Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cấu trúc hệ thống tài chính tại Việt Nam, thị trường chứng khoán và thị trường trái phiếu doanh nghiệp phát triển chưa tương xứng với quy mô nền kinh tế (năm 2011, tỷ lệ vốn hóa thị trường chứng khoán và trái phiếu doanh nghiệp chỉ đạt 9,26% GDP, trong khi tỷ lệ dư nợ tín dụng/GDP năm 2013 đạt 97% và vượt 100% trong các năm tiếp theo). Do đó, hệ thống tài chính Việt Nam vận hành dựa trên hệ thống ngân hàng (bank-based financial system), nơi các ngân hàng thương mại đóng vai trò kênh cung ứng và phân bổ vốn chủ lực cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế.

Giai đoạn 2011 – 2015 ghi nhận bối cảnh hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 – 2009 kết hợp với các bất ổn kinh tế vĩ mô nội tại. Sau giai đoạn tăng trưởng nóng 2006 – 2010 (tăng trưởng tín dụng bình quân trên 30%/năm), tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2011 – 2015 suy giảm rõ rệt, chỉ đạt bình quân 12,75%/năm, thấp hơn mục tiêu định hướng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (15% – 17%). Năm 2012, tăng trưởng tín dụng rơi xuống đáy lịch sử ở mức 8,91%, nợ xấu toàn hệ thống gia tăng vượt ngưỡng an toàn quốc tế (đạt đỉnh 4,08% theo số liệu báo cáo năm 2012 và ước tính thực tế quanh mức 10%), sức hấp thụ vốn của doanh nghiệp suy giảm và tăng trưởng GDP bình quân cả giai đoạn chỉ đạt 5,91% (không đạt chỉ tiêu 6,5% – 7% đề ra). Xuất phát từ thực tế trên, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng nhằm cung cấp cơ sở dữ liệu và khuyến nghị cho giai đoạn tiếp theo.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa lý luận cơ sở về tín dụng, tăng trưởng tín dụng và vai trò của hoạt động tín dụng đối với hệ thống ngân hàng cũng như nền kinh tế quốc dân.
  2. Xác định và phân loại các nhóm nhân tố tác động đến cung và cầu tín dụng của hệ thống ngân hàng.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng tăng trưởng tín dụng và tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô, vi mô đến tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015.
  4. Xây dựng và sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các biến số tới tốc độ tăng trưởng tín dụng.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của các nhân tố, hướng tới tăng trưởng tín dụng lành mạnh giai đoạn 2016 – 2018.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hệ thống ngân hàng và thị trường tín dụng tại Việt Nam.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 – 2015, có đối chiếu so sánh với giai đoạn 2006 – 2010 và định hướng khuyến nghị cho giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận xác định tín dụng ngân hàng là giao dịch chuyển giao quyền sử dụng tài sản (tiền hoặc hàng hóa) có thời hạn kèm cam kết hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi. Bản chất tín dụng được cấu thành từ 4 đặc trưng cốt lõi: cơ sở lòng tin, thời hạn nhất định, tính hoàn trả (gốc và lãi bù đắp chi phí cơ hội và rủi ro) và yếu tố rủi ro phát sinh do bất đối xứng thông tin.

Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng gồm:

  • Tỷ lệ biến động dư nợ tín dụng so với cuối năm trước: $T_{DN} = \frac{DN(t) - DN(t-1)}{DN(t-1)} \times 100%$
  • Tỷ lệ biến động dư nợ so với cùng kỳ năm trước: $T_{DN} = \left(\frac{DN(t_i)}{DN(t-1)_i} - 1\right) \times 100%$
  • Tỷ lệ biến động dư nợ theo tháng, quý: $T_{DN} = \left(\frac{DN(t)}{DN(t-1)} - 1\right) \times 100%$
  • Chênh lệch tín dụng (Credit gap): Sự khác biệt giữa tỷ lệ tín dụng/GDP và xu hướng dài hạn.
  • Cơ cấu tín dụng: Đo lường tỷ trọng dư nợ phân theo loại hình cho vay, thời hạn (ngắn hạn, trung - dài hạn), thành phần kinh tế (công ty cổ phần, TNHH, DNNN, DNTN) và ngành kinh tế (công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, nông - lâm - ngư nghiệp).

