Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính ifrs nghiên cứu điển hình tại bình dương

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính ifrs nghiên cứu điển hình tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

153
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trước

1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước

1.2.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa nghiên cứu khoa học và thực tiễn

1.8. Kết cấu đề tài nghiên cứu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu khái quát về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

2.2. Nguyên tắc vận dụng

2.3. Ý nghĩa của việc vận dụng

2.4. Xu hướng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

2.4.1. Xu hướng trên thế giới

2.4.2. Tình hình tại Việt Nam

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

2.5.1. Các nhân tố bên ngoài

2.5.1.1. Môi trường văn hóa
2.5.1.2. Tăng trưởng kinh tế
2.5.1.3. Hội nhập kinh tế
2.5.1.4. Thị trường vốn
2.5.1.5. Hệ thống pháp luật
2.5.1.6. Chính trị
2.5.1.7. Trình độ giáo dục
2.5.1.8. Hoạt động nước ngoài

2.5.2. Các nhân tố bên trong

2.5.2.1. Niêm yết ở thị trường nước ngoài
2.5.2.2. Quy mô doanh nghiệp
2.5.2.3. Khả năng sinh lời
2.5.2.4. Chất lượng kiểm toán
2.5.2.5. Trình độ kế toán viên
2.5.2.6. Sự kết nối giữa kế toán và thuế
2.5.2.7. Vay vốn nước ngoài
2.5.2.8. Hỗ trợ của nhà quản trị

2.6. Vận dụng lý thuyết nền vào đề tài nghiên cứu

2.6.1. Lý thuyết thông tin hữu ích (Usefulness Theory)

2.6.2. Lý thuyết giá trị văn hóa (Theory of culture’s consequences)

2.6.3. Lý thuyết hợp pháp (Theory of legitimacy)

2.6.4. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

2.6.5. Lý thuyết cạnh tranh (Theory of Competition)

2.6.6. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action)

2.6.7. Lý thuyết hành vi kế hoạch (Theory of planned behavior)

2.6.8. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)

2.6.9. Lý thuyết phổ biến sự đổi mới (Diffusion Of Innovations Theory)

2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định tính

3.3.1. Kết quả thảo luận nhóm

3.4. Mô hình và giả thuyết các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại tỉnh Bình Dương

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.5.1. Đối tượng khảo sát, quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu

3.5.2. Đối tượng khảo sát

3.5.3. Quy mô mẫu

3.5.4. Phương pháp chọn mẫu và kỹ thuật thu thập số liệu

3.6. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

4.2.1. Phân tích độ tin cậy

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá

4.2.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.2.4. Kiểm định mức tác động của các nhân tố đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

4.3. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Hàm ý đối với yếu tố hội nhập kinh tế

5.1.2. Hàm ý đối với yếu tố hệ thống pháp luật

5.1.3. Hàm ý đối với yếu tố năng lực kế toán viên

5.1.4. Hàm ý đối với yếu tố sự quan tâm và hỗ trợ của nhà quản trị

5.2. Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến IFRS Tại Bình Dương

Việc áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Bình Dương đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. IFRS không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc áp dụng IFRS tại Bình Dương gặp phải nhiều thách thức do sự khác biệt trong môi trường kinh doanh và pháp lý. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố tác động đến việc vận dụng IFRS tại tỉnh Bình Dương, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng áp dụng IFRS cho các doanh nghiệp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của IFRS Đối Với Doanh Nghiệp

IFRS mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm tăng cường tính minh bạch và khả năng so sánh báo cáo tài chính. Điều này giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn, đồng thời nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế.

1.2. Các Yếu Tố Tác Động Đến Việc Áp Dụng IFRS

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng IFRS tại Bình Dương, bao gồm hệ thống pháp luật, trình độ giáo dục, và sự hỗ trợ từ lãnh đạo doanh nghiệp. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Thách Thức Trong Việc Áp Dụng IFRS Tại Bình Dương

Việc áp dụng IFRS tại Bình Dương không chỉ đơn thuần là một yêu cầu pháp lý mà còn là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Các thách thức này bao gồm sự khác biệt trong quy định pháp luật, trình độ năng lực của kế toán viên, và sự thiếu hụt thông tin cần thiết để thực hiện việc chuyển đổi. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để đảm bảo quá trình áp dụng IFRS diễn ra suôn sẻ.

2.1. Khó Khăn Trong Hệ Thống Pháp Luật

Hệ thống pháp luật hiện hành tại Việt Nam còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho việc áp dụng IFRS. Các quy định chưa đồng bộ và thiếu rõ ràng có thể dẫn đến sự nhầm lẫn trong quá trình thực hiện.

