Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia giới hạn, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt và không gian sinh tồn của xã hội. Trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam, bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản cấu thành hồ sơ địa chính, được xây dựng thống nhất theo từng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn nhằm phục vụ công tác giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu thuế đất và giám sát biến động không gian.

Phường Ngọc Thụy thuộc quận Long Biên, thành phố Hà Nội có diện tích tự nhiên 880,59 ha (tương đương 8,99 km²), là phường có diện tích lớn nhất trong số các phường trung tâm thủ đô. Với địa hình đồng bằng bằng phẳng, tiếp giáp sông Hồng và sông Đuống, địa bàn tập trung mật độ dân cư cao (4.439 người/km² năm 2022) và diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh mẽ. Hệ thống bản đồ địa chính cũ của phường lập từ năm 2000 ở tỷ lệ 1/500 (35 tờ) và tỷ lệ 1/1000 (15 tờ) đã qua nhiều lần chỉnh lý, không còn phản ánh chính xác ranh giới, hình thể và mục đích sử dụng của các thửa đất ngoài thực địa. Trước yêu cầu kỹ thuật của Dự án xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 6264/QĐ-UBND và Quyết định điều chỉnh số 4287/QĐ-UBND), việc thành lập bản đồ địa chính số mới theo hệ quy chiếu VN-2000 là nhiệm vụ mang tính bắt buộc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại phường Ngọc Thụy, quận Long Biên.
  2. Đánh giá hiện trạng tài liệu bản đồ, lưới trắc địa và quy trình đo đạc ngoại nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
  3. Thực hiện quy trình công nghệ biên tập bản đồ địa chính tờ số 106, tỷ lệ 1/500 phường Ngọc Thụy bằng phần mềm Gcadas vận hành trên nền tảng MicroStation V8i.
  4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện và đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện công tác biên tập bản đồ địa chính số.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ và các công cụ biên tập bản đồ địa chính số của phần mềm Gcadas chạy trên nền tảng MicroStation V8i.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 106, tỷ lệ 1/500 tại phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu nội nghiệp được thực hiện từ ngày 10/06/2023 đến ngày 10/10/2023, kế thừa nguồn số liệu đo đạc ngoại nghiệp do Xí nghiệp phát triển công nghệ Trắc địa bản đồ thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học

Đề tài vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - địa chính:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu sản phẩm địa chính.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Quyết định số 6264/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 và Quyết định số 4287/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 của UBND thành phố Hà Nội.

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính tuân thủ Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000:

  • Elipxoid quy chiếu Quốc tế WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1:298,257223563$.
  • Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội); điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
  • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$.
  • Bản đồ tỷ lệ 1/500 có kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $250 \times 250\text{ m}$, diện tích bao phủ 6,25 ha, được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 thành 16 ô vuông và đánh số thứ tự từ (1) đến (16).
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Ký hiệu thêm vào
1/10.000 Khu đo $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 Số hiệu km
1/5.000 1/10.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 Bỏ số 10
1/2.000 1/5.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 $1 \div 9$
1/1.000 1/2.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 a, b, c, d
1/500 1/2.000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 (1) ... (16)
1/200 1/2.000 $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,00 $1 \div 100$

Quy định sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:

Tỷ lệ bản đồ Sai số cho phép trên bản đồ số (cm)
1/200 5
1/500 7
1/1.000 15
1/2.000 30
1/5.000 150
1/10.000 300

Ghi chú: Đối với đất nông nghiệp đo vẽ ở tỷ lệ 1/1.000 và 1/2.000, sai số vị trí điểm được phép tăng 1,5 lần. Sai số tương hỗ vị trí giữa hai điểm ranh giới bất kỳ không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ và không lớn hơn 4 cm ngoài thực địa đối với các cạnh có chiều dài dưới 5 m.

