CHƯƠNG 1 NHONG VAN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ No XÁU CỦA TÔ CHỨC TÍN DUNG VÀ QUY ĐỊNH VE XỬ LÝ NỢ XÁU CỦA TỎ CHỨC TÍN DỤNG ‘THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 42/2017/QH14 11. Những vẫn đỀ lý hận về xử lý ng xâu của 18 chúc tín dựng 111. Khái viện nợ xốm Córit nhiễu góc nhìn và quan điểm khác nhau về khá niêm nơ xâu nó tùy thuộc vào cách tiếp cân cing nh quan điểm ci những người nghién cứu. Thuật ngữ “nợ xắu trong tiéng Ảnh ngoài từ “Non -peVorming loan” có thể được thay thé bing các thuật ngữ khác như "Bad debt” hay “Doub debt” (Eofack, 2005) No xấu chỉ các khoản vay quá hạn trên 90 ngày không thu hổi được gốc và lá (Rose, 2009; Miskin, 2010).
Nhìn chung khá niệm nợ sấu không hoàn toàn đồng nhất ở các quốc gja khác nhau Tác giả tham khảo nợ xâu với một số khá niệm phổ tiến được để cập dưới đây Theo AEG (014): “Tể cơ bản một khoản nợ được cot là nợ xu lên quả han tra li và/hoặc trên 9Ö ng; hoặc các khoán lã sud chư trả te 90 ngậy 116 lên đã được nhập gốc, t cấp vén hoặc chim td theo thoả thuận: hoặc các voc phái thanh toán đã thenh tođn dưới 90 ngày nhưng cô những lý do đ nghĩ go rằng các khoán thanh toán sẽ được thực hiện đậy đũ Cũng quan đến với AEG, nhận Ảnh cin Quỹ tốn tệ quốc tỉ (MFintemationel Monetary Fund) được đưa ra như sm “Mt khoán cho vay được soi là không nh lồi (nơ xắn) hi hẳn thanh toán lãi và hoặc tin gốc đã quá hơn tie 90 ngiy trở lên hoặc các khoản thanh toán lãi đẫn 90 ngày hoặc hơn đã được ti sơ câu lap. gia han nơ, hoặc các khoán thanh toán đướt 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghĩ ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đậy đi” Chuẩn mục kế toán quốc tế AS) thường để cập din các khoản nơ bi giảm, giá tỉ “Đnpatred" thay và thuật ngữ nợ xấu. Chuẩn mực kế toán quốc tế LAS 39 TMF (2016), TMs Compilation Ge on Fauna) Souness Hitt 10 ((8oen 58-70) được khuyễn cáo áp dạng ở mốt sổ nước phát tiễn vào đầu năm 2005 chỉ ta ting “cẩn có bằng chứng khách quan để x4 một khoản vay có ấu hiệu bị gin giá trị Treng trường hợp no bi giãn giá tí th tài sân được ghỉ nhận zẽ bị giản xuống do những tén thắt do chất lượng nơ xu gay ra? VÀ cơ bản LAS chủ trọng tới khả năng hoàn ta của khoăn vay bit loận thời gian quá hạn chưa tới 90 "ngày hoặc chưa quá hạn 6 Viét Nem, nơ xếu lẫn đầu đoợc quy định tei Thông tơ số 022013/TT- NENW ngày 21/1/2013 của NHNN Quy định về phân loại tải sẵn có, mức bích, ghương pháp trích lip dự phòng rũ ro và việc sử đụng dự phòng cử lý rã to trong host động cia tổ chức tin dụng chỉ nhánh ngân hing nước ngoài, Nora ở đây được khẳng din là nợ xấu phát sinh từ hoạt động cho vay của NHTM. Theo da, nơ xắu là nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5, Việc phân loại nợ vào các nhóm 3, 4, 5 dia tiên 2 phương pháp dinh tính và dink lượng Va về cơ bản công dun trén hai dẫu liệu được nhắc đến, đó lá các khoăn nợ đã quá hạn trên 90 ngày và khách hàng khổ có khả năng rã nơ Từ các phân tích trên có thể rút ra kh niệm: "Nợ xấu là những khoán nợ qui han tie 90 ngày trỏ lên hoặc các khoản nợ đã được cơ câu lại thời ham trả nợ xả khách hàng vẫn bị ngh ngỏ về khả năng trả nợ cũng nhac tin hổi won"? b.