Khung phân tích nhân tố được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố tác động đến cầu tín dụng: Triển vọng tăng trưởng kinh tế, lạm phát dự tính, mức độ thâm hụt ngân sách nhà nước (NSNN).
  • Nhóm nhân tố tác động đến cung tín dụng: Năng lực huy động vốn và quy mô vốn tự có (tỷ lệ an toàn vốn CAR tối thiểu 9%, giới hạn cấp tín dụng 1 khách hàng tối đa 15% vốn tự có, trần huy động vốn không quá 20 lần vốn tự có), chất lượng tài sản và tỷ lệ nợ xấu, hệ thống thông tin tín dụng, quy trình tín dụng 5 bước, mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước (thông qua nghiệp vụ thị trường mở OMO, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, hạn mức tín dụng), chính sách hỗ trợ ngành của Chính phủ và chính sách tín dụng nội bộ của NHTM.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng:

  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh, phân tích - tổng hợp: Đánh giá chuỗi số liệu thực tế về kinh tế vĩ mô và ngành ngân hàng.
  • Phương pháp kinh tế lượng: Sử dụng mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS) để kiểm định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (tăng trưởng tín dụng - TTTD) và các biến giải thích (tăng trưởng GDP, lạm phát CPI, thâm hụt NSNN, tốc độ tăng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu, lãi suất điều hành), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
  • Nguồn dữ liệu: Thu thập từ các báo cáo thường niên và số liệu thống kê chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Tổng cục Thống kê (GSO), Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), RongViet Research, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Viện Nghiên cứu và Phát triển Doanh nghiệp, Cafef.vn cùng báo cáo tài chính của các NHTM Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tín dụng ngân hàng và các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng ngân hàng

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, làm rõ 3 vai trò kinh tế vĩ mô: giải quyết mâu thuẫn giữa người tiết kiệm và người đầu tư, nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn thông qua hạch toán kinh tế, và thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế. Hoạt động tín dụng là nguồn tạo thu nhập lớn nhất (chiếm tới 70% doanh thu) của các ngân hàng thương mại.

Chương này phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm cung và cầu. Phía cầu tín dụng chịu chi phối bởi chu kỳ kinh tế, lạm phát làm tăng chi phí vốn và hiện tượng thoái lui đầu tư do thâm hụt ngân sách. Phía cung tín dụng chịu sự điều tiết chặt chẽ từ quy mô vốn tự có, trần an toàn pháp lý, tỷ lệ nợ quá hạn, chất lượng tài sản có sinh lời, mức độ bất đối xứng thông tin và các công cụ điều hành chính sách tiền tệ trực tiếp lẫn gián tiếp của ngân hàng trung ương.

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng ngân hàng giai đoạn 2011 – 2015

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng kinh tế Việt Nam và hệ thống ngân hàng giai đoạn 2011 – 2015 qua các nhóm dữ liệu:

  1. Đặc điểm tăng trưởng kinh tế và nhu cầu vốn:

    • Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nặng nề vào mô hình theo chiều rộng: Vốn đóng góp bình quân 56,82%, lao động đóng góp 24,31%, trong khi năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) chỉ đóng góp dưới 25% (thấp hơn nhiều so với Thái Lan 35%, Philippines 41%, Indonesia 43%, Hàn Quốc 39,96%).
    • Tỷ lệ tổng đầu tư toàn xã hội/GDP duy trì mức cao (bình quân 31% GDP; năm 2011 là 34,6%, năm 2012 là 33,5%). Hiệu quả sử dụng vốn thấp với hệ số ICOR bình quân giai đoạn 2011 – 2015 ở mức 6,5 (giai đoạn 2006 – 2010 là 6,96), cao hơn đáng kể so với các nền kinh tế thời kỳ phát triển nhanh như Hàn Quốc (3,0), Đài Loan (2,7) và Thái Lan (4,2).
    • Tăng trưởng kinh tế thiếu bền vững: Lạm phát biến động mạnh (đạt đỉnh 18,13% năm 2011 rồi giảm sâu về 0,63% năm 2015), nợ công bình quân ở mức 58,2% GDP (tăng từ mức 48% giai đoạn 2006 – 2010), bội chi ngân sách bình quân 5,1% – 5,45% GDP.
  2. Thực trạng và diễn biến tăng trưởng tín dụng:

    • Tăng trưởng tín dụng sụt giảm từ 27,67% (năm 2010) xuống 10,9% (năm 2011) và chạm đáy 8,91% (năm 2012). Giai đoạn 2013 – 2015 phục hồi dần: 12,51% (2013), 14,16% (2014) và 17,26% (2015).
    • Tín dụng mang tính mùa vụ và lệch pha nghiêm trọng: Quý I hàng năm thường tăng trưởng âm hoặc rất thấp (Quý 1/2012 âm 2,1%, Quý 1/2013 âm 0,05%; 6 tháng đầu các năm 2012 – 2015 chỉ tăng từ 0,86% đến 1,4%). Dòng vốn dồn dập vào 2 tháng cuối năm nhằm chạy chỉ tiêu (riêng tháng 12/2013 tăng 4,31 điểm %, chiếm hơn 1/3 mức tăng cả năm).
    • Cơ cấu tín dụng chuyển biến: Tỷ trọng cho vay khu vực sản xuất kinh doanh chiếm trên 92,6%; lĩnh vực không khuyến khích giảm từ 11,02% (cuối 2011) xuống 4,4% (cuối 2012); dư nợ ngoại tệ giảm gần 5%. Tín dụng trung và dài hạn tăng nhanh (29%), chiếm gần 50% tổng dư nợ (năm 2013 là 43,1%, năm 2014 là 45,4%), làm tăng rủi ro lệch pha kỳ hạn nguồn vốn. Tín dụng bất động sản đến cuối năm 2015 đạt 393 nghìn tỷ đồng (nếu tính cả trái phiếu doanh nghiệp bất động sản là 478 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,3% tổng dư nợ và 22,2% dư nợ trung - dài hạn). Cơ cấu theo loại hình doanh nghiệp tập trung ở công ty cổ phần (40% – 55%) và công ty TNHH (~40%).
Chỉ tiêu vĩ mô và ngân hàng 2011 2012 2013 2014 2015
Tăng trưởng GDP (%) 5,89 5,25 5,42 5,98 6,68
Lạm phát CPI (%) 18,13 6,81 6,04 1,84 0,63
Tăng trưởng tín dụng (%) 10,90 8,91 12,51 14,16 17,26
