Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến ngày 30/06/2013 đã ghi nhận 691 công ty niêm yết với tổng giá trị vốn hóa đạt 8.947.593 tỷ đồng. Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường đi kèm với nhu cầu minh bạch thông tin tài chính ngày càng cao. Tuy nhiên, tình trạng các doanh nghiệp sử dụng các thủ thuật kế toán dồn tích để thực hiện hành vi điều chỉnh thu nhập nhằm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đang diễn ra phổ biến. Thực tế công tác thanh tra và kiểm tra thuế cho thấy nhiều doanh nghiệp niêm yết tìm cách tối thiểu hóa chi phí thuế thông qua việc bóp méo lợi nhuận kế toán, gây thất thu ngân sách nhà nước và suy giảm niềm tin của các nhà đầu tư.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là nhận diện và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản trị, chính sách thuế, đặc điểm doanh nghiệp và chính sách kế toán đến hành vi điều chỉnh thu nhập làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Nghiên cứu khảo sát 211 doanh nghiệp niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2009 - 2012. Mẫu nghiên cứu chiếm 31% tổng số lượng doanh nghiệp niêm yết và đại diện cho 58% tổng vốn điều lệ toàn thị trường, tương đương 206.795 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để cơ quan quản lý thuế hoàn thiện bộ tiêu chí phân tích rủi ro, dự kiến giúp nâng cao hiệu quả thanh tra từ 15% đến 20% và hạn chế thất thoát nguồn thu ngân sách quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế và tài chính kinh điển: Lý thuyết kế toán thực chứng của Watts và Zimmerman (1986, 1990) và Lý thuyết đại diện của Jensen và Meckling (1976). Lý thuyết kế toán thực chứng giải thích động cơ của nhà quản trị trong việc linh hoạt lựa chọn các chính sách kế toán dồn tích nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế cá nhân và giảm thiểu chi phí thuế. Trong khi đó, lý thuyết đại diện làm sáng tỏ xung đột lợi ích giữa cổ đông, ban giám đốc và cơ quan quản lý nhà nước khi giám đốc điều hành có xu hướng làm đẹp báo cáo tài chính để đạt chỉ tiêu lợi nhuận hoặc tối đa hóa cổ tức.

Theo phân loại của Ronen và Yaari (2008), hành vi điều chỉnh thu nhập được chia thành 3 nhóm: điều chỉnh trắng mang tính báo hiệu thông tin, điều chỉnh xám khai thác khoảng trống pháp lý và điều chỉnh đen mang tính chất gian lận nhằm bóp méo số liệu. Luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi: cơ sở kế toán dồn tích, khoản dồn tích tự định, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại theo chuẩn mực kế toán VAS 17 và IAS 12, cùng hành vi điều chỉnh thu nhập làm giảm số thuế phải nộp. Mô hình nghiên cứu tổng quát xem xét mối quan hệ giữa biến phụ thuộc nhị phân đại diện cho hành vi trốn, giảm thuế với hệ thống các biến độc lập thuộc 4 nhóm nhân tố chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thực chứng kết hợp thu thập dữ liệu thứ cấp từ 2 nguồn chính thống: báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên công bố tại HOSE và HNX, cùng hệ thống biên bản, quyết định truy thu qua các đợt thanh tra thuế trong giai đoạn 2009 - 2012 và dữ liệu cập nhật đến tháng 09/2013. Mẫu nghiên cứu gồm 211 công ty niêm yết bao phủ toàn bộ 18 ngành nghề kinh tế, trong đó sàn HOSE có 160 công ty với tổng vốn điều lệ 187.019 tỷ đồng và sàn HNX có 51 công ty với tổng vốn điều lệ 19.775 tỷ đồng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng dựa trên tính sẵn có và chuẩn xác của hồ sơ thanh tra thuế.

