CHƯƠNG 1: ỔNG QUAN VỀ HẢ NĂNG IẾ CẬN VỐN ÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆ NHỎ VÀ VỪA 1. á ề Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Điều 4, Luật doanh nghiệp 2005). Có thể hiểu một cách đơn giản, đây là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường. Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại hình doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Tùy thuộc vào phương thức quản lý, hoạt động kinh doanh, cách thức huy động vốn mà doanh nghiệp được phân thành nhiều loại hình hoạt động khác nhau. Cụ thể như: - Theo quan hệ về vốn và tài sản: Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh,… - Theo mục đích kinh doanh: Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh (vì mục tiêu lợi nhuận) và doanh nghiệp hoạt động công ích (không vì mục tiêu lợi nhuận). - Theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính. - Theo quy mô kinh doanh: Doanh nghiệp l n, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc phân loại theo các tiêu chí trên nhằm giúp các cơ quan chức năng thuận lợi hơn trong việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển. u uẩ Tính đến nay vẫn chưa có một khái niệm nào thống nhất trên thị trường quốc tế về những gì cấu thành nên một doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc quy định tiêu thức như thế nào là doanh nghiệp l n, doanh nghiệp nhỏ và vừa thường dựa vào điều kiện kinh tế, xã hội của từng quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể. Thông thường quy mô của doanh nghiệp được xác định bởi nhiều yếu tố như: Quy mô của -5- tài sản, số lượng lao động, cơ cấu sở hữu, lĩnh vực hoạt động kinh doanh,… 1.
u uẩ DNNVV ộ s qu ớ Ở nhiều quốc gia, tiêu chuẩn phân loại DNNVV có những khác biệt nhất định. Dư i đây là bảng tiêu chuẩn phân định DNNVV của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế gi i: B 1.1: u uẩ DNNVV ộ s ướ ớ Qu u uẩ ân Nhật bản Ngành chế tạo: Số lượng nhân viên dư i 300 người hoặc vốn đầu tư khoảng dư i 100 triệu Yên Ngành buôn bán: Nhân viên dư i 50 người và vốn đầu tư 10 triệu Yên. Braxil Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50-249 người. Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên từ 5-49 người.
Indonesia Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5-19 người, vốn khoảng 70 triệu Rubi (trừ đất đai và bất động sản). Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20-29 người. Malaysia DNNVV: Nhân viên khoảng dư i 250 người, vốn tài sản cố định hoặc tài sản khoảng 1 triệu Ringis. Hàn Quốc Ngành chế tạo, vận tải: Số lượng nhân viên khoảng dư i 300 người hoặc tài sản dư i 500 triệu Won.
Ngành kiến trúc có số nhân viên dư i 50 người, và tài sản dư i 500 triệu Won. Ngành thương mại, dịch vụ có số nhân viên dư i 50 người, và tài sản dư i 50 triệu Won. Ngành buôn bán có số nhân viên dư i 50 người hoặc tài sản dư i 200 triệu Won. Philippin Công nghiệp quy mô nhỏ và vừa: Tổng tài sản trên 250 nghìn, và dư i 1 triệu Pêso.
Công nghiệp quy mô nhỏ: Chủ doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động ngoài sản xuất và có số lượng nhân viên từ 5-99 người, tổng tài sản là 100 nghìn đến 1 triệu Pêso. Singapore Doanh nghiệp nhỏ: Tài sản cố định dư i 5 triệu đô la Sing. Doanh nghiệp vừa: Vốn cố định từ 5-10 triệu đô la Sing. Đài Loan DNNVV ngành chế tạo: Vốn dư i 40 triệu Đài tệ, tổng tài sản dư i 120 triệu Đài tệ.
DNNVV ngành khoảng sản: Tổng vốn dư i 40 triệu Đài tệ. DNNVV ngành thương mại, vận tải: Mức tiệu thụ hàng năm dư i 40 triệu Đài tệ. Thái Lan Công nghiệp quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dư i 2 triệu Bạt, và dư i 50 -6- nhân viên. Mỹ Ngành chế tạo: Có số nhân viên dư i 500 người, ngành chế tạo ô tô dư i 100 người, ngành chế tạo hàng không dư i 500 người Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dư i 80,000 USD.
Ngành buôn bán: Mức tiệu thụ hàng năm dư i 220,000 USD. Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dư i 1 triệu USD. Theo tiêu Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lượng lao động dư i chí của 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dư i 50 Ngân hàng người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Thế Gi i (WB) Nguồn: Viện ng i n u u n 1.
