CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài.1 Giới thiệu chung George Drogalas và các cộng sự (2004) đã thực hiện đề tài “Theoretical approach in an Internal Control System: A conceptual framework and usability of internal audit in hotel business” nhằm nghiên cứu vai trò quan trọng của hệ thống KSNB trong kinh doanh khách sạn thông qua ba nội dung trọng tâm. Đầu tiên, tác giả hệ thống hóa khung lý thuyết về KSNB qua mạng lưới các định nghĩa , bao gồm định nghĩa về “Kiểm soát nội bộ” và “Hệ thống kiếm soát nội bộ”. Nội dung tiếp theo đề cập đến việc KSNB được xem là một yếu tố xúc tác, cung cấp thêm giá trị cho kinh doanh khách sạn hiện đại. Cuối cùng, với từng lĩnh vực hoạt động trong khách sạn, tác giả đã chỉ ra các thủ tục kiểm soát và vai trò của KSNB trong từng hoạt động cụ thể nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của nó trong việc kinh doanh khách sạn.
Năm 2011, công trình nghiên cứu mang tên “Evaluation of the Effectiveness of Internal Audit in Greek Hotel Business” của Karagiorgos tập trung xem xét sự hữu hiệu của KSNB tại các khách sạn lớn ở Hy Lạp thông qua bảng câu hỏi khảo sát các cán bộ kiểm soát nội bộ và giám đốc tài chính tại các khách sạn lớn có tồn tại bộ phận kiểm soát nội bộ. Tiêu chí chọn lựa mẫu bao gồm các chỉ số như doanh thu ròng, lợi nhuận thuần, tổng tài sản,…Ngoài ra, tác giả nhấn mạnh sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ thông qua việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây nói về tầm quan trọng của KSNB trong hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy năm nhân tố cấu thành nên hệ thống KSNB (COSO 1992) đều có tác động khá lớn đến sự hữu hiệu trong từng lĩnh vực hoạt động. Cụ thể hơn, nhân tố “Môi trường kiểm soát”được đánh giá với tỷ lệ cao nhất với giá trị trung bình ở mức 4.03, trong khi đó, nhân tố “Giám sát” lại có tỷ lệ thấp nhất với giá trị trung bình là 3.
Từ đó, tác giả khẳng định vai trò quan trọng của một hệ thống KSNB hữu hiệu đối với hoạt động kinh doanh khách sạn tại Hy Lạp, giúp nền kinh tế Hy Lạp tăng trưởng một cách tốt hơn. 6 Nghiên cứu “An assessment of internal control system on the image of the hospitality industries in Royal Mac-Dic hotel and Capital View hotel” của Addey Josephine Nana Ama (2012) chỉ tập trung đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong ngành công nghiệp khách sạn, tập trung tại trường hợp của hai khách sạn MacDic Royal Plaza và Capital View. Bảng câu hỏi tự xây dựng bởi tác giả đã được sử dụng để thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu nhằm khám phá các hoạt động kiểm soát được sử dụng để đảm bảo sự chặt chẽ trong hệ thống KSNB tại khách sạn. Kết quả phân tích cho thấy 47.8% người được khảo sát tin rằng tổ chức họ làm việc có một sơ đồ tổ chức cụ thể, phân công rõ ràng và quyền hạn trách nhiệm cho từng cá nhân.
Tuy vậy, đa số người được hỏi lại không chắc rằng hai tổ chức này có cập nhật chính sách kế toán và các hướng dẫn thủ tục thường xuyên hay không. Bên cạnh đó, để giúp đơn vị đạt được mục tiêu đề ra, nghiên cứu cũng đã xác định một hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ là kết quả nghiên cứu từ việc đánh giá kỹ càng năm thành phần - Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát. Ngoài ra, tác giả đưa ra các đề xuất nhằm giúp đơn vị nâng cao được hiệu quả hoạt động,cụ thể là: xây dựng các chính sách, quy định kế toán chặt chẽ, cập nhật thường xuyên về KSNB bằng cách sử dụng các công nghệ mới; thực hiện tốt nghĩa vụ với người lao động để tránh xảy ra hành vi tham nhũng, giám sát và theo dõi chặt chẽ các hoạt động xảy ra trong khách sạn. đã thực hiện nghiên cứu “Internal control effectiveness – a clustering approach” thông qua khảo sát 1,469 giám đốc điều hành (CEO) tại các công ty lớn ở Phần Lan nhằm tập hợp ý kiến tự đánh giá kiểm soát (Control Self Assessment) của các CEO về cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB tại các công ty đó.