Tác giả ứng dụng mô hình DeAngelo (1986) để đo lường các khoản dồn tích tự định theo từng năm, sau đó kết hợp với kết quả truy thu thuế thực tế để xác định biến phụ thuộc nhị phân: nhận giá trị 1 nếu doanh nghiệp có điều chỉnh dồn tích và bị truy thu thuế, nhận giá trị 0 cho các trường hợp còn lại. Mô hình hồi quy Logistic được xử lý trên phần mềm STATA phiên bản 11.1 thông qua kiểm định Wald. Phương pháp hồi quy nhị phân này được lựa chọn vì tính ưu việt vượt trội trong việc lượng hóa xác suất xảy ra biến cố và đánh giá chính xác tác động của 10 biến độc lập lên quyết định điều chỉnh thuế của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hồi quy từ dữ liệu 211 doanh nghiệp niêm yết đã chỉ ra 4 phát hiện thực nghiệm quan trọng:

  • Thứ nhất, nhóm chính sách kế toán có tác động mạnh nhất đến hành vi điều chỉnh thu nhập giảm thuế. Các doanh nghiệp trích lập từ 3 đến 4 khoản dự phòng (giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, giảm giá đầu tư) có xác suất bị truy thu thuế cao hơn 42% so với nhóm không trích lập hoặc chỉ trích lập 1 khoản dự phòng.
  • Thứ hai, việc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại thể hiện tương quan thuận có ý nghĩa thống kê ở mức 5% với hành vi điều chỉnh giảm thuế. Doanh nghiệp có phát sinh thuế hoãn lại có khả năng bị truy thu thuế sau thanh tra cao hơn 31% so với các doanh nghiệp thông thường.
  • Thứ ba, quy mô doanh nghiệp và kết quả kinh doanh tác động rõ nét đến động cơ điều chỉnh lợi nhuận. Các công ty có vốn điều lệ trên 1.000 tỷ đồng có xác suất can thiệp số liệu thuế cao gấp 1,8 lần so với nhóm doanh nghiệp quy mô vốn dưới 200 tỷ đồng, nhằm giảm thiểu số thuế tuyệt đối phải nộp.
  • Thứ tư, nhân tố người điều hành đóng vai trò thúc đẩy đáng kể; khi tỷ lệ sở hữu cổ phần của Tổng giám đốc vượt mức 5%, xác suất doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh dồn tích để tối đa hóa lợi nhuận sau thuế và cổ tức tăng thêm 28%.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực thực trạng quản trị tài chính tại các doanh nghiệp Việt Nam. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự khác biệt mang tính kỹ thuật giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14, VAS 17) và các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp đã lợi dụng các ước tính kế toán như trích lập dự phòng và phân bổ doanh thu chưa thực hiện để trì hoãn nghĩa vụ nộp thuế.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Phillips, Pincus và Rego (2003) tại Hoa Kỳ, Holland và Jackson (2003) tại Anh khi khẳng định chi phí thuế hoãn lại là thước đo nhạy bén phát hiện hành vi điều chỉnh thu nhập. Đồng thời, phát hiện này cũng củng cố nghiên cứu của Tang và Firth (2011), chứng minh sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế giải thích 7,4% các khoản điều chỉnh bất thường. Dữ liệu thực nghiệm có thể được mô hình hóa qua ma trận phân tán rủi ro và các biểu đồ hồi quy Logistic, tạo thành công cụ trực quan giúp cơ quan quản lý nhận diện nhanh các điểm nóng sai lệch số liệu kế toán.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị thuế và ngăn ngừa thất thu ngân sách, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tích hợp 4 chỉ tiêu trọng yếu gồm số lượng khoản dự phòng, phát sinh chi phí thuế hoãn lại, doanh thu nhận trước và biến động nhân sự cấp cao vào ứng dụng phân tích rủi ro TPR của Tổng cục Thuế, hoàn thành triển khai thử nghiệm trong quý 1 năm 2015.
  • Chuẩn hóa quy trình thanh tra chuyên sâu đối với 100% doanh nghiệp niêm yết có vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng trở lên hoặc ghi nhận từ 2 khoản trích lập dự phòng bất thường, hướng tới mục tiêu kéo giảm 25% tỷ lệ thất thu thuế trong giai đoạn 2015 - 2017.
  • Tổ chức 10 khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về phân tích báo cáo tài chính và kỹ thuật bóc tách dồn tích cho 500 cán bộ thanh tra nòng cốt tại các Cục Thuế địa phương trong vòng 12 tháng.
  • Thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu điện tử liên ngành định kỳ hàng quý giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Tổng cục Thuế nhằm giám sát chặt chẽ các đợt phát hành cổ phiếu và giao dịch nội bộ của lãnh đạo doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý thuế và cán bộ thanh tra: Vận dụng mô hình định lượng và 5 tiêu chí cảnh báo sớm để sàng lọc hồ sơ rủi ro, tối ưu hóa kế hoạch thanh kiểm tra hàng năm mà không gây phiền hà cho doanh nghiệp tuân thủ tốt.
  • Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng: Tham khảo để nhận diện ranh giới pháp lý giữa tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp và hành vi điều chỉnh dồn tích sai phạm, từ đó hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu, phạt vi phạm hành chính.
  • Kiểm toán viên và chuyên viên phân tích tài chính: Ứng dụng mô hình bóc tách dồn tích để đánh giá chất lượng lợi nhuận thực tế của 100% doanh nghiệp niêm yết trước khi đưa ra khuyến nghị đầu tư hoặc ý kiến kiểm toán.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng kinh tế lượng ứng dụng trong lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng và Kế toán - Kiểm toán.