2.2. Trình Độ Năng Lực Của Kế Toán Viên

Trình độ năng lực của kế toán viên là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng áp dụng IFRS. Nhiều kế toán viên chưa được đào tạo bài bản về IFRS, dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả.

III. Phương Pháp Nâng Cao Khả Năng Áp Dụng IFRS Tại Bình Dương

Để nâng cao khả năng áp dụng IFRS tại Bình Dương, cần có những phương pháp cụ thể và hiệu quả. Việc đào tạo và nâng cao nhận thức về IFRS cho các kế toán viên là rất cần thiết. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và lãnh đạo doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình này.

3.1. Đào Tạo Và Nâng Cao Nhận Thức Về IFRS

Các chương trình đào tạo về IFRS cần được tổ chức thường xuyên để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho kế toán viên. Điều này sẽ giúp họ tự tin hơn trong việc áp dụng IFRS vào thực tiễn.

3.2. Hỗ Trợ Từ Cơ Quan Chức Năng

Cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin và hướng dẫn cụ thể về quy trình áp dụng IFRS. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn IFRS Tại Doanh Nghiệp Bình Dương

Việc áp dụng IFRS tại các doanh nghiệp ở Bình Dương đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã nhận thấy sự cải thiện trong tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa thực sự nắm bắt được lợi ích của IFRS, dẫn đến việc áp dụng chưa đồng bộ.

4.1. Kết Quả Nâng Cao Tính Minh Bạch

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong tính minh bạch của báo cáo tài chính sau khi áp dụng IFRS. Điều này giúp tăng cường niềm tin từ các nhà đầu tư và đối tác.

4.2. Thực Trạng Áp Dụng IFRS Tại Các Doanh Nghiệp

Mặc dù một số doanh nghiệp đã áp dụng IFRS thành công, nhưng vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa thực sự hiểu rõ về quy trình và lợi ích của việc áp dụng IFRS. Cần có các biện pháp khuyến khích và hỗ trợ để thúc đẩy việc áp dụng IFRS rộng rãi hơn.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của IFRS Tại Bình Dương

Việc áp dụng IFRS tại Bình Dương là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên, để việc áp dụng này diễn ra hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ quan chức năng và các tổ chức đào tạo. Tương lai của IFRS tại Bình Dương phụ thuộc vào khả năng thích ứng và sự quyết tâm của các bên liên quan.

5.1. Xu Hướng Tương Lai Của IFRS

Dự báo rằng trong tương lai, ngày càng nhiều doanh nghiệp tại Bình Dương sẽ áp dụng IFRS, nhờ vào sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng và sự nâng cao nhận thức của kế toán viên.

5.2. Các Giải Pháp Đề Xuất Để Tăng Cường Áp Dụng IFRS

Cần có các giải pháp cụ thể như tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo về IFRS, và xây dựng các chính sách hỗ trợ từ chính phủ để thúc đẩy việc áp dụng IFRS tại Bình Dương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính ifrs nghiên cứu điển hình tại bình dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu khái quát về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 2. Khái niệm Chuẩn mực kế toán là những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính ("Luật Kế toán," 2015). Chuẩn mực kế toán quốc tế là những qui định và hướng dẫn về các nguyên tắc, phương pháp kế toán có tính khuôn mẫu, nền tảng chung cho các quốc gia trong việc ghi chép và trình bày hệ thống báo cáo tài chính (Vietnambiz, 2020).

IFRS là chuẩn mực kế toán được ban hành bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards Board - IASB) với mục tiêu đặt ra các quy tắc chung để báo cáo tài chính có thể thống nhất, minh bạch và có thể so sánh trên toàn thế giới (SAPP Academy, 2020b). IFRS xác định cách các công ty duy trì và báo cáo tài khoản của họ, xác định các loại giao dịch và sự kiện khác có tác động tài chính. Các IFRS được thành lập để tạo ra ngôn ngữ kế toán chung, để các doanh nghiệp và báo cáo tài chính của họ có thể thống nhất và đáng tin cậy từ công ty này sang công ty khác, quốc gia này sang quốc gia khác. Đặc điểm Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) từ những năm 2000-2005 theo nguyên tắc có chọn lọc thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của DN Việt Nam tại thời điểm ban hành CMKT (Lê Thị Ánh, 2018).