Tăng trưởng huy động vốn (%) 8,40 10,66 14,86 15,80 18,60
Tỷ lệ nợ xấu báo cáo (%) 3,07 4,08 3,79 3,25 2,55
Tổng tài sản toàn hệ thống (nghìn tỷ VNĐ) 4.059 5.085 5.755 6.512 7.305
Thâm hụt ngân sách/GDP (%) ~5,0 ~5,0 ~5,0 ~5,0 5,45
  1. Phân tích tác động của các nhân tố cụ thể:
    • Khả năng thanh khoản và huy động vốn: Năm 2011, hệ thống đối mặt căng thẳng thanh khoản nghiêm trọng với 15 NHTM có dư nợ cho vay vượt tổng vốn huy động (tổng cho vay đạt 1.121 nghìn tỷ VNĐ nhưng huy động chỉ đạt 933 nghìn tỷ VNĐ, chênh lệch âm 188 nghìn tỷ VNĐ). Tỷ lệ cho vay/huy động giảm từ xấp xỉ 100% (2011) về 86% (2012) và 90,33% (2015).
    • Nợ xấu và chất lượng tài sản: Nợ xấu gia tăng hạn chế tính sẵn sàng cấp tín dụng. Dù tỷ lệ nợ xấu nội bảng giảm về 2,55% năm 2015, thực chất sự sụt giảm này có đóng góp lớn từ việc chuyển nợ xấu ra ngoại bảng thông qua bán nợ cho VAMC và tăng quy mô dư nợ (tăng mẫu số).
    • Sức khỏe tài chính doanh nghiệp: Năm 2012 có 54.000 doanh nghiệp giải thể/ngừng hoạt động; tỷ lệ doanh nghiệp có lãi giảm xuống 53,9% (so với 66% giai đoạn trước), doanh nghiệp thua lỗ chiếm 42,9%. Khảo sát năm 2012 chỉ ra lý do chính khiến doanh nghiệp không vay được vốn gồm: lãi suất quá cao (39,8%), không có tài sản thế chấp (19,8%), kinh doanh không hiệu quả (13,3%), doanh nghiệp có nợ xấu (5,8%) và thủ tục phức tạp (7,2%).
    • Điều hành chính sách tiền tệ và chính sách ngành: Chuyển từ thắt chặt giai đoạn 2011 – 2012 (hút ròng 64.811 tỷ VNĐ qua OMO tháng 6/2011, lãi suất tái chiết khấu 12% – 13%, lãi suất cho vay chạm mức 26%) sang nới lỏng thận trọng và linh hoạt giai đoạn 2013 – 2015 (hạ lãi suất tái chiết khấu về 4,5%, trần lãi suất cho vay 5 lĩnh vực ưu tiên hạ từ 8% xuống 7%, trần huy động về 5,5%). Triển khai các gói tín dụng ngành: Gói 30.000 tỷ đồng hỗ trợ nhà ở (Nghị quyết 02/NQ-CP), Nghị định 67/2014/NĐ-CP phát triển thủy sản (cho vay đến 95% vốn, hỗ trợ lãi suất), Nghị định 55/2015/NĐ-CP về tín dụng nông nghiệp nông thôn (cho vay không TSBĐ lên đến 3 tỷ đồng), Nghị định 111/2015/NĐ-CP hỗ trợ công nghiệp hỗ trợ (cấp vốn tối đa 70%) và Thông tư 36/TT-NHNN.
    • Đo lường định lượng OLS: Khóa luận xây dựng mô hình hồi quy OLS đánh giá tác động của các biến vĩ mô đến tăng trưởng tín dụng, kiểm định độ phù hợp và hệ số phóng đại phương sai (VIF) để nhận diện các khuyết tật mô hình.