u uẩ DNNVV ở V N Ở Việt Nam, khái niệm DNNVV được biết đến từ những năm 1990, thông qua các văn bản pháp luật của nhà nư c hay những quy định riêng của địa phương trong quá trình phân loại doanh nghiệp phục vụ cho hoạt động phân cấp quản lý, sắp xếp thang lương hoặc làm căn cứ cho các chính sách hỗ trợ. Cụ thể, theo Điều 3 của Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, DNNVV được định nghĩa như sau: D an ng iệp n ỏ ừa ơ sở s n xuấ , kin d an ộ ập, ăng k e p áp uậ iện n , ó ốn ăng k k ông ượ uá 10 ỷ ồng ặ số a ộng rung bìn k ông uá 300 người. Trong khi đó, ở Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa lại định nghĩa DNNVV như sau: DNNVV ơ sở kin d an ã ăng ký kin d an e uy ịn p áp uậ , ượ ia n 3 ấp: si u n ỏ, n ỏ ừa e uy mô ổng nguồn ốn ( ổng nguồn ốn ương ương ổng i s n ượ xá ịn r ng b ng ân ối kế án ủa d an ng iệp) ặ số a ộng bìn uân năm. Ngoài ra, Nghị định này còn căn cứ vào ngành hoạt động để phân loại, cụ thể như sau: -7- B 1.2: l ạ DNNVV e ạ ộ ởV N Doanh s u D D Ngành Tổng nguồn Số lao động Số lao động Tổng nguồn Số lao động vốn vốn Nông lâm Từ 10 Từ trên 20 Từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và người đến tỷ đồng đến người đến xuống trở xuống thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người Công Từ 10 Từ trên 20 Từ trên 200 10 người trở 20 tỷ đồng nghiệp và người đến tỷ đồng đến người đến xuống trở xuống xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người Từ 10 Từ trên 20 Từ trên 50 Thương mại 10 người trở 20 tỷ đồng người đến tỷ đồng đến người đến và dịch vụ xuống trở xuống 50 người 50 tỷ đồng 100 người Nguồn: Ng ị ịn số 56/2009/NĐ-CP ng y 30/06/2009 rợ giúp p á riển DNNVV Từ bảng 1.2 ta thấy việc xác định DNNVV theo Nghị định này hiện nay dựa trên các tiêu chí về quy mô (quy mô vốn hay lao động) và tính chất ngành nghề.
Nhìn chung, các tiêu chí phân loại này tương đối phù hợp v i điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay. Ngoài ra, trư c năm 1998 một số địa phương, tổ chức đã xác định DNNVV dựa trên tiêu chí khác nhau như: Số lao động dư i 50 người, giá trị tài sản dư i 10 tỷ, số dư vốn lưu động dư i 8 tỷ và doanh thu hàng tháng dư i 20 tỷ đồng. Cụ thể, tại Thành Phố Hồ Chí Minh, có quy định những doanh nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ đồng, lao động trên 100 người và doanh thu hàng năm trên 10 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa, còn dư i gi i hạn đó được xếp vào nhóm doanh nghiệp nhỏ. Đặ ể Theo tổ chức sở hữu trí tuệ thế gi i (WIPO – World Intellectual Property Organization) các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, quy mô nhỏ và vừa có vai trò và ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở các góc độ kinh tế và xã hội.
Ngay trong khối EU, một khu vực có nền kinh tế phát triển cao, các doanh nghiệp này vẫn chiếm t i 90% tổng -8- số doanh nghiệp, tạo ra 65 triệu việc làm và đóng góp 40% đến 50% trong tổng GDP hàng năm. Ở Việt Nam, các DNNVV thường chiếm số lượng l n trên cả nư c, chiếm khoảng 90% số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Các đặc điểm của hệ thống các DNNVV có thể nhìn nhận thông qua một số đặc điểm sau: Đa dạng về loại hình sở hữu: DNNVV tồn tại và phát triển ở nhiều loại hình khác nhau như doanh nghiệp có vốn đầu tư nư c ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã,… DNNVV có tính năng động và linh hoạt cao: Các doanh nghiệp này có mức đầu tư thấp, ít lao động, tận dụng nguồn lực tại chỗ, nên dễ chuyển đổi mặt bằng kinh doanh, chuyển đổi phương án sản xuất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Hạn chế về năng lực tổ chức, năng lực tài chính: Phần l n các DNNVV có quy mô hoạt động kinh doanh nhỏ, vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhỏ, chủ yếu được thành lập dựa vào năng lực và kinh nghiệm chủ doanh nghiệp.
Do đó, việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV là chưa cao. Đặc điểm này làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Hạn chế về công nghệ và đội ngũ lao động: Nguồn vốn hạn hẹp nên vấn đề tiếp xúc v i công nghệ cao là khó khăn. Các DNNVV chưa thu hút được nguồn lao động có tay nghề và kinh nghiệm, lao động chủ yếu có trình độ thấp nên năng suất hoạt động thường không cao, khó cạnh tranh v i các doanh nghiệp l n.
Do đó, khó mở rộng thị trường, hàng hóa ngày càng khó tiêu thụ, tất yếu dẫn t i lợi nhuận thấp. V ò V i đặc điểm quy mô vốn và lao động không l n, tuy nhiên các DNNVV dễ dàng được thành lập, sản phẩm kinh doanh đa dạng. Và các DNNVV này cũng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, lưu thông hàng hóa và cung cấp hàng hóa, dịch vụ bổ sung cho các doanh nghiệp l n, đồng thời là những xí nghiệp gia công cho những doanh nghiệp l n cùng hệ thống, cũng là mạng lư i tiêu thụ hàng hóa cho các doanh nghiệp l n.