Biên Tập Bản Đồ Địa Chính Tại Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên Sử Dụng Phần Mềm GCADAS

Biên tập bản đồ địa chính tờ 106 tỷ lệ 1 500 phường Ngọc Thụy quận Long Biên Hà Nội bằng phần mềm Gcadas trên nền Microstation V8i.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Khái quát về bản đồ địa chính

2.2.1. Khái niệm về bản đồ địa chính

2.2.2. Nội dung của bản đồ địa chính

2.2.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.2.3.1. Lưới khống chế tọa độ và độ cao
2.2.3.2. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN 2000

2.2.4. Phương pháp phân mảnh bản đồ của bản đồ địa chính

2.2.5. Quy định về độ chính xác của bản đồ địa chính

2.2.6. Một số phương pháp thành lập bản đồ địa chính

2.2.7. Quy trình thành lập bản đồ địa chính

2.2.8. Giới thiệu về phần mềm hỗ trợ thành lập, biên tập BDĐC

2.3. Cơ sở pháp lý của đề tài

2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.5. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính của một số tỉnh thành trên cả nước

2.5.1. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính của thành phố Hồ Chí Minh

2.5.2. Tình hình đo đạc bản đồ địa chính tỉnh Phú Thọ

2.5.3. Tình hình đo vẽ bản đồ địa chính tại thành phố Hà Nội

2.5.4. Tình hình đo đạc, thành lập BDĐC chung của toàn thành phố Hà Nội

2.5.5. Tình hình đo đạc, thành lập BDĐC quận Long Biên, thành phố Hà Nội

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Thu thập tài liệu thứ cấp

3.4.2. Thu thập số liệu sơ cấp

3.4.3. Phương pháp sử dụng phần mềm chuyên ngành

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và tình hình sử dụng đất phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

4.1.1. Điều kiện tự nhiên phường Ngọc Thụy

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội phường Ngọc Thụy

4.1.3. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất phường Ngọc Thụy

4.2. Đo đạc bản đồ địa chính phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

4.2.1. Hệ thống bản đồ đã có của khu đo

4.2.2. Số liệu các điểm mốc trắc địa

4.2.3. Khảo sát lưới khống chế đo vẽ

4.2.4. Phương pháp đo đạc bản đồ địa chính phường Ngọc Thụy

4.2.4.1. Quy định chung khi đo vẽ chi tiết
4.2.4.2. Các quy định đo vẽ chi tiết

4.3. Biên tập bản đồ địa chính tờ 106 tỷ lệ 1/500 phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

4.3.1. Các bước biên tập bản đồ địa chính tờ 106 tỷ lệ 1/500 phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

4.3.1.1. Xử lý số liệu đo
4.3.1.2. Nhập số liệu đo
4.3.1.3. Hiển thị sửa chữa số liệu đo
4.3.1.4. Thành lập bản vẽ
4.3.1.5. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ
4.3.1.6. Tạo sơ đồ phân mảnh bản đồ
4.3.1.7. Tạo vùng thửa đất
4.3.1.8. Đánh số thửa
4.3.1.9. Gán dữ liệu cho thửa đất từ nhãn
4.3.1.10. Vẽ, sửa bảng nhãn thửa
4.3.1.11. Tạo khung bản đồ

4.4. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp trong việc biên tập bản đồ địa chính phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

4.4.1. Đề xuất giải pháp

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Biên Tập Bản Đồ Địa Chính Tại Phường Ngọc Thụy

Biên tập bản đồ địa chính là một quy trình quan trọng trong quản lý đất đai, đặc biệt tại phường Ngọc Thụy, quận Long Biên. Quy trình này không chỉ giúp cập nhật thông tin về đất đai mà còn đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc quản lý tài nguyên đất. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản, cung cấp thông tin về vị trí, ranh giới và tình trạng sử dụng đất, từ đó hỗ trợ cho các quyết định quản lý và phát triển đô thị.

1.1. Khái Niệm Về Bản Đồ Địa Chính

Bản đồ địa chính là tài liệu thể hiện thông tin về đất đai, bao gồm ranh giới, diện tích và loại đất. Nó được lập dựa trên các quy định pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật, giúp cho việc quản lý đất đai trở nên hiệu quả hơn.