Chương 3: Khuyến nghị nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của các nhân tố tới tăng trưởng tín dụng ngân hàng giai đoạn 2016 – 2018

Dựa trên dự báo nhu cầu vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng GDP giai đoạn 2016 – 2018, chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng tài sản và năng lực tài chính hệ thống ngân hàng: Tăng cường thực chất công tác xử lý nợ xấu, hoàn thiện năng lực tài chính và khuôn khổ pháp lý cho VAMC, nâng cao tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ an toàn vốn (CAR) và hạn chế tập trung rủi ro vào phân khúc bất động sản, BOT.
  2. Mở rộng khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho doanh nghiệp: Đổi mới quy trình thẩm định tín dụng dựa trên dòng tiền và tính khả thi của phương án kinh doanh thay vì quá phụ thuộc vào tài sản bảo đảm; chuẩn hóa chế độ kế toán và minh bạch thông tin tài chính đối với khối DNNVV; củng cố các quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  3. Hoàn thiện môi trường chính sách: Phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa nhằm kiểm soát lạm phát và giảm áp lực thâm hụt ngân sách lên mặt bằng lãi suất; điều hành lãi suất và tỷ giá linh hoạt; xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ về xử lý tài sản bảo đảm và thị trường mua bán nợ.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khái quát toàn diện diễn biến tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng Việt Nam 2011 – 2015 với mức tăng bình quân 12,75%/năm, phản ánh bước chuyển từ tăng trưởng nóng sang giai đoạn tái cơ cấu, kiểm soát lạm phát và thanh khoản.
    • Nhận diện và lượng hóa sự mất cân đối cấu trúc trong hoạt động ngân hàng: Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn tăng nhanh chiếm gần 50% tổng dư nợ gây áp lực kỳ hạn lên nguồn vốn; sự lệch pha nghiêm trọng về thời điểm giải ngân khi tín dụng dồn cục vào tháng 11 – 12 và tăng trưởng âm ở đầu năm; thị phần tín dụng phụ thuộc trên 50% vào nhóm NHTM Nhà nước.
    • Phân tích chi tiết rào cản tiếp cận vốn của khu vực doanh nghiệp với 35% doanh nghiệp không tiếp cận được vốn ngân hàng (theo Vụ Tín dụng) và chỉ ra các nguyên nhân căn bản liên quan đến lãi suất, tài sản bảo đảm và nợ xấu tồn đọng.
    • Tổng hợp tác động của hệ thống công cụ chính sách tiền tệ (lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, OMO) và các gói hỗ trợ ngành (Nghị quyết 02/NQ-CP, Nghị định 67/2014/NĐ-CP, Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị định 111/2015/NĐ-CP) đối với kênh cung ứng tín dụng.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả:

    • Cung cấp khung phân tích đa chiều kết hợp giữa các biến số vĩ mô (GDP, CPI, thâm hụt NSNN) và vi mô (năng lực huy động, nợ xấu, tài sản bảo đảm) trong một giai đoạn có tính bước ngoặt của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
    • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng OLS để kiểm định mối quan hệ tương quan và tác động giữa các biến số vĩ mô đối với tốc độ tăng trưởng tín dụng.
    • Đưa ra hệ thống khuyến nghị đồng bộ hướng tới mục tiêu ổn định chất lượng tài sản ngân hàng gắn liền với cải thiện năng lực hấp thụ vốn của doanh nghiệp cho giai đoạn 2016 – 2018.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Mô hình định lượng OLS trong khóa luận sử dụng chuỗi dữ liệu thời gian ở cấp độ vĩ mô với số lượng quan sát còn hạn chế (giai đoạn 5 năm), chưa tách biệt chi tiết dữ liệu cấp độ từng ngân hàng thương mại (dữ liệu vi mô).
    • Khả năng kiểm soát hoàn toàn hiện tượng đa cộng tuyến giữa một số biến số kinh tế vĩ mô có độ trễ còn gặp khó khăn do tính chất biến động phức tạp của nền kinh tế giai đoạn hậu khủng hoảng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng tập dữ liệu dạng bảng (panel data) cho từng nhóm ngân hàng thương mại (NHTM Nhà nước, NHTMCP, ngân hàng nước ngoài) trong khoảng thời gian dài hơn để thấy rõ sự phân hóa về hành vi cung ứng tín dụng.
    • Áp dụng các mô hình chuỗi thời gian nâng cao (như VAR, VECM hoặc mô hình hồi quy GMM) để phân tích độ trễ và tác động truyền dẫn của các cú sốc chính sách tiền tệ tới tăng trưởng tín dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học, Quản trị Ngân hàng, cùng các chuyên viên phân tích vĩ mô và quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phương pháp luận phân loại và đo lường các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu và chênh lệch tín dụng (Credit gap).
    • Bộ dữ liệu tổng hợp về các đợt điều chỉnh lãi suất điều hành, biến động huy động - cho vay của 15 ngân hàng lớn năm 2011 và số liệu khảo sát doanh nghiệp không tiếp cận được vốn vay (VCCI).
    • Cơ sở thực tiễn về việc triển khai các chương trình tín dụng chính sách ngành (bất động sản, nông nghiệp nông thôn, thủy sản, công nghiệp hỗ trợ).

