Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh nha trang

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.1. Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM

1.1.2. Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.1.3. Khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM

1.1.4. Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Các nhân tố chủ quan

1.2.1.1. Sản phẩm huy động vốn tiền gửi
1.2.1.2. Sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng
1.2.1.3. Cơ sở vật chất
1.2.1.4. Đội ngũ nhân sự

1.2.2. Nhân tố khách quan

1.2.2.1. Đối thủ cạnh tranh
1.2.2.2. Thu nhập của người gửi tiền
1.2.2.3. Động cơ của người gửi tiền
1.2.2.4. Hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.2.5. Văn hóa – xã hội, tâm lý khách hàng

1.2.3. Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NHA TRANG

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang

2.2.1. Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân

2.2.2. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân

2.2.3. Đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân

2.2.3.1. Thành tựu đạt được
2.2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang

2.3.1. Các nhân tố chủ quan

2.3.1.1. Sản phẩm huy động vốn tiền gửi
2.3.1.2. Sự đa dạng của các dịch vụ ngân hàng
2.3.1.3. Cơ sở vật chất
2.3.1.4. Đội ngũ nhân sự

2.3.2. Các nhân tố khách quan

2.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.3.2.2. Thu nhập của người gửi tiền
2.3.2.3. Động cơ của người gửi tiền và các nhân tố liên quan đến văn hóa – xã hội, tâm lý khách hàng
2.3.2.4. Hội nhập kinh tế quốc tế

2.4. Đo lường ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang

2.4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số độ tin cậy Cronbach’s alpha

2.4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

2.4.4.1. Kiểm định các giả định của hàm hồi quy
2.4.4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính
2.4.4.3. Phân tích ANOVA theo các đặc điểm cá nhân

2.4.5. Kết quả nghiên cứu

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH NHA TRANG

3.1. Định hướng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang đến năm 2020

3.1.1. Mục tiêu kinh doanh

3.1.2. Chiến lược sản phẩm dịch vụ cá nhân

3.2. Giải pháp phát huy các nhân tố tích cực nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Nha Trang

3.2.1. Tăng cường quảng bá, xây dựng thương hiệu

3.2.2. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và phát triển công nghệ

3.2.3. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng

3.2.4. Sản phẩm huy động vốn tiền gửi

3.2.4.1. Lãi suất cạnh tranh
3.2.4.2. Hình thức huy động vốn tiền gửi

3.2.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi tại Vietcombank Nha Trang

Huy động vốn tiền gửi là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang. Việc hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hóa chiến lược kinh doanh mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Các nhân tố này bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan, từ sản phẩm dịch vụ đến môi trường kinh tế.

1.1. Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến huy động vốn

Các nhân tố chủ quan như chất lượng sản phẩm huy động vốn, sự đa dạng của dịch vụ ngân hàng và đội ngũ nhân sự có ảnh hưởng lớn đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Ngân hàng cần chú trọng cải thiện các yếu tố này để thu hút khách hàng.

1.2. Các nhân tố khách quan tác động đến huy động vốn

Các yếu tố khách quan như tình hình kinh tế, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác và tâm lý khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng. Ngân hàng cần theo dõi và phân tích các yếu tố này để điều chỉnh chiến lược huy động vốn phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong huy động vốn tiền gửi tại Vietcombank Nha Trang

Mặc dù Vietcombank Nha Trang đã có những thành công nhất định trong việc huy động vốn tiền gửi, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các sản phẩm tài chính thay thế đã tạo ra áp lực lớn lên Vietcombank Nha Trang. Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm độc đáo và hấp dẫn hơn để thu hút khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn và yêu cầu cao hơn về dịch vụ ngân hàng. Việc không đáp ứng kịp thời nhu cầu này có thể dẫn đến việc mất khách hàng vào tay đối thủ.

III. Phương pháp nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tại Vietcombank Nha Trang

Để nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi, Vietcombank Nha Trang cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự khác biệt trong mắt khách hàng.

3.1. Tăng cường quảng bá và xây dựng thương hiệu

Việc quảng bá thương hiệu và các sản phẩm huy động vốn là rất quan trọng. Ngân hàng cần sử dụng các kênh truyền thông hiện đại để tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả.