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tiếp nhận hồ sơ địa giới hành chính, số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2022, tọa độ mốc khống chế đo vẽ (như điểm KV1-1: $X = 2331880,\dots$) từ Dự án xây dựng tổng thể hồ sơ địa chính thành phố Hà Nội do Xí nghiệp phát triển công nghệ Trắc địa bản đồ cung cấp.
  2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Dữ liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-352LL (độ chính xác đo góc 2", chiếm 95 - 98% khối lượng điểm đo) kết hợp công nghệ định vị vệ tinh RTK và đo bù kích thước bằng thước thép.
  3. Phương pháp xử lý dữ liệu và sử dụng phần mềm chuyên ngành:
    • Sử dụng phần mềm Tracdia xử lý số liệu thô trút từ máy toàn đạc dạng tệp .GSI, chuyển đổi sang tệp đo góc cạnh .CT, kết hợp tệp tọa độ trạm máy .TDG để bình sai và xuất ra tệp tọa độ .TXT.
    • Sử dụng nền tảng đồ họa MicroStation V8i để quản lý không gian làm việc số 2D, điều khiển lớp (level), màu sắc (color), kiểu đường (line style) và độ rộng nét vẽ (weight).
    • Sử dụng phần mềm Gcadas vận hành trên MicroStation V8i nhằm tự động hóa quy trình nhập tọa độ, nối ranh thửa, chuẩn hóa cấu trúc topo, tạo vùng tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính và xuất biên tập khung bản đồ địa chính.
    • Thống kê, tổng hợp dữ liệu diện tích và số lượng thửa đất bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày vai trò lịch sử và bản chất của đất đai qua các hình thái kinh tế - xã hội, khẳng định bản đồ địa chính là công cụ kỹ thuật và pháp lý thiết yếu trong quản lý nhà nước. Nội dung nêu bật tính cấp thiết của việc biên tập bản đồ địa chính số tờ 106 tỷ lệ 1/500 tại phường Ngọc Thụy trong bối cảnh địa phương có tốc độ đô thị hóa nhanh, biến động ranh giới thửa đất phức tạp và các tài liệu đo vẽ cũ năm 2000 đã xuống cấp. Phần này cũng xác định rõ ý nghĩa học thuật (rèn luyện kỹ năng xử lý phần mềm địa chính) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp tài liệu quản lý đất đai chính xác đến từng thửa, hỗ trợ thị trường bất động sản và thủ tục hành chính).