IAS / IFRS đều được soạn thảo bởi IASB. Trước năm 2003, các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế được công bố với tên gọi IAS. Sau năm 2003, các Chuẩn mực kế toán mới ra đời đều được đổi tên thành IFRS. Hiện tại, Chuẩn mực Kế toán Quốc tế có tổng cộng 41 IAS và 16 IFRS.

IASB quy tụ các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực, đến từ nhiều quốc gia, châu lục và đọc hiểu Báo cáo tài chính trên nhiều phương diện khác nhau như người lập báo cáo tài chính, nhà quản lý, người sử dụng các báo cáo tài chính và cả những học giả uy tín. Quy trình soạn thảo và công bố của IAS/ IFRS diễn ra rất chặt chẽ 12 để đảm bảo chất lượng và mang tính thực hành cao. Rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đang dùng IAS/IFRS làm chuẩn mực kế toán của Quốc gia mình như các nước châu Âu, Singapore, Hồng Kông, Úc… Các quốc gia tại châu Á và trên thế giới đang điều chỉnh các chuẩn mực của mình để phù hợp hơn với IFRS và giảm thiểu sự khác biệt nếu có. Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó với sự ra đời của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 nhằm giảm thiểu những sự khác biệt giữa hai Chuẩn mực Kế toán VAS và IAS/IFRS.

Có một số khác biệt giữa VAS và IFRS và điều này cũng ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS hoặc áp dụng IFRS của doanh nghiệp (SAPP Academy, 2019).1: Một số điểm khác biệt giữa IAS/IFRS và VAS Chuẩn mực kế toán quốc tế Chỉ tiêu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) (IAS/IFRS) - Được trình bày trong VAS 21. Được quy định trong IFRS. - Mục đích của BCTC là cung cấp các thông Mục đích của BCTC là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh tin tài chính hữu ích về DN cho các đối Mục đích của doanh và các dòng tiền của một DN, đáp tượng sử dụng, chủ yếu là các nhà đầu báo cáo tài ứng nhu cầu hữu ích cho số đông người sử tư hiện tại và tiềm năng, người cho vay chính dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh và các chủ nợ khác trong việc đưa ra tế. các quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho DN.

- Không đề cập cụ thể đến phương pháp định - IFRS đưa ra một số phương pháp giá. Việc ghi nhận chủ yếu căn cứ vào giá định giá có thể sử dụng, bao gồm: giá gốc. gốc; giá hiện hành; giá trị có thể thực Ghi nhận các - Chưa ban hành chuẩn mực về đo lường giá hiện; hiện giá. yếu tố của Báo trị hợp lý.

- Ban hành IFRS 13 - Ðo luờng giá trị cáo tài chính. - Xác định các khoản mục tối thiểu cho các hợp lý. báo cáo trong chuẩn mực, nhưng lại quy - Xác định các khoản mục tối thiểu cho định cụ thể, chi tiết trong văn bản hướng dẫn các báo cáo. Không đề cập đến vấn đề này.

Khái niệm về bảo tồn vốn là cầu nối Vốn và bảo giữa khái niệm vốn và khái niệm lợi toàn vốn nhuận bởi vì nó chỉ ra điểm xuất phát của việc xác định lợi nhuận. Việc lập BCTC cho một niên độ kế toán Trong một số trường hợp, DN có thể Kỳ báo cáo không được vượt quá 15 tháng lập báo cáo cho giai đoạn 52 tuần Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh Hệ thống Báo cáo tài chính đầy đủ bao nghiệp gồm: gồm: - Báo cáo tình hình tài chính. - Báo cáo tình hình tài chính; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Báo cáo lãi lỗ và thu nhập tổng hợp Hệt hống báo - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

khác cáo tài chính - Thuyết minh Báo cáo tài chính. - Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu; Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu được trình - Báo cáo lưu chuyển tiền; bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. Báo cáo tình - Hướng dẫn việc xác định, phân loại tài sản - Huớng dẫn việc xác định, phân loại hình tài chính và nợ phải trả trong chuẩn mực; quy định chi tài sản và nợ phải trả; không đưa ra 13 Chuẩn mực kế toán quốc tế Chỉ tiêu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) (IAS/IFRS) tiết việc trình bày từng khoản mục trên báo mẫu biểu của Báo cáo tình hình tài cáo theo mẫu biểu quy định trong văn bản chính, cung nhu yêu cầu về trình tự sắp hướng dẫn chuẩn mực. xếp, trình bày các khoản mục trên báo - Không đề cập.