Câu hỏi thường gặp

Điều chỉnh thu nhập có đồng nghĩa với hành vi trốn thuế bất hợp pháp không?
Điều chỉnh thu nhập là việc nhà quản trị vận dụng các ước tính và chính sách kế toán để can thiệp vào lợi nhuận. Hành vi này có thể nằm trong giới hạn chuẩn mực kế toán nhưng khi bị lạm dụng để cố tình làm sai lệch thu nhập tính thuế dẫn đến truy thu, hành vi đó trở thành vi phạm pháp luật thuế.

Vì sao chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là dấu hiệu cảnh báo rủi ro quan trọng?
Chi phí thuế hoãn lại phản ánh các khoản chênh lệch tạm thời giữa doanh thu, chi phí theo kế toán và theo luật thuế. Khoảng chênh lệch này bất thường từ 10% đến 15% là chỉ báo rõ ràng cho thấy doanh nghiệp đang dịch chuyển thời điểm ghi nhận lợi nhuận nhằm giảm thuế hiện hành.

Mô hình DeAngelo (1986) được ứng dụng như thế nào trong đề tài này?
Mô hình DeAngelo đo lường các khoản dồn tích tự định bằng cách lấy chênh lệch tổng dồn tích giữa năm quan sát và năm trước liền kề. Sự biến thiên khác 0 của chỉ số này đại diện cho sự can thiệp có chủ ý của nhà quản lý vào các dòng tiền kế toán.

Tỷ lệ sở hữu cổ phần của Giám đốc điều hành ảnh hưởng thế nào đến việc nộp thuế?
Khi Giám đốc điều hành nắm giữ từ 5% cổ phần trở lên, áp lực gia tăng lợi nhuận sau thuế để hưởng cổ tức và duy trì thị giá cổ phiếu tăng cao. Điều này thúc đẩy ban điều hành lựa chọn các chính sách giảm chi phí thuế phải nộp, làm tăng xác suất sai phạm thêm 28%.

Ngành thuế có thể ứng dụng kết quả này vào hệ thống công nghệ thông tin ra sao?
Ngành thuế có thể số hóa 10 biến quan sát thành các trọng số tự động trong phần mềm quản lý rủi ro TPR. Hệ thống sẽ tự động quét báo cáo tài chính hàng năm và chấm điểm rủi ro với độ chính xác dự báo đạt trên 80% để khoanh vùng đối tượng thanh tra.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa thành công tác động của 10 nhân tố kế toán, quản trị và chính sách đến hành vi điều chỉnh thu nhập giảm thuế tại 211 doanh nghiệp niêm yết.
  • Chứng minh rõ nét vai trò cảnh báo rủi ro vượt trội của các khoản trích lập dự phòng và chi phí thuế hoãn lại so với các chỉ tiêu kế toán truyền thống.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động từ áp lực sở hữu cổ phần của ban điều hành và quy mô vốn doanh nghiệp đến việc tuân thủ pháp luật thuế.
  • Đề xuất hoàn thiện bộ tiêu chí phân tích rủi ro TPR và quy trình thanh tra chuyên sâu cho cơ quan thuế trong giai đoạn 2015 - 2020.
  • Khuyến nghị xây dựng hệ thống giám sát dữ liệu liên ngành định kỳ giữa cơ quan thuế và 2 sàn giao dịch chứng khoán.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cầu nối thực chứng giữa lý thuyết kế toán dồn tích và thực tiễn quản lý thuế tại Việt Nam. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo chi tiết phương pháp luận, ma trận số liệu và kết quả kiểm định mô hình trong toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Trần Thị Tuyết Hoa.