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành, yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính (khung, điểm khống chế, mốc địa giới, ranh giới thửa, loại đất, nhà ở, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn).
  • Phân tích cơ sở toán học gồm hệ quy chiếu VN-2000, phương pháp chia mảnh theo lưới tọa độ phẳng vuông góc và phương pháp chia mảnh theo tọa độ địa lý.
  • Đánh giá ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính chủ yếu: đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa; đo ảnh hàng không kết hợp thực địa; biên vẽ trên nền bản đồ địa hình kết hợp đo bổ sung.
  • Giới thiệu chức năng của MicroStation V8i và các mô-đun chuyên sâu của phần mềm Gcadas (sửa lỗi tự động tương tự MRFClean, chuẩn hóa lớp nhà, cắt thửa theo sơ đồ phân mảnh, xuất nhãn địa chính 3 level - 3 màu, xuất dữ liệu tương thích ViLIS, eLIS, TMV.LIS).
  • Đánh giá thực tiễn công tác đo đạc bản đồ địa chính tại TP. Hồ Chí Minh (đo vẽ đạt 99,90% diện tích, 207.555 thửa, 19.323 tờ bản đồ), tỉnh Phú Thọ (đo chính quy 171 xã, đạt 61,66% diện tích tự nhiên với 217.881,29 ha), toàn thành phố Hà Nội (triển khai trên 27 quận huyện, nghiệm thu ngoại nghiệp 475/489 xã phường) và quận Long Biên.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng MicroStation V8i và Gcadas trong biên tập bản đồ địa chính; phạm vi thực hiện tại tờ 106 phường Ngọc Thụy, thời gian nghiên cứu từ 10/06/2023 đến 10/10/2023. Trình bày chi tiết ba nhóm phương pháp: thu thập tài liệu thứ cấp từ dự án tổng thể; thu thập dữ liệu tọa độ sơ cấp; sử dụng phần mềm chuyên ngành Tracdia, Gcadas, MicroStation V8i và Excel để hoàn thiện sản phẩm nội nghiệp.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung vào 4 nội dung lớn:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất phường Ngọc Thụy: Phường có vị trí tiếp giáp các phường Thượng Thanh, Ngọc Lâm, huyện Đông Anh, quận Tây Hồ, Ba Đình, Hoàn Kiếm; dân số năm 2022 là 39.915 người sinh sống tại 26 tổ dân phố (được sáp nhập từ 38 tổ dân phố trước năm 2020). Cơ cấu sử dụng đất năm 2022 được thống kê chi tiết:
STT Mục đích sử dụng đất Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp DNN 174,811 19,852
1.1 Đất bằng trồng cây hàng năm khác BHK 90,723 10,303
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 74,432 8,453
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 9,656 1,097
2 Đất phi nông nghiệp DPN 703,363 79,874
2.1 Đất ở đô thị ODT 415,526 47,187
2.2 Đất ở đô thị và đất trồng cây lâu năm ODT+CLN 156,325 17,752
2.3 Đất giao thông DGT 45,256 5,139
2.4 Đất giáo dục DGD 14,566 1,654
2.5 Đất phi sinh hoạt cộng đồng DSH 10,516 1,194
2.6 Đất thủy lợi DTL 7,872 0,894
2.7 Đất an ninh CAN 7,228 0,821
2.8 Đất xây dựng công trình tín ngưỡng TIN 6,862 0,779
2.9 Đất chợ DCH 6,448 0,732
2.10 Đất cơ sở tôn giáo TON 6,412 0,728
2.11 Đất quốc phòng CQP 5,656 0,642
2.12 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 4,906 0,557
2.13 Đất chuyên dùng MNC 4,188 0,476
2.14 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 3,981 0,452
2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 3,644 0,414
2.16 Đất thể dục thể thao DTT 1,064 0,121
2.17 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,851 0,097
2.18 Đất thương mại, dịch vụ TMD 0,681 0,077
2.19 Đất công trình năng lượng DNL 0,662 0,075
2.20 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,462 0,052
2.21 Đất công trình công cộng khác DCK 0,257 0,029
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD/BCS 2,416 0,274
Tổng diện tích hiện trạng 880,590 100,000
  1. Công tác đo đạc bản đồ địa chính tại địa phương: Tác giả phân tích tài liệu hiện có (01 tờ địa giới hành chính tỷ lệ 1/10.000 lập năm 2020; 15 tờ bản đồ địa chính cũ tỷ lệ 1/1.000 và 35 tờ tỷ lệ 1/500 lập năm 2000). Toàn quận Long Biên triển khai đo đạc trên 14 phường; riêng phường Ngọc Thụy có diện tích lớn nhất quận (880,59 ha) với khối lượng kỹ thuật gồm: đo mới và chỉnh lý theo diện tích 193,82 ha tỷ lệ 1/500; chỉnh lý nội nghiệp 205,70 ha tỷ lệ 1/1.000; số hóa nắn chuyển 447,37 ha; lập thủ tục đăng ký 4.486 thửa, cấp mới 4 GCN, cấp đổi 228 GCN. Thiết bị đo chính là máy toàn đạc South NTS-352LL; quy định đo chi tiết yêu cầu 2 trạm máy lân cận phải có 2 điểm mia chung, độ chênh lệch vị trí không vượt quá $0,2\text{ mm} \times \text{mẫu số tỷ lệ}$.