- DN cần trình bày ngày đáo hạn của tài sản và nợ phải trả để có thể đánh giá tính thanh khoản. Chuẩn mực yêu cầu DN trình bày báo cáo DN trình bày : kết quả hoạt động kinh doanh. - Trình bày lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác trong một báo cáo duy nhất (báo Báo cáo kết cáo lợi nhuận tổng hợp), với lãi lỗ và quả hoạt động thu nhập tổng hợp khác được trình bày kinh doanh thành hai phần. (Báo cáo lãi lỗ - Trình bày lãi lỗ trong một báo cáo lãi và lợi nhuận lỗ riêng.

Trong trường hợp này, báo khác) cáo lãi lỗ riêng sẽ được dặt truớc báo cáo lợi nhuận tổng hợp, vốn được bắt đầu bằng lãi lỗ. - Phân loại lãi vay đã trả vào dòng tiền hoạt - Cho phép phân loại dòng tiền về cổ động kinh doanh và lãi vay hoặc cổ tức, lợi tức và lãi vay theo 2 cách: nhuận nhận được vào dòng tiền hoạt động (1) Cổ tức và lãi vay đã trả hoặc nhận đầu tư, còn cổ tức, lợi nhuận đã trả vào dòng được vào dòng tiền hoạt động kinh Báo cáo lưu tiền hoạt động tài chính. doanh; chuyển tiền tệ (2) Cổ tức hoặc lãi vay đã trả vào dòng tiền hoạt động tài chính, cổ tức hoặc lãi vay đã nhận vào dòng tiền hoạt động đầu tư. Báo cáo thay Trình bày thành một mục trong Bản thuyết Trình bày tách biệt trong một báo cáo đổi vốn chủ sở minh Báo cáo tài chính.

riêng, cung cấp thông tin về sự thay hữu đổi vốn chủ sở hữu của DN, phản ánh sự tăng, giảm giá trị của tài sản thuần trong kỳ. Khoản mục Không đề cập đến các khoản chiết khấu khi Các khoản phải thu cần tính đến các tiền tệ và trình bày các khoản phải thu trên báo cáo. khoản khấu trừ, chiết khấu cho khách khoản phải thu hàng. Hàng tồn kho Chưa ban hành chuẩn mực kế toán về hoạt Nông sản thu hoạch từ các tài sản sinh động nông nghiệp.

học theo IAS 41-Nông nghiệp được ghi nhận theo giá trị hợp lý trừ di chi phí bán hàng uớc tính tại thời điểm thu hoạch. Tài sản cố định - Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao lũy - Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hữu hình kế; có thể được đánh giá lại trong một số hao lũy kế và suy giảm giá trị tài sản truờng hợp đặc biệt. tích lũy, hoặc giá trị đánh giá lại. - Chưa đề cập và hướng dẫn chính thức về - Khi giá trị có thể thu hồi được giảm suy giảm giá trị tài sản đối với tài sản cố xuống thấp hơn giá trị còn lại, thì giá định hữu hình.

trị còn lại cần được điều chỉnh giảm xuống mức giá trị có thể thu hồi. Tài sản cố định Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao lũy Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao vô hình kế; chưa đề cập đến việc đánh giá lại giá trị lũy kế và tổn thất tài sản tích lũy, hoặc tài sản vô hình. giá trị đánh giá lại. Các khoản - Ðuợc đề cập không đầy đủ tại thông tư: - Bao gồm trong khái niệm Tài sản tài mục đầu tư 210/2009/TTBTC.

chính, được phân loại thành: tài sản tài chứng khoán, -Trái phiếu chuyển đổi: Chưa ban hành chính theo giá trị hợp lý thông qua báo đầu tư liên kết, chuẩn mực, có đề cập chưa đầy đủ tại Thông cáo lãi lỗ; tài sản tài chính sẵn sàng để liên doanh. bán; các khoản vay và phải thu; các 14 Chuẩn mực kế toán quốc tế Chỉ tiêu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) (IAS/IFRS) khoản đầu tư nắm giữ chờ đến ngày dáo hạn. - Quy định hạch toán tại IAS 39: Công cụ tài chính: Ghi nhận và đánh giá. Lãi từ hoạt Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lãi kinh doanh là các khoản lãi lỗ từ động kinh bao gồm cả lợi nhuận và chi phí tài chính.

các hoạt động kinh doanh thông doanh. thuờng của DN, không bao gồm các khoản thu nhập và chi phí tài chính (chi phí lãi vay). Lãi trên cổ Lãi được dùng để tính EPS bao gồm các Những khoản thưởng này sẽ được tính phiếu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