Đặc dim mợ xẵn Thứ nhất, trong hoạt động cia ngân hàng, nợ xi là nơ đưới chuỗn Quan điểm chung ð nhiều nuớc tiên thé giới cho rằng nợ đưới chuẩn được hiểu lá khoén nơ quá hạn rên 90 ngày và khách hing vay không có những dâu hiệu để nghĩ ngờ vi khš năng tré nợ thi vin chua được xắp vào nhõm "no xấu” trong host động cho vay của ngân hing, Thứ ha, nợ iu là khoản nợ ma khả năng ti nợ ofa người đ vay bị nghĩ ngờ với những bing ching xác thực nhơ nguời đi vay bô trốn tấu tán ti săn, TAS39. Tnuncil srannes: Raraghgien ind Masurement hin tich Vhi niệm nơ của TCTD đưới góc độ php ý hmp:/aiieusbd gov m080/mdenphpha ade ape " "người ñ vay bị thua 1, dẫn đến nguy cơ phá sin; người đi vay không con tên ti sé tai sin côn lạ không tré được nợ. Đối khi, việc châm t quá đáng tong việc cung cấp báo cáo tai chính và tré nợ theo lịch trình đã thôa thuận hoặc chân thẾ trong việc liên lạc với nhân viên cho vay cũng được coi là dẫu hiệu nghĩ ngờ về khả ning trả nợ cña cơn nơ. Ngoài ra, các yÊu tổ khác nữny nh nh tài chính bất thường, sr chuyển dich cơ quan nhà nước có liên quan sang hoạt động kinh doanh, những thay đổ lớn về cơ cầu tổ chúc, quản lý, điều hinh doanh nghiệp công có thể ảnh, hướng din khš năng ta nơ của doanh nghiệp + Phân loging xin Phân loại nơ xâu được hiểu là quá tình các ngân hàng xem xét các danh sue cho vay và đơa khoăn vay vào các nhóm khác nhau da trên rối ro và diém tương ding của khoản vay.
Việc thường xuyên xem xét và phân loại nợ giúp các "gần hàng có thể kiểm soát chất lượng danh mye cho vay và rong trường họp cần thidt sẽ cổ các biện pháp xử lý các vẫn để phát sinh trong chất lượng tin dụng các danh mục cho vay. Thông thường các ngân hàng cỡ dụng hệ thống phân loại nội bộ hộ thống phân loại quy định bai các nhà giám sắt yêu cầu được sử dung chủ you gục vụ mục tiêu báo cáo, sơ sinh và giảm sát Việc phân loại có nự khác biết giữa các quốc gia và các ngân hing do hệ thống phân loại khác nhau cũng như sự đánh i của các cấp quân ý như quản lý ngân hàng, kiểm toán bên ngoài, thanh tre ngân hàng Mắc di có những dim tương đẳng nhung vin chưa có quy đính và tiêu chuẫn quốc tỉ thẳng nhất được thie nhận. Thông thuờng tại các NHTM hiện nay, các khoản ng tương đẳng về mức rũ ro và khả năng không tri được nợ được phân ào cing một nhom. Việc phân loại thành bao nhiều nhóm nợ và các nhỏm được tinh làng xâu tủy thuộc vào quý định cia cơ quan giám sit ngân hàng ting quốc gia à hệ thông phân Losi nợ nổi bộ của ting ngân hàng Vi du: ở Mỹ quy đính5 nhóm ng, Brazil: 9 nhóm ne, Mexico: 7 nhóm no, Singapore: Š nhóm nợ, Việt Nam: Š nhóm ng.