1.2. Vai Trò Của Bản Đồ Địa Chính Trong Quản Lý Đất Đai

Bản đồ địa chính đóng vai trò quan trọng trong việc xác định quyền sử dụng đất, hỗ trợ cho các hoạt động quy hoạch và phát triển đô thị. Nó cũng giúp giảm thiểu tranh chấp về đất đai và nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên.

II. Thách Thức Trong Việc Biên Tập Bản Đồ Địa Chính Tại Phường Ngọc Thụy

Việc biên tập bản đồ địa chính tại phường Ngọc Thụy gặp phải nhiều thách thức, bao gồm sự phức tạp trong việc thu thập dữ liệu, sự thay đổi liên tục của tình hình sử dụng đất và yêu cầu về độ chính xác cao. Những yếu tố này đòi hỏi các nhà quản lý phải có phương pháp làm việc hiệu quả và sử dụng công nghệ hiện đại.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Cập Nhật Dữ Liệu

Cập nhật dữ liệu bản đồ địa chính là một thách thức lớn do sự thay đổi liên tục trong việc sử dụng đất. Việc thu thập thông tin chính xác từ thực địa là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác của bản đồ.

2.2. Đòi Hỏi Về Độ Chính Xác Cao

Độ chính xác của bản đồ địa chính là yếu tố quyết định đến hiệu quả quản lý đất đai. Các sai sót trong quá trình biên tập có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng trong việc phân bổ và sử dụng tài nguyên đất.

III. Phương Pháp Biên Tập Bản Đồ Địa Chính Tại Phường Ngọc Thụy

Để biên tập bản đồ địa chính hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và công nghệ tiên tiến. Sử dụng phần mềm Gcadas trên nền MicroStation V8i là một trong những giải pháp tối ưu, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quá trình biên tập.

3.1. Quy Trình Biên Tập Bản Đồ Địa Chính

Quy trình biên tập bao gồm các bước như thu thập dữ liệu, xử lý số liệu, và tạo bản vẽ. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác của bản đồ.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ GIS Trong Biên Tập

Công nghệ GIS giúp quản lý và phân tích dữ liệu địa lý một cách hiệu quả. Việc áp dụng GIS trong biên tập bản đồ địa chính giúp nâng cao khả năng xử lý và phân tích thông tin.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bản Đồ Địa Chính Tại Phường Ngọc Thụy

Bản đồ địa chính không chỉ là tài liệu quản lý mà còn là công cụ hỗ trợ cho các quyết định phát triển kinh tế - xã hội tại phường Ngọc Thụy. Việc sử dụng bản đồ địa chính giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý đất đai và phát triển đô thị.

4.1. Hỗ Trợ Quy Hoạch Đô Thị

Bản đồ địa chính cung cấp thông tin cần thiết cho việc quy hoạch đô thị, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý về phát triển hạ tầng và sử dụng đất.

4.2. Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai

Bản đồ địa chính là căn cứ pháp lý quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp về đất đai. Nó giúp xác định rõ ràng quyền sử dụng đất của từng cá nhân và tổ chức.

V. Kết Luận Về Biên Tập Bản Đồ Địa Chính Tại Phường Ngọc Thụy

Biên tập bản đồ địa chính tại phường Ngọc Thụy là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần vào việc quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại và quy trình biên tập khoa học sẽ giúp nâng cao chất lượng bản đồ địa chính, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương.

5.1. Tương Lai Của Bản Đồ Địa Chính

Trong tương lai, bản đồ địa chính sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai. Sự phát triển của công nghệ sẽ giúp cải thiện độ chính xác và khả năng cập nhật của bản đồ.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Cần có các giải pháp cải tiến quy trình biên tập bản đồ địa chính, bao gồm đào tạo nhân lực và đầu tư vào công nghệ mới để nâng cao hiệu quả công việc.

10/07/2025
Biên tập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 106 tỷ lệ 1 500 phường ngọc thụy quận long biên thành phố hà nội bằng sự trợ giúp của phần mềm gcadas chạy trên nền microstation v8i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài Từ ngàn đời xưa, khi con người mới xuất hiện vào hàng vạn năm trước, con người đã ở trên đất, biết khai các nguồn tài nguyên đất nhằm vụ đời sống của mình. Theo lịch sử phát triển, xã hội hình thành và phát triển qua năm giai đoạn: thời nguyên thủy, thời kỳ chiếm hữu nô lê, thời phong kiến và sau đó xã hội tiến lên tư bản chủ nghĩa cuối cùng của chế độ con người hướng tới xã hội công bằng chế độ xã hội chủ nghĩa, cùng làm cùng hưởng. Theo dấu về thời kỳ đầu tiên con người mới xuất hiện, họ đã biết sống thành những thị tộc bộ lạc và cư trú trên mặt đất, trong những hang đá, họ săn bắt hái lượm những cây trái tự nhiên mọc trên mặt đất, những cây trái, sinh vật đó nhờ tài nguyên đất mà phát triển và đơm hoa kết trái.