3.2. Đầu tư vào công nghệ và cơ sở vật chất

Công nghệ hiện đại và cơ sở vật chất tốt sẽ tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng. Ngân hàng cần đầu tư vào các hệ thống ngân hàng điện tử và cải thiện không gian giao dịch.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Vietcombank Nha Trang

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi đã chỉ ra rằng việc cải thiện các yếu tố chủ quan và khách quan có thể mang lại kết quả tích cực cho Vietcombank Nha Trang. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện sản phẩm huy động vốn

Việc cải thiện sản phẩm huy động vốn đã giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới. Các chương trình khuyến mãi và lãi suất cạnh tranh đã tạo ra sự hấp dẫn cho khách hàng.

4.2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát sự hài lòng của khách hàng cho thấy rằng nhiều khách hàng cảm thấy hài lòng với dịch vụ của ngân hàng. Điều này cho thấy rằng các nỗ lực cải thiện dịch vụ đã có hiệu quả.

V. Kết luận và tương lai của huy động vốn tiền gửi tại Vietcombank Nha Trang

Tương lai của huy động vốn tiền gửi tại Vietcombank Nha Trang phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng các sản phẩm dịch vụ và cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng.

5.2. Chiến lược huy động vốn bền vững

Xây dựng chiến lược huy động vốn bền vững sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển lâu dài. Việc này bao gồm việc tối ưu hóa các nguồn lực và cải thiện mối quan hệ với khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh nha trang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại 1.1 Hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM 1.1 Khái niệm Theo Peter. Rose: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của ngân hàng. Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác. Năng lực của đội ngũ nhân viên cũng như các nhà quản lý ngân hàng trong việc thu hút tiền gửi giao dịch và tiền gửi tiết kiệm từ doanh nghiệp và cá nhân là một thước đo quan trọng về sự chấp nhận của công chúng đối với ngân hàng.

Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho vay và do đó, nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển. HĐVTG là nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM, thông qua việc ngân hàng nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ở Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, tại khoản 12, điều 4: Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Và khoản 13, điều 4: Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

Như vậy, hoạt động HĐVTG tại NHTM là việc nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận. HĐVTG đối với KHCN là việc nhận tiền của các cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.2 Đặc điểm Các chủ thể tham gia trong HĐVTG đối với KHCN bao gồm: NHTM với vị thế là người huy động vốn tiền gửi và khách hàng là cá nhân với vị thế là người cung cấp vốn cho ngân hàng. Hình thức HĐVTG đối với KHCN của NHTM ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế. NHTM có thể HĐVTG đối với KHCN bằng các hình thức như nhận tiền gửi không kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành các giấy tờ có giá.

Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ trả tiền gốc đã huy động và tiền lãi cho khách hàng. Khoản lãi này là chi phí mà ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động vốn của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định. HĐVTG là hoạt động có tính hoàn trả, vì NHTM là người đi vay vốn nên chỉ có quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định mà không có quyền sở hữu nên có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM.

Nếu NHTM không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dẫn đến tình trạng thừa và thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép hoặc nếu khách hàng rút vốn hàng loạt tại cùng một thời điểm, dẫn đến nguy cơ gây ra sụp đỗ và phá sản của hệ thống ngân hàng. Hoạt động HĐVTG đối với KHCN chỉ có thể thực hiện được khi có sự tin tưởng và tín nhiệm của KHCN dành cho ngân hàng. Vì thế ngân hàng phải tuân thủ về bảo mật thông tin khách hàng, quy trình huy động và sử dụng vốn huy động cần có sự kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính an toàn cho tài sản của khách hàng.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Trong xu thế thị trường tài chính ngày càng phát triển, các chủ thể trong nền kinh tế sẽ có cơ hội lựa chọn các hình thức đầu tư hợp lý, đảm bảo an toàn, có sinh lời dựa trên nguồn vốn của mình. Do nhu cầu và động thái gửi tiền của KHCN khác nhau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 nên để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền NHTM phải thiết kế và phát triển các hình thức huy động vốn ngày càng đa dạng và phong phú.

