Chương 1: Giới thiệu tổng quan đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu khái quát về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 2. Khái niệm Chuẩn mực kế toán là những quy định và phương pháp kế toán cơ bản để lập báo cáo tài chính ("Luật Kế toán," 2015). Chuẩn mực kế toán quốc tế là những qui định và hướng dẫn về các nguyên tắc, phương pháp kế toán có tính khuôn mẫu, nền tảng chung cho các quốc gia trong việc ghi chép và trình bày hệ thống báo cáo tài chính (Vietnambiz, 2020).
IFRS là chuẩn mực kế toán được ban hành bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards Board - IASB) với mục tiêu đặt ra các quy tắc chung để báo cáo tài chính có thể thống nhất, minh bạch và có thể so sánh trên toàn thế giới (SAPP Academy, 2020b). IFRS xác định cách các công ty duy trì và báo cáo tài khoản của họ, xác định các loại giao dịch và sự kiện khác có tác động tài chính. Các IFRS được thành lập để tạo ra ngôn ngữ kế toán chung, để các doanh nghiệp và báo cáo tài chính của họ có thể thống nhất và đáng tin cậy từ công ty này sang công ty khác, quốc gia này sang quốc gia khác. Đặc điểm Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) từ những năm 2000-2005 theo nguyên tắc có chọn lọc thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của DN Việt Nam tại thời điểm ban hành CMKT (Lê Thị Ánh, 2018).
IAS / IFRS đều được soạn thảo bởi IASB. Trước năm 2003, các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế được công bố với tên gọi IAS. Sau năm 2003, các Chuẩn mực kế toán mới ra đời đều được đổi tên thành IFRS. Hiện tại, Chuẩn mực Kế toán Quốc tế có tổng cộng 41 IAS và 16 IFRS.
IASB quy tụ các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực, đến từ nhiều quốc gia, châu lục và đọc hiểu Báo cáo tài chính trên nhiều phương diện khác nhau như người lập báo cáo tài chính, nhà quản lý, người sử dụng các báo cáo tài chính và cả những học giả uy tín. Quy trình soạn thảo và công bố của IAS/ IFRS diễn ra rất chặt chẽ 12 để đảm bảo chất lượng và mang tính thực hành cao. Rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ đang dùng IAS/IFRS làm chuẩn mực kế toán của Quốc gia mình như các nước châu Âu, Singapore, Hồng Kông, Úc… Các quốc gia tại châu Á và trên thế giới đang điều chỉnh các chuẩn mực của mình để phù hợp hơn với IFRS và giảm thiểu sự khác biệt nếu có. Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó với sự ra đời của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 nhằm giảm thiểu những sự khác biệt giữa hai Chuẩn mực Kế toán VAS và IAS/IFRS.
Có một số khác biệt giữa VAS và IFRS và điều này cũng ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi báo cáo từ VAS sang IFRS hoặc áp dụng IFRS của doanh nghiệp (SAPP Academy, 2019).1: Một số điểm khác biệt giữa IAS/IFRS và VAS Chuẩn mực kế toán quốc tế Chỉ tiêu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) (IAS/IFRS) - Được trình bày trong VAS 21. Được quy định trong IFRS. - Mục đích của BCTC là cung cấp các thông Mục đích của BCTC là cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh tin tài chính hữu ích về DN cho các đối Mục đích của doanh và các dòng tiền của một DN, đáp tượng sử dụng, chủ yếu là các nhà đầu báo cáo tài ứng nhu cầu hữu ích cho số đông người sử tư hiện tại và tiềm năng, người cho vay chính dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh và các chủ nợ khác trong việc đưa ra tế. các quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho DN.
- Không đề cập cụ thể đến phương pháp định - IFRS đưa ra một số phương pháp giá. Việc ghi nhận chủ yếu căn cứ vào giá định giá có thể sử dụng, bao gồm: giá gốc. gốc; giá hiện hành; giá trị có thể thực Ghi nhận các - Chưa ban hành chuẩn mực về đo lường giá hiện; hiện giá. yếu tố của Báo trị hợp lý.
- Ban hành IFRS 13 - Ðo luờng giá trị cáo tài chính. - Xác định các khoản mục tối thiểu cho các hợp lý. báo cáo trong chuẩn mực, nhưng lại quy - Xác định các khoản mục tối thiểu cho định cụ thể, chi tiết trong văn bản hướng dẫn các báo cáo. Không đề cập đến vấn đề này.
Khái niệm về bảo tồn vốn là cầu nối Vốn và bảo giữa khái niệm vốn và khái niệm lợi toàn vốn nhuận bởi vì nó chỉ ra điểm xuất phát của việc xác định lợi nhuận. Việc lập BCTC cho một niên độ kế toán Trong một số trường hợp, DN có thể Kỳ báo cáo không được vượt quá 15 tháng lập báo cáo cho giai đoạn 52 tuần Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh Hệ thống Báo cáo tài chính đầy đủ bao nghiệp gồm: gồm: - Báo cáo tình hình tài chính. - Báo cáo tình hình tài chính; - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Báo cáo lãi lỗ và thu nhập tổng hợp Hệt hống báo - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
khác cáo tài chính - Thuyết minh Báo cáo tài chính. - Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu; Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu được trình - Báo cáo lưu chuyển tiền; bày trong Bản thuyết minh Báo cáo tài - Bản thuyết minh Báo cáo tài chính. Báo cáo tình - Hướng dẫn việc xác định, phân loại tài sản - Huớng dẫn việc xác định, phân loại hình tài chính và nợ phải trả trong chuẩn mực; quy định chi tài sản và nợ phải trả; không đưa ra 13 Chuẩn mực kế toán quốc tế Chỉ tiêu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) (IAS/IFRS) tiết việc trình bày từng khoản mục trên báo mẫu biểu của Báo cáo tình hình tài cáo theo mẫu biểu quy định trong văn bản chính, cung nhu yêu cầu về trình tự sắp hướng dẫn chuẩn mực. xếp, trình bày các khoản mục trên báo - Không đề cập.