Ngoài ra, nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận “Sơ đồ tự tổ chức” (Self Organizing Map-SOM) để kiểm tra mối quan hệ giữa sự hữu hiệu trong KSNB và năm thành phần cấu thành hệ thống KSNB theo báo cáo COSO ERM (2004). Phân tích cho thấy có 4 nhóm khác nhau minh họa cho sự hữu hiệu của hệ thống KSNB. Phân tích cụm chỉ ra rằng một nhân tố của tính hữu hiệu có thể ở mức độ hữu hiệu tối ưu (tính hiệu quả và hiệu suất trong hoạt động), và đồng thời, một 7 nhân tố khác lại mang đến hiệu quả thấp (độ tin cậy của báo cáo tài chính). Tác giả cũng kết luận rằng việc đánh giá năm thành phần của hệ thống KSNB khi doanh nghiệp thực hiện đánh giá sự hữu hiệu của KSNB là rất quan trọng.2 Nhận xét STT Tên đề tài Tác giả Phương pháp Kết quả Khe hổng nghiên cứu nghiên cứu nghiên cứu 1 Theoretical George Qua việc hệ Bài nghiên cứu Bài nghiên cứu approach in Drogalas và thống hóa các đã phân tích chỉ mang tính an Internal các cộng sự định nghĩa về được tầm quan chất phân tích Control KSNB, bài trọng và vai trò hoạt động (2004) System: A nghiên cứu xây của từng bộ KSNB ở từng conceptual dựng được góc phận hoạt động bộ phận cụ thể, framework nhìn tổng quan cụ thể trong không chỉ ra and usability về hệ thống khách sạn.
được tính hữu of internal KSNB trong hiệu của hệ audit in hotel ngành công thống KSNB business nghiệp khách được đánh giá sạn. như thế nào. 2 Evaluation of Karagiorgos, Thông qua khảo Kết quả nghiên Bài viết giới the T., Drogalas, sát các KTV nội cứu cho thấy hạn phạm vi Effectiveness G., Giovanis, bộ của 52 khách rằng một hệ nghiên cứu chỉ N. sạn lớn tại Hy thống KSNB tại 52 khách of Internal Audit Lạp, xác định được xem là sạn lớn tại Hy in Greek Hotel (2011) các nhận tố ảnh hữu hiệu sẽ Lạp.
Do dó Business hưởng đến tính được tác động không bao quát hữu hiệu của hệ bởi các nhân tố được tác động 8 STT Tên đề tài Tác giả Phương pháp Kết quả Khe hổng nghiên cứu nghiên cứu nghiên cứu thống KSNB tại cấu thành nên của các nhân tố các DN khách hệ thống KSNB KSNB đén sạn. (5 nhân tố theo hoạt động của báo cáo COSO) các khách sạn ngoài phạm vi nghiên cứu. 3 An assessment Addey Thông qua khảo Kết quả nghiên Bài nghiên cứu of internal Josephine sát các nhân cứu chỉ ra rằng chỉ giới hạn control system Nana Ama viên thuộc 2 các nhân tố phạm vi tại 2 on the image of khách sạn Royal KSNB đã giúp khách sạn ở (2012) the hospitality và Mac, tác giả DN đánh giá Ghana nên khó industries in nghiên cứu sự đúng hiệu quả có thể đánh giá Royal Mac-Dic tác động của hệ hoạt động, đạt tổng quát sự hotel and capital thống KSNB được các mục tác động của hệ view hotels đối với tính hữu tiêu đề ra và thống KSNB hiệu trong các đưa ra biện đến các hoạt hoạt động của pháp khắc động trong khách sạn. phục, cải thiện.
