Luận Văn Thạc Sĩ Về Các Nhân Tố Tác Động Đến Việc Vận Dụng Chuẩn Mực Báo Cáo Tài Chính IFRS Tại ...

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính ifrs nghiên cứu điển hình tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2021

153
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan các nghiên cứu trước

1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước

1.2.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Ý nghĩa nghiên cứu khoa học và thực tiễn

1.8. Kết cấu đề tài nghiên cứu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu khái quát về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

2.2. Nguyên tắc vận dụng

2.3. Ý nghĩa của việc vận dụng

2.4. Xu hướng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

2.4.1. Xu hướng trên thế giới

2.4.2. Tình hình tại Việt Nam

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

2.5.1. Các nhân tố bên ngoài

2.5.1.1. Môi trường văn hóa
2.5.1.2. Tăng trưởng kinh tế
2.5.1.3. Hội nhập kinh tế
2.5.1.4. Thị trường vốn
2.5.1.5. Hệ thống pháp luật
2.5.1.6. Chính trị
2.5.1.7. Trình độ giáo dục
2.5.1.8. Hoạt động nước ngoài

2.5.2. Các nhân tố bên trong

2.5.2.1. Niêm yết ở thị trường nước ngoài
2.5.2.2. Quy mô doanh nghiệp
2.5.2.3. Khả năng sinh lời
2.5.2.4. Chất lượng kiểm toán
2.5.2.5. Trình độ kế toán viên
2.5.2.6. Sự kết nối giữa kế toán và thuế
2.5.2.7. Vay vốn nước ngoài
2.5.2.8. Hỗ trợ của nhà quản trị

2.6. Vận dụng lý thuyết nền vào đề tài nghiên cứu

2.6.1. Lý thuyết thông tin hữu ích (Usefulness Theory)

2.6.2. Lý thuyết giá trị văn hóa (Theory of culture’s consequences)

2.6.3. Lý thuyết hợp pháp (Theory of legitimacy)

2.6.4. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)

2.6.5. Lý thuyết cạnh tranh (Theory of Competition)

2.6.6. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action)

2.6.7. Lý thuyết hành vi kế hoạch (Theory of planned behavior)

2.6.8. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model)

2.6.9. Lý thuyết phổ biến sự đổi mới (Diffusion Of Innovations Theory)

2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Nghiên cứu định tính

3.3.1. Kết quả thảo luận nhóm

3.4. Mô hình và giả thuyết các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại tỉnh Bình Dương

3.5. Nghiên cứu định lượng

3.5.1. Đối tượng khảo sát, quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu

3.5.2. Đối tượng khảo sát

3.5.3. Quy mô mẫu

3.5.4. Phương pháp chọn mẫu và kỹ thuật thu thập số liệu

3.6. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

4.2.1. Phân tích độ tin cậy

4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá

4.2.3. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.2.4. Kiểm định mức tác động của các nhân tố đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

4.3. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Hàm ý đối với yếu tố hội nhập kinh tế