Mét số nước không quy định cụ thể về số nhắm nợ mà cho phép các ngân bing xúc đính và phân loi nợ theo hệ thẳng phân loại nợ nội bộ.Ví dự & Anh và Hii Lan các ngân hing phân oại nợ theo hộ thống phân Losi nội bộ, cơ quan quấn lý "gân hàng dinh kỳ sẽ xem xát, đánh giá tính phù hợp của hệ thing phân loại nợ. Ở Pháp quy inh các yêu câu tối thid vi đánh giá nợ mã không có hướng dấn cơ thé -vé phân loại nợ xâu, theo đó các ngân hing từ xây dựng hệ thống phân loại nơ nội "bô theo yêu câu của cơ quan quản lý * Tạ Việt Nam, hiện nay các ngân hàng tự thục hiện phân lost ne, cam kết "ngoai bing theo quy Ảnh tei Thông tơ 11/2031/TT-NHNN về phân loại tat sin có, smite trích, phương pháp trích lập đự phòng rồi ro và việc sở dụng dự phòng để xử lý sii ro của tổ chức in dong (TCTD), chỉ nhánh ngân hing mage ngoài, theo dé nhóm, ng của khánh hing được xác định là nhóm nợ có rồi ro cao nhất dum rên kết quả hân loại nợ theo phương pháp din lương, phương pháp dinh tinh và theo thông tin do CIC cung cấp. Các ngân hing sé cung cấp CIC thông tin vé khoản vay của khách hàng bao gém: Tên nguời vay, t8 chức vay, quá bình thanh toán. Ngay sm đó, CIC sẽ nhanh ching tổng hop thành cơ sở đố liêu phản ánh vé lich số tin dang cũa Xhách hàng Căn cử vào tinh trang ti chính thôi han thanh toán 18 suất.
CIC sẽ ấn hành phân log nhóm nợ Hiên, có 5 nhóm nợ với 3 nhóm nợ xu như se "Nợ nhóm 3: No dười tiêu chain: No quả han S91 ngày dén 180 ngày, No uhó 4: Nợ nghĩ ngờ, bao gém: No quả hạn từ [81 - 360 ngày, Khoản. nơ quy Ảnh tạ đễm theo quy dink ng nhóm 3 quá hạn từ 30 - 60 ngày kể từ ngày, có quyết dink thụ hi; No phi thụ hồi theo kế Tuân thanh tra nhưng đã quá thời hen thụ hỗi din 60 ngày ma vẫn chu thủ hội được “Nợ nhóm $: Nợ có khảnăng mắt vốn, bao gồm: Nợ quá han trên 360 ngày, No cơ cầu ei thời bạn trả nợ lần đầu quá han 8Ó ngày trở lên theo thôi hạn trã nợ được cơ cu lạ lên đầu, No cơ câu lử thôi hạn trã nợ lên thứ hai quá bạn theo thôi ‘han trả nợ được cơ cầu lại lần thứ hai, No cơ cầu lại thời hạn tré nợ lẫn thứ ba trở cium bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Khoản nợ quy dink tei đm theo quy ng nhóm 3 quá hạn rên 60 ngày kd tử ngày có quyết Snh thụ hi; Nợ phố ths “ths Minh Thị The Hila - Ngôn hàng TMCP Công inong Vit Nem, Tao đổi một số vind vì gain ‘ng sânthì các ngàn hàng thương tas ‘pe typi no} S99 valSMET Publican UCITa\Tuc Prat TL a=? ¢henID=1067 Sinhosdeh citsMguonciaraodos Tnự cập y5" 13 Hồi theo kết luận thánh ra những để qu thời hạn thụ hồi rên 60 ngày ma vấn chưa th hổi được, No của khách hàng la t8 chúc tin đụng được Ngân hang Nhà nước công bổ dit vio tình rang kiém soát đặc biệt, chỉ nhánh ngân hing nước ngoài bị hong te vẫn và tà sản. "Ngoài ra còn có thể phân fosi nợ theo nguyên tắc hạch toán kế toán Theo đổ, nợ iu được phân chia thành 2 los: nợ sấu nổi bing và nơ xu ngoại bing No xắn nội bảng là những khoản nợ xấu vấn đang được theo đối trong nối bing cân đối kê toán côn TCTD.