toàn ngành công nghiệp khách sạn. 9 STT Tên đề tài Tác giả Phương pháp Kết quả Khe hổng nghiên cứu nghiên cứu nghiên cứu 4 Internal control Länsiluoto, A. Dựa trên cách Kết quả nghiên Bài nghiên cứu effectiveness – a (2016) tiếp cận phân cứu đã tìm ra 3 đem lại kết quả clustering nhóm để tạo ra nhân tố ảnh khá chủ quan approach hình thức đánh hưởng đến tính vì chỉ dựa trên giá tính hữu hữu hiệu của mức độ tự hiệu của hệ KSNB trong đánh giá của thống KSNB, DN và sự liên các nhà điều bài nghiên cứu kết của các hành về các xem xét cấu thành phần với thành phần của trúc hiện tại của nhau trong cấu hệ thống hệ thống KSNB trúc KSNB của KSNB và tính cũng như hiệu DN. hữu hiệu trong quả hoạt động hoạt động của chúng thông KSNB của qua cách đánh từng DN mà họ giá riêng của đang quản lý.
từng nhà quản lý.2 Các nghiên cứu công bố trong nước 1.1 Giới thiệu chung Nhằm xây dựng và thực thi các hệ thống quản trị rủi ro, kiểm soát và kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp cũng như góp phần nâng cao tính hữu hiệu trong hoạt động của tổ chức, Bộ Tài Chính đã ban hành các chuẩn mực, thông tư hướng dẫn về hệ thống KSNB. Tuy vậy, vai trò của KSNB trong các doanh nghiệp chỉ thực sự 10 quan trọng trong các doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo hiểu biết và thống kê của tác giả, đã có rất nhiều các nghiên cứu trong nước về hệ thống KSNB trong nhiều lĩnh vực khác nhau như : Ngân hàng ( Cù Thị Kiều Diễm, 2012; Trần Dũng Khôi Nguyên, 2013; Trương Kim Nhật, 2013), Xây dựng (Nguyễn Hoàng Thơ, 2015; Chung Ngọc Quế Chi, 2013), Sản xuất (Nguyễn Thị Trúc Linh, 2013; Trần Đức An, 2014), Đơn vị hành chính – công (Lê Minh Thảo, 2014; Phạm Vũ Thúy Hằng, 2015; Lê Chí Cường, 2016), trường cao đẳng, đại học ( Nguyễn Thúy Hiền, 2013; Nguyễn Thị Hoàng Anh, 2014, Nguyễn Thị Thu Hậu, 2014). Tuy nhiên, tác giả nhận thấy chỉ có một số ít đề tài nghiên cứu về KSNB ngành dịch vụ và chủ yếu khai thác về mảng du lịch.
Do vậy, mảng đề tài KSNB tại các DN dịch vụ chưa được khai thác nhiều và ngành kinh doanh khách sạn là một ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ mang lại nhiều giá trị cho nền kinh tế nhưng lại vẫn chưa có nhiều tác giả nghiên cứu đến. Sau đây, tác giả xin tóm tắt lại một số nghiên cứu nổi bật về đề tài KSNB thuộc lĩnh vực dịch vụ: – Trần Thụy Thanh Thư, 2009. Định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB tại các DN dịch vụ ở Việt Nam. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh Tế TPHCM.
Vận dụng lý thuyết của báo cáo COSO 1992, tác giả tập trung nghiên cứu hệ thống KSNB của các DN dịch vụ tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được tiến hành khảo sát trên 20 DN dịch vụ với nhiều loại hình kinh doanh khác nhau nhằm tạo nên sự đa dạng và phong phú trong hệ thống kiểm soát của các DN.