5.1.2. Hàm ý đối với yếu tố hệ thống pháp luật

5.1.3. Hàm ý đối với yếu tố năng lực kế toán viên

5.1.4. Hàm ý đối với yếu tố sự quan tâm và hỗ trợ của nhà quản trị

5.2. Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT LÊ THỊ HẰNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ – NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ BÌNH DƯƠNG - 2021 UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT LÊ THỊ HẰNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFRS) – NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN MÃ SỐ: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ MAI HƯƠNG BÌNH DƯƠNG - 2021 LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn luận văn Cô TS. Nguyễn Thị Mai Hương đã giúp em hoàn thiện bài luận một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị đồng nghiệp đã ân cần hỗ trợ, cung cấp các tài liệu cần thiết cho bài luận được hoàn thiện. Những yếu tố trình bày trong bài luận này có thể còn nhiều sai sót rất mong được sự thông cảm cũng như góp ý của quý thầy cô, các cô chú và anh chị để giúp em hoàn thiện bài luận văn. Em xin chân thành cảm ơn! Bình Dương, tháng 12 năm 2021 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Cô hướng dẫn là TS. Nguyễn Thị Mai Hương. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình. Tác giả luận văn Lê Thị Hằng ii MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN . ii LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU . viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH . x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI . Tính cấp thiết của đề tài . Tổng quan các nghiên cứu trước . Các nghiên cứu ngoài nước . Các nghiên cứu trong nước . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Kết cấu đề tài nghiên cứu của luận văn . 11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Giới thiệu khái quát về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế . Nguyên tắc vận dụng . Ý nghĩa của việc vận dụng . Xu hướng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế . Xu hướng trên thế giới . Tình hình tại Việt Nam . Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Các nhân tố bên ngoài. Môi trường văn hóa . Tăng trưởng kinh tế . Hội nhập kinh tế . Thị trường vốn . Hệ thống pháp luật . Chính trị. Trình độ giáo dục . Hoạt động nước ngoài. Các nhân tố bên trong. Niêm yết ở thị trường nước ngoài . Quy mô doanh nghiệp. Khả năng sinh lời . Chất lượng kiểm toán . Trình độ kế toán viên. Sự kết nối giữa kế toán và thuế . Vay vốn nước ngoài . Hỗ trợ của nhà quản trị . Vận dụng lý thuyết nền vào đề tài nghiên cứu. Lý thuyết thông tin hữu ích (Usefulness Theory) . Lý thuyết giá trị văn hóa (Theory of culture’s consequences) . Lý thuyết hợp pháp (Theory of legitimacy) . Lý thuyết đại diện (Agency Theory) . Lý thuyết cạnh tranh (Theory of Competition) . Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) . Lý thuyết hành vi kế hoạch (Theory of planned behavior) . Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model) . Lý thuyết phổ biến sự đổi mới (Diffusion Of Innovations Theory) . Mô hình nghiên cứu đề xuất . 46 Tóm tắt chương 2 . 49 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu định tính . Kết quả thảo luận nhóm . Mô hình và giả thuyết các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại tỉnh Bình Dương . Nghiên cứu định lượng. Đối tượng khảo sát, quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu . Đối tượng khảo sát . Quy mô mẫu . Phương pháp chọn mẫu và kỹ thuật thu thập số liệu . 61 Tóm tắt chương 3 . 63 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Mô tả mẫu nghiên cứu . Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế . Phân tích độ tin cậy . Phân tích nhân tố khám phá . Kiểm định sự phù hợp của mô hình . Kiểm định mức tác động của các nhân tố đến khả năng vận dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế . 74 Tóm tắt chương 4 . 79 v CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ . Hàm ý quản trị . Hàm ý đối với yếu tố hội nhập kinh tế . Hàm ý đối với yếu tố hệ thống pháp luật . Hàm ý đối với yếu tố năng lực kế toán viên . Hàm ý đối với yếu tố sự quan tâm và hỗ trợ của nhà quản trị . Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo . Hạn chế của đề tài . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 89 Tóm tắt chương 5 . 