sóc điề u dưỡng. - Các chăm sóc y tế khác.4 Chi tiêu của Hộ gia đình cho y tế: Theo Vụ kế hoạch tài chính (Bộ y tế ) định nghĩa: là mọi khoản chi trực tiếp của hộ gia đình chi khi ốm đau phải khám , chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ , hàng hóa y tế.

Bao gồm viện phí đã trả bất kể đơn vị cung ứng dịch vụ là công hay tư , tiền xét nghiệm, mua thuốc men , vật tư , thiết bị ,… bất kể là tự mua hay có đơn của thầy thuốc, mua tại bệnh viện , cơ sở Nhà Nước, hay cơ sở tư nhân. Những khoản người dân đóng góp để mua bảo hiểm y tế (BHYT) không tính ở đây (vì đã được tính trong chi của quỹ BHYT). Mô hình Grossman: Mỗicuộc sống của mỗi cá nhân gồm hai giai đoạn. Giai đoạn đau ốm và giai đoạn khỏe mạnh.

Trong mỗi giai đoạn, anh ta hoặc cô ta phải trải qua một lượng thời gian đau ốm 𝑡𝑡 𝑠𝑠 , nếu vốn sức khỏe càng lớn thì khoảng thời gian này càng ít đi. Vì mỗi cá nhân có xác suất mắc bệnh tật khác nhau (do cơ địa , gen di truyền ,…) nên vốn sức khỏe càng lớn thì càng ít mắc bệnh tật cho nên khoảng thời gian đau ốm ít. Nói cách khác, thời gian khỏe mạnh chính là những lợi ích (không trao đổi được) của vốn sức khỏe. Cá nhân đó nhận được mức thoả dụng đồng biến từ những hàng hoá tiêu dùng X và những mức thoả dụng nghịch biến từ thời gian đau ốm 𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻).

Hàm thoả dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 dựa trên những điều kiện này được giả định là không phụ thuộc vào thời gian (tỷ lệ thay thế biên giữa thời gian đau ốm và thời gian tiêu dùng không thay đổi theo thời gian). Mức thoả dụng trong tương lai được chiết khấu bằng một yếu tố giả định 𝛽𝛽 ≤ 1. Nhờ đó, cá nhân này tối đa hoá mức thoả dụng đã chiết khấu 𝓊𝓊: 𝓊𝓊 = 𝑈𝑈(𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻0 ), 𝑋𝑋0 ) + 𝛽𝛽𝛽𝛽(𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻1 ), 𝑋𝑋1 ) (1) 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕 2 𝑈𝑈 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕 2 𝑈𝑈 𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑆𝑆 < 0, > 0, > 0, 2 < 0, < 0. 𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑠𝑠 𝜕𝜕(𝑡𝑡 𝑆𝑆 )2 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝑋𝑋 𝜕𝜕𝜕𝜕 Thành phần quan trọng của mô hình Grossman là phương trình thể hiện sự thay đổi lượng vốn sức khỏe qua thời gian.

Một mặt, vốn sức khỏe hao mòn với tỷ lệ 𝛿𝛿, khiến sức khỏe bị giảm xuống theo thời gian. Tỷ lệ hao mòn này không cố định theo thời gian. Mặt khác, cá nhân này có thể gia tăng vốn sức khỏe bằng cách đầu tư 𝐼𝐼. Mức đầu tư này bao gồm việc tiêu dùng cho dịch vụ y tế và khoảng thời gian 𝑡𝑡 𝐼𝐼 dành cho những nỗ lực phòng ngừa bệnh.

Gộp lại chúng ta có: 𝐻𝐻1 = 𝐻𝐻0 (1 − 𝛿𝛿 ) + 𝐼𝐼(𝑀𝑀0 , 𝑡𝑡 𝐼𝐼 ) (2) 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕 2 𝐼𝐼 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕 2 𝐼𝐼 > 0, < 0, 𝐼𝐼 > 0, <0 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝑀𝑀2 𝜕𝜕𝑡𝑡 𝜕𝜕(𝑡𝑡𝐼𝐼 )2 Phương trình trên tạo nên một sự ràng buộc trong vấn đề tối ưu hoá của cá nhân. Tuy vậy, không chỉ sức khỏe thay đổi theo thời gian mà ngoài ra còn có tài sản (sự sung túc) và kiến thức (kỹ năng chẳng hạn) cũng thay đổi. Vì con người luôn tích lũy tài sản và sự hiểu biết theo thời gian. Cụ thể, mức tiết kiệm 𝑆𝑆0 có được trong giai đoạn đầu có thể được tiêu dùng trong giai đoạn thứ hai.

Tiết kiệm cho mức lãi suất 𝑟𝑟 và trở thành 𝑅𝑅𝑆𝑆0 với 𝑅𝑅 = 1 + 𝑟𝑟. Với phương trình trên, việc đầu tư vào sức khỏe chỉ diễn ra trong suốt giai đoạn ban đầu. Trên quan điểm bảo hiểm y tế , những chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe (𝑝𝑝𝑝𝑝) phải được tài trợ bởi thu nhập lao động hay một mức tài sản ban đầu 𝐴𝐴0 với 𝑤𝑤0 là mức lương trong giai đoạn đầu và 𝑝𝑝 là giá cả của dịch vụ y tế. Ngược lại, tiêu dùng (ở mức giá 𝑐𝑐) phải dương ở cả hai giai đoạn.