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 đã biến động như thế nào qua các năm?
Tăng trưởng tín dụng suy giảm mạnh từ mức 27,67% (năm 2010) xuống 10,90% (năm 2011), tiếp tục chạm đáy ở mức 8,91% (năm 2012). Sau đó, tốc độ tăng trưởng phục hồi dần lên 12,51% (năm 2013), 14,16% (năm 2014) và đạt đỉnh của giai đoạn ở mức 17,26% (năm 2015). Bình quân cả giai đoạn đạt 12,75%/năm.

2. Tác giả đã chứng minh hiện tượng "lệch pha" và tính mùa vụ của dòng vốn tín dụng bằng những số liệu nào?
Tác giả chỉ ra trong tất cả các năm 2011 – 2015, quý I luôn tăng trưởng âm hoặc rất thấp (Quý 1/2012 âm 2,1%, Quý 1/2013 âm 0,05%; 6 tháng đầu năm các năm 2012 – 2015 chỉ tăng từ 0,86% đến 1,4%). Ngược lại, dòng vốn dồn dập vào 2 tháng cuối năm do các ngân hàng chạy chỉ tiêu; tiêu biểu trong tháng 12/2013, tín dụng tăng thêm 4,31 điểm phần trăm, tương đương hơn 1/3 mức tăng của cả năm 2013.

3. Tình trạng mất cân đối thanh khoản huy động và cho vay năm 2011 diễn ra ở mức độ nào?
Theo thống kê báo cáo tài chính năm 2011, có 15 ngân hàng thương mại rơi vào tình trạng cho vay vượt quá số vốn huy động được, với tổng dư nợ cho vay là 1.121 nghìn tỷ VNĐ trong khi vốn huy động chỉ đạt 933 nghìn tỷ VNĐ (chênh lệch âm 188 nghìn tỷ VNĐ). Một số ngân hàng có mức chênh lệch lớn tiêu biểu như Agribank (cho vay 399.663 tỷ, huy động 342.971 tỷ), VietinBank (cho vay 290.307 tỷ, huy động 231.240 tỷ), Sacombank (cho vay 79.776 tỷ, huy động 75.092 tỷ).

4. Khảo sát thực tế chỉ ra những nguyên nhân chính nào khiến doanh nghiệp không vay được vốn ngân hàng năm 2012?
Số liệu điều tra của VCCI năm 2012 cho thấy các lý do chính bao gồm: Lãi suất quá cao (39,8%), không có tài sản thế chấp (19,8%), kinh doanh không hiệu quả (13,3%), doanh nghiệp có nợ xấu (5,8%), thủ tục phức tạp (7,2%) và các nguyên nhân khác (14,1%).

5. Các văn bản chính sách cấp vốn ưu đãi ngành trọng điểm nào của Chính phủ được phân tích trong khóa luận?
Khóa luận phân tích các chính sách cụ thể gồm: Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2013 với gói tín dụng 30.000 tỷ đồng hỗ trợ nhà ở (lãi suất 6%/năm trong 3 năm đầu, thời hạn vay tối thiểu 10 năm); Nghị định 67/2014/NĐ-CP về phát triển thủy sản (hỗ trợ vay đến 95% vốn, miễn lãi năm đầu); Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp, nông thôn (cho vay không cần tài sản bảo đảm tối đa 3 tỷ đồng); Nghị định 111/2015/NĐ-CP về phát triển công nghiệp hỗ trợ (cho vay tối đa 70% vốn dự án); và Thông tư 36/TT-NHNN về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Văn Vũ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh thực trạng các nhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn tái cấu trúc 2011 – 2015. Bằng phương pháp phân tích thống kê kết hợp mô hình kinh tế lượng OLS, công trình làm rõ sự chi phối của các biến số vĩ mô, nợ xấu, thanh khoản huy động và khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp đối với tốc độ mở rộng dư nợ. Các phát hiện và khuyến nghị trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ và quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.