Các hình thức HĐVTG theo mục đích huy động vốn bao gồm các hình thức sau:  Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức tiền gửi mà KHCN gửi vào NHTM với mục đích để được ngân hàng thanh toán và thu chi hộ theo yêu cầu của khách hàng. Với hình thức này khách hàng được phép rút tiền bất cứ lúc nào, hoặc có thể yêu cầu ngân hàng thực hiện thanh toán mà không hạn chế số lần giao dịch, do đó nguồn vốn này luôn biến động. Tuy nhiên tại một thời điểm nhất định khách hàng vẫn luôn duy trì số dư tiền gửi nhất định, nên NHTM có thể sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng. Nhìn chung, lãi suất của loại này thấp, nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ ngân hàng với chi phí thấp.

 Tiền gửi định kỳ Là hình thức huy động các khoản tiền để dành tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoản thời gian nhất định. Huy động vốn với hình thức này, các NHTM có nguồn vốn tương đối ổn định, xác định kỳ hạn cụ thể nên NTHM có thể sử dụng để cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn. Động cơ của người gửi là hưởng lãi nên khách hàng có xu hướng chọn những ngân hàng có lãi suất cao.  Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn từ khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản.

 Tiền gửi thanh toán khác Ngoài các hình thức tiền gửi nêu trên, hiện nay NHTM còn có tiền gửi ký quỹ L/C, tiền đặt cọc, tiền gửi séc bảo chi… Đây là hình thức tiền gửi theo yêu cầu của khách hàng gắn liền với các nghiệp vụ khác của ngân hàng.  Phát hành chứng từ có giá Chứng từ có giá là giấy chứng nhận do NHTM phát hành để huy động vốn xác nhận nghĩa vụ trả nợ một số tiền trong một khoản thời gian nhất định với điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM với người mua chứng từ có giá. Các hình thức phát hành chứng từ có giá bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Phát hành các chứng chỉ tiền gửi: Đây là loại giấy tờ chứng nhận đã gửi tiền vào ngân hàng, có thể chuyển nhượng được, có hưởng lãi suất và lãi suất tùy theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Phát hành kỳ phiếu ngân hàng: Là giấy nhận nợ có kỳ hạn do ngân hàng phát hành với cam kết trả vốn và lãi cho người mua khi đến hạn.

Trái phiếu ngân hàng: Trong trường hợp cần huy động một khối lượng vốn lớn, thời hạn dài để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các ngân hàng có thể xin phép phát hành trái phiếu.  Vốn đi vay Trong trường hợp thiếu vốn ngân hàng sẽ đi vay trên thị trường nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản. Các NHTM có thể vay từ các nguồn sau: Vay NHTM: Đây là khoản vay trực tiếp các ngân hàng khác với mục đích đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn. Với nguồn vốn này ngân hàng có thể phải chấp nhận chi phí cao hơn vốn huy động, vì vậy chỉ trong trường hợp thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì ngân hàng vay các NHTM khác.

Vay NHTW: Khi các NHTM thiếu vốn có thể vay NHTW dưới hình thức tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay thanh toán. Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHTW tùy theo tình hình thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt hay mở rộng tiền tệ.2 Khả năng huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM Khả năng HĐVTG đối với KHCN tại NHTM là việc NHTM thu hút vốn tiền gửi từ các cá nhân trong nền kinh tế bằng chính các nguồn lực hiện có của ngân hàng kết hợp với các quy định của ngân hàng Nhà nước và các nhân tố khách quan khác sao cho các NHTM có thể huy động một khối lượng vốn lớn nhất và đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định. Bên cạnh đó, nếu muốn đạt cả hai chỉ tiêu vừa tăng quy mô nguốn vốn huy động vừa đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định thì một trong những giải pháp cơ bản là các NHTM phải tăng vốn tự có.3 Tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn tiền gửi đối với khách hàng cá nhân tại NHTM LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Hoạt động huy động vốn nói chung và HĐVTG đối với KHCN nói riêng, tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng là hoạt động rất quan trọng. Không có hoạt động này xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại.

Vì một ngân hàng thương mại khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định. Tuy nhiên, vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn phục vụ cho các hoạt động này ngân hàng phải HĐVTG đối với KHCN. Do vậy, hoạt động HĐVTG rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng và nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