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 1 Phụ lục 1: Tổng hợp các nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan1 Phụ lục 2: Dàn bài phỏng vấn sâu . 7 Phụ lục 3: Danh sách cá nhân tham gia phỏng vấn sâu . 9 Phụ lục 4: Bảng câu hỏi khảo sát . 10 Phụ lục 5: Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ kết quả khảo sát . 13 Phụ lục 6: Phân tích Nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập . 17 Phụ lục 7: Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc . 24 Phụ lục 8: Phân tích tương quan . 26 Phụ lục 9: Phân tích hồi quy . 27 Phụ lục 10: Đồ thị phân phối tần số của phần dư đã chuẩn hóa . 29 Phụ lục 11: Đồ thị P-P Plot cả phần dư đã chuẩn hóa . 30 Phụ lục 12: Đồ thị phân tán giữa giá trị phần dư đã được chuẩn hóa và giá trị dự báo đã được chuẩn hóa . 31 Phụ lục 13: Các chỉ số thống kê của mẫu sau EFA và phân tích hồi quy . 32 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Nghĩa từ viết tắt tiếng Việt Nghĩa từ viêt tắt tiếng Anh BCTC Báo cáo tài chính CMKT Chuẩn mực kế toán CMKTQT Chuẩn mực kế toán quốc tế DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa FTA Hiệp định thương mại tự do Free trade agreement IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting Standard IASB Ủy ban chuẩn mực báo cáo tài International Accounting Standard chính Quốc tế Board IFRS Chuẩn mực báo cáo tài chính International Financial Reporting quốc tế Standard VAS Chuẩn mực báo cáo tài chính Vietnamese Accounting Standard Việt Nam vii DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.1: Một số điểm khác biệt giữa IAS/IFRS và VAS .2: Phân loại các quốc gia áp dụng IFRS theo khu vực .3: Phân loại các quốc gia áp dụng IFRS cho DNNVV theo khu vực .4: Tình hình áp dụng IFRS tại Việt Nam. Kết quả ý kiến thành viên về tên các yếu tố trong mô hình . Thang đo các yếu tố trong mô hình điều chỉnh từ thảo luận nhóm .3: Phân loại DNNVV tại Việt Nam .3: Số DNNVV đang hoạt động có kết quả SXKD tỉnh Bình Dương .1: Cơ cấu mẫu theo khu vực ngành nghề của doanh nghiệp .2: Kết quả đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .3: Kiểm định KMO và Bartlett’s .4: Tổng phương sai trích được giải thích từ EFA của biến độc lập .5: Ma trận xoay nhân tố của các biến độc lập .6: Kiểm định KMO và Bartlett’s đối với biến phụ thuộc .7: Phương sai trích được giải thích từ EFA của biến phụ thuộc .8: Ma trận nhân tố của biến phụ thuộc .9: Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy .10: Trọng số hồi quy . Kiểm định các giả định thống kê .12: Kết quả kiểm định giả thuyết .13: So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước .1: Giá trị trung bình các thang đo trong mô hình .2: Giá trị trung bình thang đo biến phụ thuộc «khả năng/ ý định vận dụng IFRS trong doanh nghiệp tại Bình Dương» .3: Giá trị trung bình thang đo Hội nhập kinh tế.4: Giá trị trung bình thang đo Hệ thống pháp luật .5: Giá trị trung bình thang đo Năng lực kế toán viên .6: Giá trị trung bình thang đo Sự quan tâm và hỗ trợ của nhà quản trị . 88 viii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH Hình 2.1: Mô hình hành động hợp lý (TRA) .2: Lý thuyết hành vi ý định (TPB) .3: Lý thuyết về mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).4: Mô hình nghiên cứu lý thuyết các yếu tố tác động đến khả năng vận dụng IFRS tại tỉnh Bình Dương .1 : Quy trình nghiên cứu của luận văn .2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết các yếu tố tác động đến ý định vận dụng IFRS tại tỉnh Bình Dương .1: Cơ cấu mẫu theo thời gian công tác tại doanh nghiệp .2: Cơ cấu mẫu theo giới tính .3: Cơ cấu mẫu theo số năm thành lập doanh nghiệp .4: Mô hình chính thức về các yếu tố tác động đến khả năng vận dụng IFRS tại tỉnh Bình Dương .5: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau kiểm định giả thuyết . 76 ix TÓM TẮT Vận dụng IFRS là xu thế và nhu cầu cấp thiết của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, sự khác biệt trong môi trường kinh doanh, pháp lý và văn hóa dẫn đến sự đa dạng về kế toán trên thế giới; đồng thời việc cho phép áp dụng IFRS hay không tùy thuộc vào điều kiện phát triển và tình hình thực tế của từng quốc gia. Việt Nam đang trong lộ trình chuẩn bị các điều kiện cần thiết để triển khái áp dụng IFRS. Theo kế hoạch thì từ 2025 trở về sau, bắt buộc áp dụng IFRS khi lập báo cáo tài chính cho từng đối tượng cụ thể thuộc nhóm các doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