Luận Văn Thạc Sĩ Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Điều Chỉnh Thu Nhập Giảm Thuế Doanh Nghiệp ...

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại các công ty niêm yết Việt Nam.

2014

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu/ Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Dữ liệu, qui trình và mô hình nghiên cứu

1.5. Nghiên cứu trước đây về điều chỉnh thu nhập và thuế TNDN

1.6. Dự kiến kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ TNDN PHẢI NỘP

2.1. Điều chỉnh thu nhập

2.2. Cách phương pháp đo lường, dự đoán điều chỉnh thu nhập

2.3. Cách thức điều chỉnh thu nhập

2.4. Xác định thu nhập tính thuế

2.5. Mối quan hệ giữa điều chỉnh thu nhập và thuế TNDN

2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng điều chỉnh thu nhập nhằm mục tiêu giảm thuế TNDN phải nộp

2.6.1. Động cơ thúc đẩy sử dụng điều chỉnh thu nhập

2.6.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh thu nhập

2.6.3. Mô hình nghiên cứu

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ TNDN PHẢI NỘP

3.1. Chọn mẫu và dữ liệu

3.2. Quy trình thu thập và xử lý số liệu

3.3. Kiểm định mô hình

3.3.1. Xác định các giá trị biến Y

3.3.2. Phân tích tương quan và hồi quy

3.3.3. Bàn luận kết quả thực nghiệm và so sánh với các kết quả nghiên cứu trước đây

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

4.1. Bổ sung các chỉ tiêu xác định rủi ro vào ứng dụng TPR

4.2. Sử dụng các tín hiệu khi thực hiện thanh, kiểm tra tại đơn vị

4.3. Thực hiện phân tích xác định mức độ điều chỉnh thu nhập

4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  TRẦN THỊ TUYẾT HOA NGUYỄN ĐÌNH HÙNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP: TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ PGS. VÕ VĂN NHỊ Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH  TRẦN THỊ TUYẾT HOA RƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP PHẢI NỘP: TRƯỜNG HỢP CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. BÙI THỊ MAI HOÀI PGS. VÕ VĂN NHỊ Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các nội dung, phương pháp phân tích và kết luận được trình bày trong luận văn này là kết quả của những nỗ lực của riêng tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án là trung thực và được thu thập từ các nguồn dữ liệu được kiểm chứng, khách quan. Các nguồn tài liệu tham khảo được trích dẫn rõ ràng. Tác giả luận văn Trần Thị Tuyết Hoa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mục lục Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Sự cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu/ Câu hỏi nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu.4 Dữ liệu, qui trình và mô hình nghiên cứu .2 Quy trình và mô hình nghiên cứu .5 Nghiên cứu trước đây về điều chỉnh thu nhập và thuế TNDN .6 Dự kiến kết cấu luận văn .12 CHƯƠNG 2: ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ TNDN PHẢI NỘP .1 Điều chỉnh thu nhập .2 Cách phương pháp đo lường, dự đoán điều chỉnh thu nhập .3 Cách thức điều chỉnh thu nhập .2 Xác định thu nhập tính thuế.3 Mối quan hệ giữa điều chỉnh thu nhập và thuế TNDN .23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng điều chỉnh thu nhập nhằm mục tiêu giảm thuế TNDN phải nộp .1 Động cơ thúc đẩy sử dụng điều chỉnh thu nhập .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh thu nhập .3 Mô hình nghiên cứu .30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .35 CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐIỀU CHỈNH THU NHẬP NHẰM GIẢM THUẾ TNDN PHẢI NỘP .1 Chọn mẫu và dữ liệu .2 Quy trình thu thập và xử lý số liệu .2 Kiểm định mô hình.1 Xác định các giá trị biến Y .2 Phân tích tương quan và hồi quy .3 Bàn luận kết quả thực nghiệm và so sánh với các kết quả nghiên cứu trước đây .48 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .51 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .1 Bổ sung các chỉ tiêu xác định rủi ro vào ứng dụng TPR .2 Sử dụng các tín hiệu khi thực hiện thanh, kiểm tra tại đơn vị .3 Thực hiện phân tích xác định mức độ điều chỉnh thu nhập .59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .62 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các chữ viết tắt BCTC : Báo cáo tài chính CEO : Giám đốc điều hành DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước DNTN : Doanh nghiệp tư nhân Đvt : Đơn vị tính ĐTNN : Đầu tư nước ngoài GTGT : Giá trị gia tăng HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE : Sở giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế TNCN : Thu nhập cá nhân TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn VAS : Chuẩn mực kế toán Việt nam VPĐD : Văn phòng đại diện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ và hình vẽ Danh mục các bảng Bảng 1.1: Thống kê các nghiên cứu về điều chỉnh thu nhập và thuế TNDN .1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh thu nhập .2: Bảng lựa chọn các nhân tố nghiên cứu .1: Thống kê số lượng và giá trị vốn hóa thị trường .2: Thống kê theo sàn và ngành nghề các công ty