  2. Quy trình công nghệ 12 bước biên tập tờ bản đồ địa chính số 106:

  • Bước 1: Xử lý số liệu đo ngoại nghiệp (chuyển đổi tệp .GSI từ máy toàn đạc sang .CT, kết hợp .TDG bằng phần mềm Tracdia để xuất tệp tọa độ .TXT gồm các điểm chi tiết như THINH1: $X = 2328820.646$, THINH2: $X = 2328884,\dots$).
  • Bước 2: Khởi động Gcadas, thực hiện lệnh nạp tệp tọa độ .TXT vào bản vẽ.
  • Bước 3: Hiển thị và sửa chữa điểm đo (phân lớp level, gán màu sắc cho từng loại đối tượng).
  • Bước 4: Thành lập bản vẽ sơ bộ, sử dụng công cụ Place Smartline của MicroStation V8i kết nối các điểm đo theo sơ họa thực địa.
  • Bước 5: Thiết lập kết nối giữa tệp bản vẽ đồ họa và cơ sở dữ liệu thuộc tính.
  • Bước 6: Sửa lỗi tự động hình học (bắt quá - overshoot, bắt chưa tới - undershoot, trùng lặp đối tượng).
  • Bước 7: Tạo sơ đồ phân mảnh bản đồ địa chính khu vực.
  • Bước 8: Tạo vùng thửa đất (tạo tâm thửa tự động từ các đường bao ranh giới khép kín).
  • Bước 9: Đánh số thứ tự thửa đất tự động theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
  • Bước 10: Gán dữ liệu thuộc tính cho thửa đất từ nhãn địa chính.
  • Bước 11: Vẽ và biên tập bảng nhãn thửa (gồm số thứ tự thửa, diện tích, loại đất theo quy định Thông tư 25/2014/TT-BTNMT).
  • Bước 12: Thiết lập khung bản đồ địa chính, trình bày các yếu tố ngoài khung và xuất bản đồ phục vụ lưu trữ, in ấn.
  1. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp đề xuất: Phân tích các yếu tố thuận lợi từ sự đồng bộ của thiết bị và phần mềm chuyên dụng, chỉ rõ khó khăn do mật độ dân cư đông, ranh giới nhiều ngõ ngách phức tạp và đề xuất giải pháp kỹ thuật, đào tạo nhân lực và phối hợp cộng đồng.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về mặt phương pháp luận và sản phẩm kỹ thuật tờ bản đồ số 106; kiến nghị các cấp thẩm quyền sớm phê duyệt, nghiệm thu đưa bản đồ vào vận hành chính thức trong công tác quản lý địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp toàn diện hiện trạng quỹ đất phường Ngọc Thụy năm 2022: Tổng diện tích 880,59 ha; trong đó nhóm đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 703,363 ha (79,874%), nổi bật là đất ở đô thị thuần túy 415,526 ha (47,187%) và đất ở kết hợp đất trồng cây lâu năm 156,325 ha (17,752%); nhóm đất nông nghiệp còn 174,811 ha (19,852%); đất chưa sử dụng còn 2,416 ha (0,274%).
  • Thống kê khối lượng thực hiện theo thiết kế kỹ thuật điều chỉnh của phường Ngọc Thụy trong dự án tổng thể quận Long Biên: Đo mới và chỉnh lý tỷ lệ 1/500 đạt 193,82 ha; chỉnh lý nội nghiệp tỷ lệ 1/1.000 đạt 205,70 ha; số hóa nắn chuyển đạt 447,37 ha; tiếp nhận đăng ký 4.486 thửa, thực hiện cấp mới 4 GCN và cấp đổi 228 GCN.
  • Hoàn thành đầy đủ quy trình kỹ thuật 12 bước biên tập tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1/500, bảo đảm tính khép kín của các vòng ranh giới thửa đất, khắc phục triệt để các lỗi hình học (overshoot, undershoot), tạo tâm thửa, đánh số thửa và gán nhãn thông tin loại đất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Giải pháp công nghệ: Khai thác đồng bộ tính năng tự động hóa của Gcadas nhằm rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu topo ranh thửa; trang bị hệ thống máy tính có cấu hình phần cứng tương thích cao để vận hành ổn định phần mềm MicroStation V8i.
  • Giải pháp nghiệp vụ đo đạc: Nâng cao kỹ năng kiểm tra sơ họa ngoài thực địa, đối soát chặt chẽ điểm mia chung giữa các trạm đo toàn đạc điện tử (sai số không vượt quá $0,2\text{ mm} \times \text{mẫu số tỷ lệ}$), hạn chế sai sót khi số hóa nội nghiệp.
  • Giải pháp tổ chức: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân tự cắm mốc ranh giới bằng cọc gỗ ($3 \times 3 \times 30\text{ cm}$) hoặc vạch sơn, đẩy mạnh phối hợp hiệp thương giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới thửa đất trước khi đo vẽ chi tiết.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã chuẩn hóa và hệ thống hóa chi tiết chu trình xử lý số liệu khép kín từ trút số liệu thực địa bằng máy toàn đạc South NTS-352LL qua phần mềm Tracdia (định dạng GSI sang CT và TXT), đưa vào Gcadas trên nền MicroStation V8i để hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1/500. Đề tài minh chứng tính khả thi và hiệu quả của việc kết hợp phần mềm chuyên ngành trong công tác chỉnh lý, hiện đại hóa bản đồ địa chính tại địa bàn đô thị có mật độ dân cư cao và cấu trúc thửa đất phức tạp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi thực nghiệm kỹ thuật trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 106, tỷ lệ 1/500); chưa tiến hành biên tập đồng loạt đa tờ và kiểm tra tiếp biên trên toàn bộ ranh giới hành chính của phường. Quá trình xử lý nội nghiệp còn phụ thuộc vào mức độ chuẩn xác của bản vẽ sơ họa ngoại nghiệp; các góc khuất công trình nhà ở không thể đo trực tiếp bằng máy toàn đạc phải xử lý bằng phương pháp đo bù thủ công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Ứng dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để mở rộng biên tập cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của phường Ngọc Thụy; liên kết cơ sở dữ liệu đồ họa không gian của bản đồ địa chính với các hệ thống phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai chuyên dụng (như ViLIS, eLIS, TMV.LIS) nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính số phục vụ đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý tài nguyên:

  • Cung cấp tài liệu hướng dẫn thao tác thực hành chi tiết từng bước: quy trình xử lý dữ liệu thô từ máy toàn đạc điện tử qua phần mềm Tracdia, chuyển đổi tệp tọa độ .TXT, các lệnh biên tập nối điểm, sửa lỗi topo hình học, tạo vùng thửa đất, đánh số thửa và lập khung bản đồ trên phần mềm Gcadas chạy trong môi trường MicroStation V8i.
  • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất năm 2022 của phường Ngọc Thụy, các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật về sai số đo đạc, thông số phân mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT phục vụ việc thiết kế đề cương, đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành quản lý đất đai.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tờ bản đồ địa chính số 106 phường Ngọc Thụy được thành lập ở tỷ lệ nào và áp dụng cơ sở toán học ra sao? Tờ bản đồ số 106 được thành lập ở tỷ lệ 1/500, áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$. Mảnh bản đồ có kích thước hữu ích trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $250 \times 250\text{ m}$ và diện tích đo vẽ là 6,25 ha.

  2. Số liệu đo ngoại nghiệp thô từ máy toàn đạc điện tử được chuyển đổi qua các định dạng nào trước khi nạp vào Gcadas? Số liệu ngoại nghiệp thu nhận từ máy toàn đạc điện tử được trút ra dưới dạng tệp .GSI. Sau đó, kỹ thuật viên sử dụng phần mềm Tracdia để chuyển đổi tệp .GSI sang tệp đo góc cạnh định dạng .CT. Từ tệp .CT kết hợp với tệp tọa độ trạm máy .TDG, phần mềm Tracdia xử lý tính toán bình sai và xuất ra tệp tọa độ điểm chi tiết dạng văn bản .TXT để nhập trực tiếp vào Gcadas.

  3. Sai số vị trí điểm ranh giới thửa đất cho phép đối với bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/500 là bao nhiêu? Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa chính số tỷ lệ 1/500 so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượt quá 7 cm (đối với đất phi nông nghiệp). Trường hợp đất nông nghiệp đo vẽ ở tỷ lệ này thì sai số được phép tăng 1,5 lần. Sai số tương hỗ giữa hai điểm ranh giới bất kỳ không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ và không vượt quá 4 cm ngoài thực địa đối với các cạnh ngắn dưới 5 m.

  4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2022 của phường Ngọc Thụy có đặc điểm cơ cấu như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên của phường là 880,59 ha. Trong đó, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 703,363 ha (79,874%), tập trung nhiều nhất ở đất ở đô thị thuần túy 415,526 ha (47,187%) và đất ở kết hợp trồng cây lâu năm 156,325 ha (17,752%). Đất nông nghiệp chiếm 174,811 ha (19,852%), chủ yếu là đất bằng trồng cây hàng năm khác (90,723 ha). Đất chưa sử dụng còn 2,416 ha (0,274%).

  5. Quy trình biên tập bản đồ địa chính trên phần mềm Gcadas gồm những bước kỹ thuật cơ bản nào? Quy trình biên tập gồm 12 bước: Xử lý số liệu đo ngoại nghiệp; Nhập số liệu đo từ tệp .TXT; Hiển thị và sửa chữa số liệu đo theo level và màu sắc; Thành lập bản vẽ (nối điểm chi tiết bằng công cụ Place Smartline); Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ; Sửa lỗi tự động hình học; Tạo sơ đồ phân mảnh; Tạo vùng thửa đất (tạo tâm thửa); Đánh số thửa tự động; Gán dữ liệu cho thửa đất từ nhãn; Vẽ và sửa bảng nhãn thửa; Tạo khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Hường đã làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính số theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thông qua việc tích hợp phần mềm Tracdia, MicroStation V8i và Gcadas, đề tài đã xử lý chuẩn xác dữ liệu đo đạc ngoại nghiệp và hoàn thành biên tập kỹ thuật tờ bản đồ địa chính số 106 tỷ lệ 1/500 tại phường Ngọc Thụy, quận Long Biên. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ tin cậy cao, trực tiếp phục vụ công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai đồng bộ tại địa phương.