- DN cần trình bày ngày đáo hạn của tài sản và nợ phải trả để có thể đánh giá tính thanh khoản. Chuẩn mực yêu cầu DN trình bày báo cáo DN trình bày : kết quả hoạt động kinh doanh. - Trình bày lãi lỗ và thu nhập tổng hợp khác trong một báo cáo duy nhất (báo Báo cáo kết cáo lợi nhuận tổng hợp), với lãi lỗ và quả hoạt động thu nhập tổng hợp khác được trình bày kinh doanh thành hai phần. (Báo cáo lãi lỗ - Trình bày lãi lỗ trong một báo cáo lãi và lợi nhuận lỗ riêng.
Trong trường hợp này, báo khác) cáo lãi lỗ riêng sẽ được dặt truớc báo cáo lợi nhuận tổng hợp, vốn được bắt đầu bằng lãi lỗ. - Phân loại lãi vay đã trả vào dòng tiền hoạt - Cho phép phân loại dòng tiền về cổ động kinh doanh và lãi vay hoặc cổ tức, lợi tức và lãi vay theo 2 cách: nhuận nhận được vào dòng tiền hoạt động (1) Cổ tức và lãi vay đã trả hoặc nhận đầu tư, còn cổ tức, lợi nhuận đã trả vào dòng được vào dòng tiền hoạt động kinh Báo cáo lưu tiền hoạt động tài chính. doanh; chuyển tiền tệ (2) Cổ tức hoặc lãi vay đã trả vào dòng tiền hoạt động tài chính, cổ tức hoặc lãi vay đã nhận vào dòng tiền hoạt động đầu tư. Báo cáo thay Trình bày thành một mục trong Bản thuyết Trình bày tách biệt trong một báo cáo đổi vốn chủ sở minh Báo cáo tài chính.
riêng, cung cấp thông tin về sự thay hữu đổi vốn chủ sở hữu của DN, phản ánh sự tăng, giảm giá trị của tài sản thuần trong kỳ. Khoản mục Không đề cập đến các khoản chiết khấu khi Các khoản phải thu cần tính đến các tiền tệ và trình bày các khoản phải thu trên báo cáo. khoản khấu trừ, chiết khấu cho khách khoản phải thu hàng. Hàng tồn kho Chưa ban hành chuẩn mực kế toán về hoạt Nông sản thu hoạch từ các tài sản sinh động nông nghiệp.
học theo IAS 41-Nông nghiệp được ghi nhận theo giá trị hợp lý trừ di chi phí bán hàng uớc tính tại thời điểm thu hoạch. Tài sản cố định - Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao lũy - Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hữu hình kế; có thể được đánh giá lại trong một số hao lũy kế và suy giảm giá trị tài sản truờng hợp đặc biệt. tích lũy, hoặc giá trị đánh giá lại. - Chưa đề cập và hướng dẫn chính thức về - Khi giá trị có thể thu hồi được giảm suy giảm giá trị tài sản đối với tài sản cố xuống thấp hơn giá trị còn lại, thì giá định hữu hình.
trị còn lại cần được điều chỉnh giảm xuống mức giá trị có thể thu hồi. Tài sản cố định Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao lũy Trình bày theo giá gốc trừ (-) khấu hao vô hình kế; chưa đề cập đến việc đánh giá lại giá trị lũy kế và tổn thất tài sản tích lũy, hoặc tài sản vô hình. giá trị đánh giá lại. Các khoản - Ðuợc đề cập không đầy đủ tại thông tư: - Bao gồm trong khái niệm Tài sản tài mục đầu tư 210/2009/TTBTC.
chính, được phân loại thành: tài sản tài chứng khoán, -Trái phiếu chuyển đổi: Chưa ban hành chính theo giá trị hợp lý thông qua báo đầu tư liên kết, chuẩn mực, có đề cập chưa đầy đủ tại Thông cáo lãi lỗ; tài sản tài chính sẵn sàng để liên doanh. bán; các khoản vay và phải thu; các 14 Chuẩn mực kế toán quốc tế Chỉ tiêu Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) (IAS/IFRS) khoản đầu tư nắm giữ chờ đến ngày dáo hạn. - Quy định hạch toán tại IAS 39: Công cụ tài chính: Ghi nhận và đánh giá. Lãi từ hoạt Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lãi kinh doanh là các khoản lãi lỗ từ động kinh bao gồm cả lợi nhuận và chi phí tài chính.
các hoạt động kinh doanh thông doanh. thuờng của DN, không bao gồm các khoản thu nhập và chi phí tài chính (chi phí lãi vay). Lãi trên cổ Lãi được dùng để tính EPS bao gồm các Những khoản thưởng này sẽ được tính phiếu.