Phát triển hơn thời kỳ chiếm hữu nô lệ đã biết khai thác nguồn tài nguyên đất nhiều hơn, họ gieo trồng và nuôi những con vật trên dấtđể phục vụ nhu cầu tiết yếu của bản thân nhiều hơn, của cải vật chất dư thừa – xã hội phát triển hơn. Tiếp sau chế độ chiếm hữu nô lệ thì con người ở xã hội phong kiến đã biết chia ruộng đất ra để trồng trọt, chăn nuôi, sinh sống tạo ra tối đa của cải vật chất và cứ thế con người theo thời gian qua các chế độ xã hội coi đất đai như một công cụ không thể thiếu để duy trì và phát triển cuộc sống của mình. Hiện nay xã hội phát triển con người ngày càng thông minh, họ biết phân bổ, quản lý và sử dụng đất đai nhằm mang lại hiệu quả cao nhất có thể. Việt Nam ta nền tảng là một đất nước nông nghiệp, hình thành và phát triển trên nền văn minh lúa nước, cho đến hiện tại đất nước định hướng phát triển theo nền kinh tế thị trường nhưng vẫn gắn liền với nền nông nghiệp, và nhắc đến nông nghiệp ta không thể không nhắc đến tài nguyên đất đai.

Đất đai là nơi phục vụ con người trồng ra hạt thóc, trồng ra được rau xanh, trồng ra các loại hoa quả, là nơi giúp các loại thảo dược dược liệu chữa bệnh cho con người phát triển, đất là nguồn tư liệu sản xuất mà chưa có loại tư liệu nào có thể thay thế được trong quá trình sản xuất ra của cải trong xã hội. Không chỉ là tư liệu sản xuất tài nguyên đất còn là nơi cư trú của con người cũng như các loại sinh vật khác: con người xây nhà, các công 2 trình sự nghiệp, cơ sở vật chất trên đất làm nơi ổn định và tránh được các hiện tượng thiên nhiên khắc nghiệt cũng như phục vụ đời sống hàng ngày của con người. Nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng cao, chính bởi vậy Nhà nước cần đưa ra các công cụ cũng như biện pháp đáp ứng được việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý. Bản đồ địa chính là một trong những công cụ, là nền tảng cho công tác quản lý.

Tại Việt Nam, bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính từ cấp xã, phường thị trấn và đồng nhất. Bản đồ địa chính là loại tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, hữu ích công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Phường Ngọc Thụy, quận Long Biên- một phường có diện tích tự nhiên lớn nhất trong các phường trung tâm của thủ đô. Với địa hình bằng phẳng tập trung đông dân cư vì vậy mật độ sử dụng đất rất cao, nhất là đất phi nông nghiệp.

Bám sát tình hình thực tế sử dụng đất tại địa phương, Ngọc Thụy là địa bàn đòi hỏi bức thiết cần chỉnh lý, thành lập nhằm đưa vào sử dụng bản đồ địa chính mới nhất phục vụ việc quản lý kịp thời và hiệu quả. Trước tình hình thực tế khách quan, dưới sự phân công của khoa Quản lý tài nguyên- Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự dẫn dắt của TS. Vũ Thị Thanh Thủy và sự giúp đỡ của Xí nghiệp Phát triển công nghệ trắc địa bản đồ em tiến hành nghiên cứu đề tài :“Biên tập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 106, tỷ lệ 1/500 phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội bằng sự trợ giúp của phần mềm Gcadas chạy trên nền MicroStation V8i. Ý nghĩa của đề tài - Trong nghiên cứu và học tập + Giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tế công việc.

