Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, mỗi đơn vị kinh doanh cần chủ động xây dựng kế hoạch quản lý phù hợp, trong đó công tác phân tích hoạt động tài chính đóng vai trò nòng cốt. Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh; việc thường xuyên đánh giá thực trạng tài chính giúp nhà quản trị và các cơ quan quản lý nhận diện đầy đủ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài, xác định tiềm năng kinh doanh, đo lường rủi ro và hoạch định các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Xây dựng Vạn Xuân, đề tài khóa luận tập trung giải quyết 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân định theo văn bản:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
  2. Thu thập các tài liệu, số liệu tài chính và hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm (2013, 2014, 2015).
  3. Tính toán các chỉ tiêu tài chính, đánh giá khái quát và chuyên sâu về thực trạng tài chính của công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Xây dựng Vạn Xuân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Xây dựng Vạn Xuân (Địa chỉ: Số 206A đường Lê Lợi, Phường Lê Lợi, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu kế toán và tài chính trong giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính. Văn bản làm rõ khái niệm phân tích tài chính là hệ thống các phương pháp đánh giá thực trạng tài chính quá khứ và hiện tại nhằm phục vụ việc ra quyết định của các chủ thể: nhà quản lý, nhà đầu tư, người cho vay, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước.

Nguồn thông tin phân tích được cấu thành từ:

  • Thông tin nội bộ: Bảng cân đối kế toán (phản ánh quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (thu nhập, chi phí, lợi nhuận từng mảng hoạt động), Thuyết minh báo cáo tài chính và các số liệu kế toán quản trị.
  • Thông tin bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, chính sách thuế, lãi suất tín dụng và đặc điểm ngành kinh doanh thương mại - xây dựng.

Quy trình phân tích tài chính tại đơn vị được thiết lập qua 4 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn dự đoán: Thu thập, xử lý thông tin kế toán, tính toán các chỉ số và lập bảng biểu.
  2. Giai đoạn xác định biểu hiện đặc trưng: Giải thích, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về cân bằng tài chính, năng lực hoạt động và khả năng sinh lời.
  3. Giai đoạn phân tích thuyết minh: Nhận diện nguyên nhân, đánh giá thuận lợi và khó khăn.
  4. Giai đoạn tiên lượng và chỉ dẫn: Xác định định hướng và giải pháp tài chính.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng hai phương pháp phân tích tài chính kinh điển:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước (đánh giá xu hướng biến động), so sánh số thực hiện với kế hoạch, so sánh theo chiều dọc (xác định tỷ trọng kết cấu trong tổng thể) và so sánh theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối và tỷ lệ % qua các năm liên tiếp).
  • Phương pháp phân tích tỷ số: Xây dựng hệ thống công thức đánh giá toàn diện gồm: nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và nguồn vốn (tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn/dài hạn, tỷ suất tự tài trợ), nhóm chỉ tiêu thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tiền mặt), nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động (vòng quay vốn kinh doanh, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay hàng tồn kho) và nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (hệ số lãi gộp, hệ số lãi ròng, ROA, ROE).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận về tình hình tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương I trình bày hệ thống hóa lý luận về tài chính doanh nghiệp, mục tiêu, ý nghĩa và phương pháp tiếp cận các luồng dịch chuyển tài chính. Tác giả phân định cụ thể vai trò của từng báo cáo tài chính trong việc cung cấp thông tin cho việc đánh giá tính hợp lý, hợp pháp của nguồn vốn và năng lực kinh tế thực tế của tài sản.

Chương này thiết lập các công thức toán học và nguyên tắc phân tích cân đối tài chính:

  • Đánh giá mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn; mối quan hệ giữa tài sản dài hạn với nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu; xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên để đảm bảo an toàn hoạt động.
  • Hệ thống công thức đo lường khả năng sinh lời: $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Vốn kinh doanh bình quân}}$$ $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}} \times \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Vốn kinh doanh bq}} \times \frac{\text{Vốn kinh doanh bq}}{\text{Vốn chủ sở hữu bq}}$$

Chương II: Thực trạng về Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương mại Xây dựng Vạn Xuân

Chương II tập trung giới thiệu tổng quan về tổ chức, bộ máy quản lý, hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và đi sâu phân tích thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2013 - 2015.