Quy ước tổng thời gian là 1. Gộp những thứ đó lại với nhau, chúng ta có ràng buộc về ngân sách sau khi chiết khấu như sau: 𝑤𝑤 1 �1−𝑡𝑡 1𝑠𝑠 (𝐻𝐻1 )� 𝑐𝑐𝑋𝑋1 𝐴𝐴0 + 𝑤𝑤0 (1 − 𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻0 ) − 𝑡𝑡 𝐼𝐼 ) + = 𝑝𝑝𝑝𝑝 + 𝑐𝑐𝑋𝑋0 + (3) 𝑅𝑅 𝑅𝑅 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Để giải bài toán tối ưu này, chúng ta sử dụng hàm Lagrange như sau: 𝐿𝐿(𝐻𝐻1 , 𝑡𝑡 𝐼𝐼 , 𝑀𝑀, 𝑋𝑋0 , 𝑋𝑋1 ) = 𝑈𝑈(𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻0 ), 𝑋𝑋0 ) + 𝛽𝛽𝑈𝑈(𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻1 ), 𝑋𝑋1 ) + 𝜇𝜇(𝐻𝐻0 (1 − 𝛿𝛿 ) + 𝑤𝑤 1 �1−𝑡𝑡 1𝑠𝑠 (𝐻𝐻1 )� 𝐼𝐼(𝑀𝑀, 𝑡𝑡 𝐼𝐼 ) − 𝐻𝐻1 ) + 𝜆𝜆(𝐴𝐴0 + 𝑤𝑤0 (1 − 𝑡𝑡 𝑠𝑠 (𝐻𝐻0 ) − 𝑡𝑡 𝐼𝐼 ) + − 𝑝𝑝𝑝𝑝 − 𝑐𝑐𝑋𝑋0 − 𝑅𝑅 𝑐𝑐𝑋𝑋1 ).(4) 𝑅𝑅 Số nhân Lagrange 𝜇𝜇, 𝜆𝜆 > 0 thể hiện mức độ mà sự nới lỏng các ràng buộc sẽ cải thiện mục tiêu chung của bài toán tối ưu, được đo bằng mức thoả dụng đã chiết khấu. Chúng ta tìm các điều kiện bậc nhất cho một phương án của bài toán tối ưu này bằng cách lấy đạo hàm bậc nhất đối với từng biến quyết định và cho đạo hàm này bằng không. Việc lấy đạo hàm với các biến 𝜇𝜇 và 𝜆𝜆 là để đảm bảo các ràng buộc trong các phương trình trên xảy ra, chúng ta không trình bày chúng ở đây.

Coi 𝐻𝐻0 là một giá trị cố định cho trước, ta có: 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝑡𝑡 2 𝜆𝜆 𝜕𝜕𝑡𝑡 2 = 𝛽𝛽 − 𝑤𝑤1 − 𝜇𝜇 = 0 (5) 𝜕𝜕𝐻𝐻1 𝜕𝜕𝑡𝑡 2 𝜕𝜕𝐻𝐻1 𝑅𝑅 𝜕𝜕𝐻𝐻1 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝜕𝜕 = 𝜇𝜇 − 𝜆𝜆𝑤𝑤0 = 0 (6) 𝜕𝜕𝑡𝑡 𝐼𝐼 𝜕𝜕𝑡𝑡 𝐼𝐼 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝜕𝜕 = 𝜇𝜇 − 𝜆𝜆𝜆𝜆 = 0 (7) 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝜕𝜕 = − 𝜆𝜆𝜆𝜆 = 0 (8) 𝜕𝜕𝑋𝑋0 𝜕𝜕𝑋𝑋0 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜆𝜆 = 𝛽𝛽 − 𝑐𝑐 = 0 (9) 𝜕𝜕𝑋𝑋1 𝜕𝜕𝑋𝑋1 𝑅𝑅 Chia phương trình (6) cho (7) chúng ta có: 𝜕𝜕𝜕𝜕 /𝜕𝜕𝑡𝑡 𝐼𝐼 𝑤𝑤 0 = (10) 𝜕𝜕𝜕𝜕 /𝜕𝜕𝜕𝜕 𝑃𝑃 Chia phương trình (8) cho (9) ta có: 𝜕𝜕𝜕𝜕 /𝜕𝜕𝑋𝑋0 = 𝛽𝛽𝛽𝛽 (11) 𝜕𝜕𝜕𝜕 /𝜕𝜕𝑋𝑋1 𝜆𝜆 Giải phương trình (9), tìm rồi thế vào phương trình (5) ta được: 𝑅𝑅 𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑠𝑠 𝑤𝑤 𝜕𝜕𝜕𝜕 𝜕𝜕𝜕𝜕 −𝛽𝛽 � 1 − � = 𝜇𝜇 (12) 𝜕𝜕𝐻𝐻1 𝑐𝑐 𝜕𝜕𝑋𝑋1 𝜕𝜕𝑡𝑡 𝑠𝑠 Từ phương trình (7), (8) chúng ta có: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