+ Sinh viên được nghiên cứu và tìm hiểu thêm về các vùng địa lý, trau dồi kiến thức xã hội vùng miền. + Tiến hành nghiên cứu đề tài giúp sinh viên rèn luyện các thao tác, kỹ năng về ứng dụng phần mềm. - Trong thực tiễn 3 + Việc thành lập bản đồ địa chính phường Ngọc Thụy giúp công tác quản lý về sử dụng đất được chặt chẽ và hiệu quả đến từng thửa đất, mang lại độ chính xác cao nhất. + Bản đồ sẽ là nền tảng giải quyết các nhu cầu về đất đai trên địa bàn phường, kích cầu thị trường bất động sản trên địa bàn.

4 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Khái quát về bản đồ địa chính Tương truyền để lại rất nhiều khái niệm và cách hiểu về “ địa chính”, tuy nhiên đối với nhân dân ta cách hiểu gần gũi nhất địa chính là khái niệm gắn chặt với GCNQSDD. Cũng có thể hiểu địa chính là thể tổng hợp các tư liệu văn bản xác định rõ vị trí, ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, và của việc quản lý bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật, và bảo quản các tài liệu địa chính.

Khái niệm về bản đồ địa chính - Bản đồ: được hiểu là hình dạng thu nhỏ của các vật thể trên bề mặt trái đất theo các tỷ lệ đã được quy định. Xã hội ngày càng phát triển, công nghệ tiên tiến và phát triển vượt trội, bên cạnh bản đồ giấy, ngày nay còn có thêm bản đồ số. - Bản đồ có rất nhiều loại, bản đồ địa chính là một loại bản đồ được thành lập chuyên sâu cho ngành quản lý đất đai. - Bản đồ địa chính được thành lập từ việc đo vẽ trực tiếp bằng các loại máy đo chuyên dụng và kết hợp đo vẽ bằng ảnh chụp từ vệ tinh xuống.

Bản đồ này là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, là tài liệu gốc cho các nhà quản lý làm căn cứ phê duyệt các hình thức chuyển quyền sử dụng đất khi công dân có nhu cầu. Và bản đồ địa chính thời kì trước còn làm nền tảng cho các dự án xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cũng như là xây dựng cập nhật bản đồ địa chính mới nhất đưa vào sử dụng dụng. Nội dung của bản đồ địa chính 2. Những yếu tố thể hiện trên bản đồ địa chính - Khung của bản đồ - Điểm khống chế tọa độ, độ cao quốc gia các hạng.

+ Điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có đặt mốc ổn định. 5 - Mốc địa giới hành chính và đường địa giới hành chính các cấp. - Mốc giới quy hoạch, các chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn khác - Ranh giới của thửa đất, loại đất, số thứ tự của thửa đất, diện tích của thửa đất. - Nhà ở và các công trình xây dựng khác - Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất: đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến.

- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao. - Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao. - Ghi chú thuyết minh. Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính Nội dung thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: + Khung bản đồ; + Điểm khống chế tọa độ, độ cao quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định.

+ Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp. + Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn. + Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất. + Nhà ở và công trình xây dựng khác + Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến; + Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao; + Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao - Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp: 6 + Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địa chính phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao; + Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giới hành chính các cấp; - Đối tượng thửa đất + Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nước giao quản lý đất, có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất, đối với các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác định đảm bảo khoảng cách từ cạnh nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh cong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập. + Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai đỉnh liên tiếp của thửa đất. + Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Biên Tập Bản Đồ Địa Chính Tại Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình biên tập bản đồ địa chính tại khu vực này. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các phương pháp và công nghệ hiện đại được áp dụng trong việc xây dựng và cập nhật bản đồ địa chính, từ đó giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong quản lý đất đai. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng phần mềm chuyên dụng như Microstation và GCADAS trong quy trình này, mang lại lợi ích lớn cho các cơ quan quản lý và người dân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Ứng dụng phần mềm microstation v8i và gcadas thành lập bản đồ địa chính tờ số 89 tỷ lệ 1 500 phường ngọc thụy quận long biên thành phố hà nội, nơi cung cấp thông tin chi tiết về ứng dụng phần mềm trong việc lập bản đồ địa chính. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Ứng dụng phần mềm microsation v8i và gcadas trong thành lập biên tập bản đồ địa chính tờ số 28 tỷ lệ 1 500 tại phường thượng thanh quận long biên thành phố hà nội, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình biên tập bản đồ địa chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn ứng dụng phần mềm gcadas xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính tại xã ôn lương huyện phú lương cũng là một nguồn tài liệu quý giá để bạn có thể tham khảo thêm về việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.