Công ty TNHH TMXD Vạn Xuân hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200601343 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 18/10/2004, do ông Tạ Xuân Thủy làm Tổng Giám đốc. Công ty đăng ký 25 ngành nghề kinh doanh, chủ đạo là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, sản xuất đồ gỗ, hóa chất cơ bản, khí công nghiệp, thi công xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng và vận tải hàng hóa.

Cơ cấu bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Bán hàng (Kinh doanh - Dịch vụ), Kho hàng và Đội Vận chuyển, bốc xếp.

Chỉ tiêu cơ cấu lao động Năm 2014 (Số lượng) Năm 2014 (Tỷ lệ %) Năm 2015 (Số lượng) Năm 2015 (Tỷ lệ %)
1. Tổng số lao động chính 10 100% 6 100%
- Lao động trực tiếp 5 50,0% 3 50,0%
- Lao động gián tiếp 5 50,0% 3 50,0%
2. Trình độ học vấn
- Đại học và trên đại học 4 40,0% 4 66,7%
- Trung cấp, cao đẳng 6 60,0% 2 33,3%
3. Độ tuổi
- Từ 18 - 30 tuổi 4 40,0% 2 33,3%
- Từ 31 - 45 tuổi 6 60,0% 4 66,7%
4. Giới tính
- Nam 6 60,0% 4 66,7%
- Nữ 4 40,0% 2 33,3%
5. Hợp đồng thời vụ 20 - 20 -

(Nguồn: Phòng Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán công ty)

Về tình hình tài chính, tác giả phân tích chi tiết biến động tài sản và kết cấu nguồn vốn thông qua các bảng số liệu kế toán:

Khoản mục tài sản Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 4.453.627.210 4.875.065.175 6.745.013.792 +9,46% +38,35%
- Tiền & tương đương tiền 389.717.913 596.076.564 826.890.457 +52,95% +38,72%
- Phải thu ngắn hạn 2.116.642.016 1.709.375.709 2.485.637.978 -19,24% +45,41%
+ Phải thu khách hàng 1.868.113.016 1.397.195.379 2.125.406.315 -25,21% +52,12%
+ Phải thu khác 248.529.000 312.180.330 360.231.663 +25,61% +15,39%
- Hàng tồn kho 1.935.480.359 2.562.287.352 3.378.387.778 +32,38% +31,85%
- Tài sản ngắn hạn khác 11.786.922 7.325.550 54.097.579 -37,85% +638,48%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN (TSCĐ) 597.831.394 401.057.290 282.032.037 -32,91% -29,68%
- Hao mòn lũy kế (*) (1.034.770.622) (1.231.544.726) (980.838.370) +19,02% -20,36%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5.051.458.604 5.276.122.465 7.027.045.829 +4,45% +33,18%

(Nguồn: Bảng phân tích biến động tài sản từ phòng Kế toán công ty)

Về kết cấu tài sản:

  • Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng dần: 88,1% (2013) $\rightarrow$ 92,4% (2014) $\rightarrow$ 95,99% (2015).
  • Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn giảm tương ứng: 11,9% (2013) $\rightarrow$ 7,6% (2014) $\rightarrow$ 4,01% (2015).
Khoản mục nguồn vốn Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Tỷ trọng 2013 (%) Tỷ trọng 2014 (%) Tỷ trọng 2015 (%)
A. NỢ PHẢI TRẢ (Nợ ngắn hạn) 1.124.325.916 793.138.045 1.773.434.283 22,26% 15,03% 25,24%
- Vay và nợ ngắn hạn 300.000.000 0 0 5,94% 0,00% 0,00%
- Phải trả người bán 824.325.916 793.138.045 1.773.434.283 16,32% 15,03% 25,24%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.927.132.688 4.482.984.420 5.253.611.546 77,74% 84,97% 74,76%
- Vốn đầu tư của CSH 1.550.000.000 1.550.000.000 1.550.000.000 30,68% 29,38% 22,06%
- Quỹ thuộc vốn CSH 2.377.132.688 2.932.984.420 3.703.611.546 47,06% 55,59% 52,70%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.051.458.604 5.276.122.465 7.027.045.829 100% 100% 100%

(Nguồn: Bảng phân tích biến động và kết cấu nguồn vốn từ phòng Kế toán công ty)

Tỷ suất tự tài trợ của công ty qua 3 năm đạt mức cao: 77,7% (năm 2013), 84,9% (năm 2014) và 74,7% (năm 2015).