khảo sát .3: Xác định giá trị Y .4: Mã hóa lại các biến và kỳ vọng tương quan .5: Thống kê mô tả các biến .6: Tương quan giữa các biến .7: Kết quả kiểm định Wald các hệ số hồi quy .8: Bảng phân tích dự báo chính xác của mô hình .1: Bộ tiêu chí do Tổng cục thuế ban hành .2: Bộ tiêu chí do Cục thuế Tp. Hồ Chí Minh ban hành .3: Trình bày tương quan số liệu .58 Danh mục các hình vẽ, sơ đồ Hình 2.1: Xác định thu nhập tính thuế .2: Mô hình nghiên cứu .1: Mô hình hồi quy .45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của đề tài Điều chỉnh thu nhập (Earnings Managment) đã được các doanh nghiệp trên thế giới sử dụng phổ biến với nhiều mục đích khác nhau, trong đó có mục đích tránh thuế, trốn thuế (Verbruggen, J. Mối quan hệ giữa điều chỉnh thu nhập với tuân thủ thuế của các doanh nghiệp đã được nghiên cứu và xác định (Peter. Ở Việt Nam, trên thực tế, trong quá trình thanh - kiểm tra thuế tại DN, hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp đã được các cán bộ thanh - kiểm tra thuế lưu ý thường xuyên, nhưng chỉ dừng ở mức dựa vào kinh nghiệm, chưa được nghiên cứu một cách nghiêm túc, bài bản. Hiện nay, với mục tiêu quản lý hiệu quả, ngành thuế đang trong quá trình hoàn chỉnh bộ tiêu chí rủi ro để khoanh vùng đối tượng, phục vụ cho công tác lập kế hoạch thanh - kiểm tra hàng năm. Việc vận dụng kết quả của các nghiên cứu trên thế giới vào thực tế tại Việt Nam để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp sẽ góp phần phát hiện thêm các dấu hiệu rủi ro kê khai thiếu thuế TNDN phải nộp, đề xuất bổ sung vào bộ tiêu chí rủi ro của ngành là một việc cần thiết, có ý nghĩa thiết thực trong công tác quản lý thuế. Với những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp: Trường hợp các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” để nghiên cứu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mục tiêu nghiên cứu/Câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp. Qua đó, đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện bộ tiêu chí xác định đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế.3 Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp định lượng.4 Dữ liệu, qui trình và mô hình nghiên cứu 1.1 Dữ liệu - Đối tượng khảo sát: Các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. - Dữ liệu được thu thập từ 2 nguồn: + Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán của các công ty niêm yết công bố trên các trang thông tin của Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội; + Báo cáo thanh tra, kiểm tra thuế của các công ty niêm yết thực hiện bởi các đoàn thanh tra, kiểm tra thuế các năm tương ứng với các năm khảo sát và các dữ liệu liên quan khác hiện đang có trên hệ thống dữ liệu của ngành thuế.2 Quy trình và mô hình nghiên cứu Dựa vào báo cáo thanh - kiểm tra thuế và các dữ liệu liên quan khác hiện đang có trên hệ thống dữ liệu của ngành thuế về các doanh nghiệp niêm yết trên các Sở giao dịch chứng khoán để lọc ra các doanh nghiệp bị truy thu thuế sau thanh – kiểm tra của cơ quan thuế để đưa vào mẫu nghiên cứu. Trong đó, doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 nghiệp nào bị truy thu thuế mà có hành vi điều chỉnh thu nhập thì mã hóa nhận giá trị 1, còn lại sẽ nhận giá trị 0. Dựa vào các nghiên cứu trước đây (Verbruggen, J. Milis, 2008), có rất nhiều nhân tố tác động đến hành vi điều chỉnh thu nhập. Tuy nhiên, với mục tiêu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến điều chỉnh thu nhập nhằm làm giảm thuế TNDN phải nộp và sự sẵn có của các dữ liệu công bố của ngành thuế về các đợt thanh, kiểm tra tác giả lọc ra 09 nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp. Từ 09 nhân tố này tác giả chi tiết thành 10 biến quan sát, cộng thêm dựa trên nghiên cứu của Holland và Jackson (2003), John Phillips, Morton Pincus và Sonja Olhoft Rego (2003), tác giả bổ sung thêm biến chi phí thuế TNDN hoãn lại. Như vậy tổng cộng có 11 biến quan sát và tác giả sẽ sử dụng phương pháp định lượng để lượng hóa các nhân tố tác động, xác định mô hình tương quan để đi đến các kết luận. Mô hình nghiên cứu để xuất: Y it = a + b1X1it +…. + b11X11it + eit Trong đó: - Yit: Biến phụ thuộc là hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp của công ty thứ i tại năm t, Yit nhận 2 giá trị:  1: nếu các công ty được xác định là có hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm thuế TNDN phải nộp.  0: đối với các công ty còn lại. - a: Hằng số - b1 đến b11: Các hệ số hồi qui - Xit: Là các biến độc lập cụ thể của công ty thứ i tại năm t. Biến độc lập Xit sẽ gồm các biến từ X1it đến X11it . Chi tiết các biến như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Nhóm nhân tố thuộc về Giám đốc điều hành  X1it: Thay đổi CEO, biến này sẽ nhận giá trị =1 nếu trong năm quan sát công ty có thay đổi CEO và nếu không sẽ nhận giá trị =0.  X2it: Tỷ lệ sở hữu cổ phần của CEO, biến này xác định bằng tỷ lệ % cổ phiếu năm giữa của CEO so với số cổ phiếu đang lưu hành của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