Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng luôn giữ vai trò huyết mạch đối với hệ thống tài chính và sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. Trong cơ cấu tài sản của các ngân hàng thương mại cổ phần, dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 69% tổng tài sản có và đóng góp từ 70% đến 90% tổng nguồn thu nhập hoạt động. Giai đoạn 2016 - 2020 chứng kiến nhiều biến động phức tạp của thị trường tài chính toàn cầu cũng như tác động khởi phát từ đại dịch Covid-19. Đến cuối năm 2019, tốc độ tăng trưởng tín dụng toàn ngành đạt 17,17% so với năm 2018, vượt mức định hướng 13% - 15% trong Chỉ thị số 01/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Thực tế này phản ánh nhu cầu vốn rất lớn của nền kinh tế, đồng thời đặt ra bài toán cấp thiết về việc kiểm soát chất lượng tín dụng và an toàn hệ thống.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để các ngân hàng duy trì tốc độ mở rộng dư nợ an toàn, bền vững mà không làm suy giảm chất lượng tài sản. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố nội tại ngân hàng cùng các yếu tố kinh tế vĩ mô đến tăng trưởng tín dụng. Phạm vi khảo sát bao gồm 22 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trên tổng số 31 ngân hàng đang hoạt động, chiếm tỷ lệ trên 50% số lượng toàn hệ thống, với chuỗi dữ liệu thứ cấp kéo dài liên tục 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc thiết lập chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng 3% và tối ưu hóa đệm vốn. Đồng thời, nghiên cứu hỗ trợ cơ quan quản lý điều tiết hạn mức tín dụng phù hợp với mục tiêu tăng trưởng kinh tế vĩ mô.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp của các nền tảng lý thuyết tài chính - ngân hàng kinh điển và mô hình thực nghiệm hiện đại:

  • Lý thuyết trung gian tài chính: Khẳng định ngân hàng là cầu nối luân chuyển vốn giữa chủ thể thặng dư và chủ thể thiếu hụt vốn. Nguồn vốn huy động đóng vai trò là nguyên liệu đầu vào quyết định trực tiếp đến quy mô cấp tín dụng đầu ra.
  • Lý thuyết thông tin bất đối xứng và rủi ro đạo đức: Giải thích sự suy giảm của quy mô cấp tín dụng khi rủi ro nợ xấu gia tăng, buộc ngân hàng phải thắt chặt tiêu chuẩn thẩm định và tăng dự phòng rủi ro.
  • Khung mô hình thực nghiệm kế thừa: Phát triển từ mô hình nghiên cứu của Shingjergji (2021), kết hợp bổ sung các biến số đặc thù của hệ thống ngân hàng Việt Nam theo nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dương và Trần Hải Yến (2011) cùng Bùi Tấn Phước (2017).

Các khái niệm trọng tâm trong mô hình bao gồm:

  • Tăng trưởng tín dụng: Tỷ lệ thay đổi tương đối của tổng dư nợ cấp tín dụng năm hiện hành so với năm trước liền kề.
  • Quy mô ngân hàng: Thước đo năng lực tài chính và thị phần, được đại diện bởi logarit tự nhiên của tổng tài sản.
  • Tỷ lệ huy động tiền gửi: Tỷ số giữa tổng tiền gửi huy động của khách hàng trên tổng tài sản.
  • Tỷ lệ thanh khoản: Tỷ số giữa tài sản có tính thanh khoản cao trên tổng tài sản.
  • Tỷ lệ vốn chủ sở hữu: Đại diện cho đòn bẩy tài chính và đệm an toàn vốn, tính bằng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.
  • Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ số giữa nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ cho vay.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu bảng kết hợp từ hai cấp độ: dữ liệu vi mô được trích xuất từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất đã kiểm toán của 22 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; dữ liệu vĩ mô gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP và tỷ lệ lạm phát được thu thập từ Ngân hàng Thế giới và Tổng cục Thống kê Việt Nam.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 22 ngân hàng thương mại được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, dựa trên tiêu chí công bố thông tin tài chính minh bạch, đầy đủ và liên tục trong suốt 5 năm. Mẫu quan sát này chiếm trên 50% tổng số 31 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, tạo thành bộ dữ liệu bảng cân bằng gồm 110 quan sát (22 ngân hàng nhân 5 năm).

Quy trình phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm STATA 14.0 qua các bước kiểm định chặt chẽ:

  1. Ước lượng mô hình thông qua ba phương pháp hồi quy dữ liệu bảng cơ bản: Mô hình gộp Pooled OLS, Mô hình tác động cố định FEM và Mô hình tác động ngẫu nhiên REM.
  2. Thực hiện kiểm định F-test để lựa chọn giữa Pooled OLS và FEM; kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier để lựa chọn giữa Pooled OLS và REM; kiểm định Hausman để xác định mô hình tối ưu giữa FEM và REM.
  3. Kiểm tra các khuyết tật mô hình thông qua kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định tự tương quan.
  4. Áp dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi FGLS nhằm khắc phục triệt để hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, đảm bảo các ước lượng thu được đạt tính chất vững và hiệu quả cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau khi khắc phục các khuyết tật thống kê bằng phương pháp ước lượng FGLS trên 110 mẫu quan sát, các phát hiện thực nghiệm nổi bật bao gồm:

  • Quy mô ngân hàng có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đến tốc độ tăng trưởng tín dụng: Các ngân hàng có tổng tài sản lớn sở hữu lợi thế vượt trội về mạng lưới chi nhánh và năng lực tài chính, thúc đẩy mức tăng trưởng dư nợ cao hơn các ngân hàng quy mô nhỏ.
  • Tỷ lệ huy động tiền gửi tác động cùng chiều mạnh mẽ ở mức ý nghĩa 1%: Tiền gửi là nguồn vốn chiếm khoảng 70% cấu trúc nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng thương mại, tạo nguồn thanh khoản trực tiếp để mở rộng hạn mức cho vay.
  • Tỷ lệ vốn chủ sở hữu và Tốc độ tăng trưởng GDP tác động tích cực đến tăng trưởng tín dụng: Đệm vốn chủ sở hữu dày giúp ngân hàng gia tăng khả năng hấp thụ rủi ro, trong khi GDP tăng trưởng phản ánh sự mở rộng nhu cầu vốn từ các doanh nghiệp và cá nhân.
  • Tỷ lệ nợ xấu và Tỷ lệ thanh khoản tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê: Khi tỷ lệ nợ xấu tăng, ngân hàng buộc phải siết chặt quy trình giải ngân; đồng thời, việc phân bổ quá nhiều tài sản vào các khoản mục thanh khoản cao làm giảm tỷ trọng nguồn lực dành cho cấp tín dụng.
  • Tỷ lệ lạm phát không có ý nghĩa thống kê đối với tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2016 - 2020: Thực tế cho thấy tín dụng tại Việt Nam chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi hạn mức giao chỉ tiêu của Ngân hàng Nhà nước hơn là biến động lạm phát ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Kết quả tác động tích cực của quy mô ngân hàng hoàn toàn đồng nhất với các nghiên cứu quốc tế của Bustamante và cộng sự (2019) tại Peru cũng như Sharma (2016). Điều này khẳng định rằng tại một thị trường đang phát triển như Việt Nam, các ngân hàng quy mô lớn có điều kiện đầu tư hệ thống quản trị rủi ro hiện đại và thu hút khách hàng doanh nghiệp lớn với quy mô vay vốn cao.

Mối tương quan dương của tỷ lệ tiền gửi và vốn chủ sở hữu củng cố vững chắc cho kết luận của Alihodžić và cộng sự (2018) cùng Bùi Tấn Phước (2017). Ngược lại, tác động tiêu cực của tỷ lệ thanh khoản và nợ xấu phản ánh đúng thực tế vận hành: việc duy trì tỷ lệ dự trữ thanh khoản cao tạo ra sự đánh đổi với việc tăng trưởng dư nợ, trong khi nợ xấu làm xói mòn khả năng sinh lời và buộc ngân hàng chuyển sang trạng thái phòng thủ tín dụng, tương tự phát hiện của Shingjergji (2021) và Nguyễn Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2014).

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống ma trận tương quan đa biến và bảng so sánh hệ số hồi quy giữa 4 mô hình Pooled OLS, FEM, REM và FGLS. Biểu đồ đường kép biểu diễn mối quan hệ nghịch chiều giữa tỷ lệ nợ xấu và tốc độ tăng trưởng tín dụng qua các năm 2016 - 2020, kết hợp biểu đồ cột phân nhóm thể hiện tỷ lệ huy động vốn theo quy mô ngân hàng sẽ giúp người đọc hình dung trực quan bức tranh toàn cảnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng thu được, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm duy trì sự ổn định và nâng cao chất lượng tăng trưởng tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam:

  1. Tối ưu hóa cấu trúc huy động tiền gửi và phát triển quy mô tài sản an toàn: Ban điều hành các ngân hàng thương mại cổ phần cần tập trung đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, đẩy mạnh tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn CASA lên mức mục tiêu từ 25% đến 30% trong lộ trình 2024 - 2026. Mục tiêu này giúp cắt giảm chi phí vốn đầu vào, tạo nguồn vốn chi phí thấp ổn định để mở rộng tín dụng thương mại.
  2. Tăng cường năng lực đệm vốn chủ sở hữu đạt chuẩn an toàn vốn: Hội đồng Quản trị các ngân hàng cần chủ động nâng cao tỷ lệ an toàn vốn CAR đạt từ 9,5% đến 11,5% theo chuẩn mực Basel II và Basel III trong vòng 12 đến 24 tháng tới. Giải pháp thực hiện bao gồm việc giữ lại lợi nhuận sau thuế để bổ sung vốn tự có, phát hành cổ phiếu thưởng và phát hành trái phiếu dài hạn đủ điều kiện tính vào vốn cấp hai.
  3. Thiết lập hệ thống quản trị rủi ro tín dụng và kiểm soát nợ xấu chủ động: Khối Quản lý Rủi ro cần số hóa quy trình thẩm định, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tự động để duy trì tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống dưới mức 2,0% hàng năm. Song song đó, ngân hàng cần đẩy nhanh tiến độ xử lý tài sản bảo đảm và thu hồi nợ tồn đọng theo khuôn khổ pháp lý hiện hành.
  4. Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và phân bổ hạn mức tín dụng phù hợp: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần tiếp tục giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng định hướng từ 14% đến 15% hàng năm dựa trên xếp hạng quản trị rủi ro và tỷ lệ an toàn của từng tổ chức tín dụng, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế GDP ở mức trên 6,5%/năm mà vẫn kiểm soát tốt lạm phát mục tiêu dưới 4,0%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm độc giả chuyên môn:

  1. Ban điều hành và các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Giúp các nhà lãnh đạo xây dựng chiến lược tăng trưởng tín dụng hàng năm gắn liền với kế hoạch điều tiết cơ cấu vốn huy động, kiểm soát thanh khoản và quản trị danh mục rủi ro tín dụng.
  2. Chuyên viên hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các biến số nội tại và vĩ mô, hỗ trợ công tác xây dựng khung pháp lý điều hành room tín dụng và các quy định an toàn hệ thống.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng dữ liệu bảng nâng cao, quy trình kiểm định lựa chọn mô hình và kỹ thuật xử lý khuyết tật phương sai sai số thay đổi bằng hồi quy FGLS trên phần mềm STATA.
  4. Chuyên viên phân tích tài chính tại các quỹ đầu tư và công ty chứng khoán: Cung cấp góc nhìn sâu sắc để đánh giá triển vọng tăng trưởng tín dụng, phân tích chất lượng tài sản và định giá cổ phiếu của các ngân hàng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao quy mô ngân hàng lại có mối tương quan dương với tốc độ tăng trưởng tín dụng? Các ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn sở hữu năng lực tài chính mạnh, mạng lưới chi nhánh rộng khắp và mức độ uy tín thương hiệu cao. Lợi thế này giúp ngân hàng dễ dàng tiếp cận các dự án vay vốn quy mô lớn từ các tập đoàn kinh tế và đầu tư hệ thống thẩm định rủi ro tiên tiến để mở rộng dư nợ.

Vì sao tỷ lệ tài sản thanh khoản cao lại tác động tiêu cực đến tăng trưởng tín dụng? Tài sản thanh khoản bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và giấy tờ có giá ngắn hạn. Khi ngân hàng tăng cường nắm giữ các tài sản này nhằm mục đích dự phòng an toàn chi trả, tỷ trọng nguồn vốn phân bổ cho hoạt động cho vay khách hàng sẽ bị thu hẹp lại, làm giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng.

Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ lạm phát không có ý nghĩa thống kê trong mô hình? Trong giai đoạn 2016 - 2020, lạm phát tại Việt Nam được kiểm soát ổn định dưới mức mục tiêu 4,0%. Hoạt động giải ngân tín dụng của các ngân hàng thương mại chịu sự định hướng trực tiếp bởi trần hạn mức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước cấp hàng năm hơn là sự dao động nhỏ của chỉ số lạm phát.

Phương pháp ước lượng FGLS có ưu điểm gì vượt trội so với Pooled OLS, FEM và REM? Khi phân tích dữ liệu bảng của 22 ngân hàng, các mô hình Pooled OLS, FEM hay REM thường vi phạm giả định về phương sai sai số không đổi và không có hiện tượng tự tương quan. Phương pháp FGLS khắc phục hoàn toàn hai khuyết tật này, giúp hệ số ước lượng trở nên vững chắc và chính xác.

Tỷ lệ nợ xấu tác động như thế nào đến năng lực cung ứng tín dụng của ngân hàng? Khi tỷ lệ nợ xấu vượt ngưỡng an toàn, ngân hàng phải tăng trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, làm giảm lợi nhuận giữ lại và hạn chế nguồn vốn cho vay mới. Đồng thời, áp lực kiểm soát rủi ro buộc ngân hàng phải thắt chặt tiêu chuẩn cấp tín dụng cho khách hàng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, tăng trưởng tín dụng và khung phân tích các yếu tố tác động thuộc nhóm nội tại và vĩ mô.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị từ bộ dữ liệu bảng gồm 22 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong chu kỳ 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020 với 110 quan sát.
  • Chứng minh rõ nét tác động tích cực của quy mô ngân hàng, tỷ lệ huy động, tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tăng trưởng GDP; đồng thời chỉ ra tác động tiêu cực của tỷ lệ thanh khoản và nợ xấu.
  • Ứng dụng thành công kỹ thuật hồi quy FGLS để xử lý triệt để hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mang lại độ tin cậy khoa học cao cho các hệ số ước lượng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi cho các ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý nhằm hướng tới mục tiêu tăng trưởng tín dụng bền vững 14% - 15%/năm.

Đóng góp chính của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về vai trò của biến quy mô ngân hàng trong bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn biến động 2016 - 2020. Trong thời gian tới, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian sau năm 2020 và bổ sung thêm các biến số về cấu trúc sở hữu hoặc chuyển đổi số ngân hàng. Quý độc giả quan tâm vui lòng tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận trọn vẹn mô hình và hệ thống bảng biểu định lượng chuyên sâu.