Đánh giá tổng thể từ thực trạng:

  • Điểm tích cực: Quy mô vốn và tài sản tăng trưởng liên tục; tỷ suất tự tài trợ duy trì ở mức cao trên 74%, doanh nghiệp không còn phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn ngân hàng từ năm 2014, khả năng tự chủ tài chính tốt.
  • Hạn chế: Cơ cấu tài sản mất cân đối nghiêm trọng khi tài sản ngắn hạn chiếm tới 95,99%; hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho năm 2015 đạt 3,378 tỷ đồng; phải thu ngắn hạn đạt 2,486 tỷ đồng), cho thấy vốn bị ứ đọng và bị đối tác chiếm dụng cao. Tài sản cố định bị hao mòn lớn, giá trị còn lại giảm mạnh xuống còn 282 triệu đồng năm 2015 do doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất trực tiếp và chưa đầu tư mới thiết bị công nghệ.

Chương III: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty TNHH TMXD Vạn Xuân

Trên cơ sở định hướng phát triển giai đoạn 2016 - 2020 và các mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, chương III tập trung xây dựng các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu và thu hồi nợ: Phân loại khách hàng, kiểm soát chặt chẽ hạn mức tín dụng thương mại, đẩy nhanh tốc độ thu hồi tiền hàng để giảm áp lực chiếm dụng vốn.
  • Tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho: Xác định định mức dự trữ hợp lý cho các mặt hàng kinh doanh vật liệu và thiết bị xây dựng, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tồn đọng nhằm nâng cao hệ số luân chuyển vốn.
  • Quản lý và khai thác hiệu quả tài sản cố định: Đánh giá lại năng lực máy móc thiết bị hiện có, thanh lý tài sản không còn hữu dụng và xem xét lộ trình đổi mới công nghệ phù hợp với nhu cầu thị trường.
  • Tận dụng hợp lý nguồn tài trợ thương mại từ nhà cung cấp gắn liền với việc duy trì uy tín thanh toán để đảm bảo an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của một doanh nghiệp thương mại và xây dựng quy mô nhỏ tại Hải Phòng thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế:

  • Tăng trưởng quy mô: Tổng tài sản của công ty tăng từ 5.051.458.604 VNĐ năm 2013 lên 5.276.122.465 VNĐ năm 2014 (+4,45%) và đạt 7.027.045.829 VNĐ năm 2015 (+33,18%).
  • Cơ cấu tài chính độc lập: Doanh nghiệp duy trì tỷ suất tự tài trợ vững chắc ở mức 77,7% (2013), 84,9% (2014) và 74,7% (2015). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn từ 3,927 tỷ đồng lên 5,254 tỷ đồng nhờ sự gia tăng của các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (từ 2,377 tỷ lên 3,704 tỷ đồng). Vay nợ ngắn hạn ngân hàng 300.000.000 VNĐ trong năm 2013 đã được trả dứt điểm trong năm 2014 và 2015.
  • Chỉ rõ các rủi ro vận hành: Phân tích thực nghiệm chứng minh sự gia tăng tài sản ngắn hạn chủ yếu gắn liền với hàng tồn kho (tăng từ 1,935 tỷ đồng lên 3,378 tỷ đồng) và nợ phải thu ngắn hạn (tăng lên 2,486 tỷ đồng năm 2015).

Về mặt đóng góp, công trình mang lại giải pháp thực tiễn giúp ban giám đốc Công ty TNHH TMXD Vạn Xuân nhận diện rõ điểm nghẽn dòng tiền nằm ở khâu công nợ và lưu kho, từ đó có căn cứ định hướng kế hoạch tài chính giai đoạn 2016 - 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi dữ liệu:

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát giới hạn trong phạm vi 3 năm (2013 - 2015) tại một doanh nghiệp TNHH đơn lẻ; các phân tích chủ yếu dựa trên số liệu kế toán quá khứ và chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn sâu rộng với các chỉ số trung bình ngành xây dựng - thương mại trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phạm vi đánh giá tác động của các chính sách tín dụng thương mại mới đến vòng quay tiền mặt; nghiên cứu mô hình tối ưu hóa quy mô dự trữ tồn kho gắn với biến động giá vật liệu xây dựng trong các chu kỳ kinh tế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận, quy trình 4 bước phân tích báo cáo tài chính và cách thức xử lý dữ liệu kế toán thực tế từ Bảng cân đối kế toán.
  • Người làm đề tài về doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - xây dựng: Học hỏi cách lập bảng so sánh biến động tài sản - nguồn vốn theo chiều ngang và chiều dọc, cũng như phương pháp đánh giá mối quan hệ cân đối giữa nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH TMXD Vạn Xuân biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2015?
Tài sản ngắn hạn tăng trưởng mạnh cả về giá trị lẫn tỷ trọng, từ 4.453.627.210 VNĐ (chiếm 88,1% năm 2013) lên 4.875.065.175 VNĐ (chiếm 92,4% năm 2014) và đạt 6.745.013.792 VNĐ (chiếm 95,99% năm 2015). Ngược lại, tài sản dài hạn (chỉ gồm tài sản cố định) giảm liên tục từ 597.831.394 VNĐ (chiếm 11,9%) xuống còn 282.032.037 VNĐ (chiếm 4,01% năm 2015) do trích khấu hao và thu hẹp quy mô sản xuất trực tiếp.

2. Tỷ suất tự tài trợ của công ty qua 3 năm đạt mức bao nhiêu và phản ánh điều gì?
Tỷ suất tự tài trợ đạt 77,7% năm 2013, tăng lên 84,9% năm 2014 và đạt 74,7% năm 2015. Chỉ số này phản ánh công ty có mức độ tự chủ tài chính rất cao, nguồn vốn kinh doanh chủ yếu được tài trợ bởi vốn chủ sở hữu và ít chịu rủi ro từ các khoản nợ vay tín dụng ngân hàng.

3. Cơ cấu nợ phải trả của doanh nghiệp có điểm gì đặc biệt qua các năm?
Toàn bộ nợ phải trả của công ty là nợ ngắn hạn (không phát sinh nợ dài hạn). Năm 2013, nợ phải trả là 1.124.325.916 VNĐ (gồm 300 triệu đồng vay ngắn hạn và 824,3 triệu đồng phải trả người bán). Đến năm 2014 và 2015, công ty không còn nợ vay ngắn hạn; toàn bộ nợ phải trả là khoản phải trả người bán, đạt 793.138.045 VNĐ năm 2014 và tăng lên 1.773.434.283 VNĐ năm 2015.

4. Hai khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và gây ứ đọng vốn trong tài sản ngắn hạn của công ty?
Hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn là hai khoản mục lớn nhất. Đến năm 2015, hàng tồn kho đạt 3.378.387.778 VNĐ (chiếm 50,1% tài sản ngắn hạn) và phải thu ngắn hạn đạt 2.485.637.978 VNĐ (trong đó phải thu khách hàng là 2.125.406.315 VNĐ), cho thấy lượng vốn lưu động bị giam giữ trong lưu kho và bị khách hàng chiếm dụng là rất lớn.

5. Cơ cấu lao động chính của công ty thay đổi như thế nào giữa năm 2014 và năm 2015?
Tổng số lao động chính của công ty giảm từ 10 người (năm 2014) xuống còn 6 người (năm 2015). Cơ cấu lao động năm 2015 gồm 3 lao động trực tiếp và 3 lao động gián tiếp (tỷ lệ 50/50); trong đó có 4 người có trình độ Đại học/trên đại học (66,7%) và 2 người có trình độ Trung cấp/cao đẳng (33,3%), cùng lực lượng 20 lao động hợp đồng thời vụ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Minh Tâm đã hệ thống hóa đầy đủ phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp và cung cấp bức tranh thực trạng tài chính chi tiết tại Công ty TNHH TMXD Vạn Xuân giai đoạn 2013 - 2015. Kết quả phân tích định lượng cho thấy công ty duy trì được nền tảng tự chủ vốn vững chắc với tỷ suất tự tài trợ trên 74%, song đang đối mặt với thách thức lớn về hiệu quả luân chuyển vốn do hàng tồn kho và nợ phải thu tăng cao. Các giải pháp đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế nội tại, cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô vừa và nhỏ.